V
I
T
R
A
N
G
ĐỀ CƯƠNG ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Câu 1: Hoàn cảnh lịch sử ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và vai trò của
Nguyễn Ái Quốc?
Hoàn cảnh lịch sử ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?
a-Hoàn cảnh quốc tế:
- Trên TG lúc này CNTB phát triển mạnh mẽ và chuyển sang ĐQCN, chúng tiến hành đi
xâm chiếm các nước khác, nhiều dân tộc bị áp bức thống trị. Vấn đề dân tộc nổi lên và trở
thành vấn đề của thời đại.
- CNMLN lúc này đã phát triển mạnh mẽ, CMT10 Nga thành công và 1 nước XHCN đầu
tiên ra đời, mở ra 1 thời đại mới trong lịch sử phát triển của loài người, thức tỉnh và cổ vũ
các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh giải phóng. Cuộc CM đó đã đem lại cho nhân dân
một cuộc sống mới tốt đẹp hơn.
-Nhiều nước học tập kinh nghiệm của CMT10 (CMVS đã làm thay đổi toàn bộ bộ mặt của
nước Nga biến 1 nước Nga tiền tư bản rất lạc hậu, người dân vô cùng cực khổ thành 1 nước
XHCN hoàn toàn "nước Nga có chuyện lạ đời, biến người nô lệ thành người tự do") và trong
đó có VN, sự học tập này kinh nghiệm đúng đắn của CMT10 Nga đã dẫn đến sự ra đời của
ĐCSVN.
+ Các ĐCS liên kết với nhau thành lập Quốc tế CS, trong quốc tế CS có rất nhiều ĐCS rất
nhiệt tình ủng hộ và giúp đỡ VN, trong đó nổi bật nhất là: ĐCS Pháp, ĐCS Ấn Độ, ĐCS
Trung Quốc và ĐCS Thái Lan.
b-Hoàn cảnh trong nước:
- Nước ta đã bị thực dân pháp xâm lược và thống trị bằng chính sách cai trị độc ác bảo thủ,
đã biến XH Việt Nam thành 1 XH thuộc địa nửa phong kiến (đặc trưng của xh thuộc địa nửa
phong kiến là: sự câu kết rất chặt chẽ giữa CNĐQ và các thế lực phong kiến để thống trị,
Đảng CSVN ra đời ngày 3/2/1930 là 1 tất yếu lịch sử bởi vì:
- Đó là kết qủa chín mùi của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp trong thời đại lịch
sử mới.
- Đó là kết qủa của sự chuẩn bị công phu và khoa học của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trên cả
ba mặt chính trị, tư tưởng và tổ chức.
- Đó là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa M-L với phong trào đấu tranh của GCCN
2
và phong trào yêu nước của nhân dân VN trong đầu thế kỷ XX. Sự ra đời của ĐCSVN vừa
thể hiện quy luật phổ biến của sự hình thành chính đảng CM của GCCN (chủ nghĩa M-L kết
hợp với phong trào công nhân) vừa thể hiện quy luật đặc thù VN (chủ nghĩa M-L kết hợp
với phong trào CN và p/trào yêu nước VN).
ĐCSVN ra đời ngày 3/2/1930 đã đánh dấu 1 bước ngoặc trọng đại của lịch sử CMVN là vì:
- Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối gpdt "tưởng chừng không có lối ra" ở VN.
Mở ra 1 thời kỳ mới: thời kỳ CMVN đi theo con đường CMVS, sự nghiệp GPDT gắn liền
với giải phóng GCCN và giải phóng toàn XH, độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.
- Kết thúc thời kỳ đấu tranh tự phát để chuyển sang thời kỳ đấu tranh tự giác của GCCN.
Chứng tỏ GCCN VN đã đến độ trưởng thành đủ sức nắm vai trò lãnh đạo cách mạng thông
qua đội tiên phong cách mạng của mình.
- Mở đầu 1 thời kỳ mới CMVN, đã có 1 nhân tố cơ bản nhất, quyết định nhất, để liên tục
dấy lên các cao trào cách mạng, đưa CMVN đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác
Câu 3: Phân tích nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái
Quốc soạn thảo (2/1930) và luận cương chính trị của Trần Phú (10/1930). Ý nghĩa lịch
sử của các cương lĩnh?
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo (2/1930)
Các văn kiện được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam như:
Chánh cương vắn tắt của Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng, Chương trình tóm tắt của Đảng
hợp thành cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam. Cương lĩnh xác định
các vấn đề cơ bản của CM Việt Nam:
Mục tiêu
Việt Nam
Luận cương chính trị của Trần Phú (10/1930)
Hoàn cảnh ra đời :
4/1930, đồng chí Trần Phú được Quốc tế Cộng sản cử về nước hoạt động
7/1930, bổ sung ban chấp hành trung ương
1431/10/1930, hội nghị Trung ương ược họp do đồng chí Trần Phú chủ trì
thảo luận cương chính trị, điều lệ Đảng, điều lệ cđác tổ chức quần chúng và hội nghị đã đổi
tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương và cử ban chấp hành
Trung ương chính thức, Đảng bầu Trần Phú làm tổng bí thư.
Nội dung:
Xác định CM Việt Nam là CM dân tộc, dân chủ do giai cấp công nhân lãnh
đạo và sau khi hoàn thành thì đi lên CNXH và bỏ qua thời kì tư bản
Nhiệm vụ CM đặt vấn đề đánh phong kiến và đế quốc Pháp
Lực lượng CM: Xác định công nhân, nông dân là lực lượng chính; tư sản nông
nghiệp thì đứng về địa chủ, phong kiến; tư sản thương nghiệp đứng về phía đế quốc, phong
kiến; tiểu tư sản công nghiệp thì không tán thành CM; trí thức thì cũng lừng chừng
Phương pháp CM: Luận cương tháng 10 xác định tích cực cho quần chúng
trên con đường “võ trang bạo động”
Quan hệ Quốc tế: xác định CM Đông Dương là 1 bộ phận của CM thế giới
Ý nghĩa:
4
Luận cương tháng 10 không nêu ra được mâu thuẫn chủ yếu và từ đó không
đặt nhiệm vụ chống Đế quốc lên hàng đầu, đánh giá không đúng vai trò CM cùa tầng lớp
tiểu tư sản, chưa biết tận dụng giai cấp tư sản dân tộc và các bộ phận, cá nhân có tinh thần
chống đé quốc khác.
Phủ nhận mặt tích cực của tư sản dân tộc
Không đề ra được chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp
Nguyên nhân:
- Luận cương tháng 10 chưa tìm ra và nắm vững những đặc điểm của XH
A
N
G
Câu 5: Hoàn cảnh nước ta sau CM tháng 8 năm 1945 và nộị dung, ý nghĩa đường
lối kiến quốc?
a. Hoàn cảnh nước ta sau CM
tháng 8 năm 1945.
Thuận lợi:
- Hệ thống XHCN do Liên Xô đứng đầu đã được hình thành
- Phong trào GPDT và hòa bình phát triển mạnh
- Trong nước, chính quyền dân chủ nhân dân được thành lập
Khó khăn:
- Nạn đói, dốt, ngân sách quốc gia trống rỗng
- Kinh nghiệm quản lí đất nước còn non yếu
- Nền độc lập của ta chưa được quốc gia nào trên TG công nhận và đặt ngoại giao
- Với danh nghĩa đồng minh đến tước khí giới của Nhật, quân đội các nước ồ ạt vào
chiếm đóng VN tạo cơ hội để bọn phản động ngóc đầu dậy
- Anh, Pháp đồng lõa bổ sung, đánh chiếm Sài Gòn, hòng tách Nam Bộ ra khỏi VN
b. Nội dung đường lối kiến quốc
Ngày 25/11/1945, Ban chấp hành Trung ương ra chỉ thị về “kháng chiến kiến
quốc”, chủ trương:
- Về chỉ đạo chiến lược, nêu cao mục tiêu “dân tộc giải phóng”, bảo vệ độc lập
dân tộc, với khẩu hiệu “ dân tộc là trên hết , tổ quốc trên hết “
- Về xác định kẻ thù: là Pháp xâm lược và phải thành lập mặt trận dân tộc thống
nhất chống Pháp
- Về phương hướng, nhiệm vụ:
Về nhiệm vụ: củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp, bài trừ nội phản, diệt
giặc đói, giặc dốt, cải thiện đời sống nhân dân
Về phương hướng: kiên trì theo nguyên tắc “thêm bạn bớt thù” nên đưa ra khẩu
hiệu “Hoa Việt thân thiện” đối với quân đội của tưởng giới thạch. Nhân nhượng Pháp về mặt
đưa cuộc chiến tranh đến thắng lợi
- Đáp ứng yêu cầu đó, vào 2/1951, ĐCS Đông
Dương đã họp và chia tách ĐCS Đông Dương làm 3 Đảng. riêng ĐCS Việt Nam đổi tên
thành Đảng lao động Việt Nam. Đồng chí Trường Chinh làm Tổng bí thư và báo cáo chính
trị với nội dung cơ bản:
Tính chất XH: Dân chủ nhân dân, 1 phần thuộc địa và nửa phong kiến
Đối tượng: Đối tượng chính là đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ. đối tượng phụ
là phong kiến phản động.
Nhiệm vụ: Đánh đuổi đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất cho dân
tộc ; xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng, phát
triển chế độ dân chủ nhân dân; xây dựng cơ sở cho CNXH
Lực lượng CM: Công, nông, tri thức, tư sản thành thị, tư sản dân tộc, địa chủ yêu
nước
Triển vọng CM: Hoàn thành CM dân tộc dân chủ nhân dân đi lên CNXH
Con đường đi lên chủ nghĩa XH: Là một con đường đấu tranh lâu dài, trải qua 3
giai đoạn là 3 nhiệm vụ trên
Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng: Người lãnh đạo CM là giai cấp công
nhân. Mục tiêu: Phát triển chế độ dân chủ nhân dân , tiến lên chế độ XHCN ở Việt Nam để
7
thực hiện tự do, hạnh phúc cho GCCN, nhân dân LĐ và tất cả các dân tộc đa số, thỉu số ở
Việt Nam
Quan hệ quốc tế: Việt nam đứng về phe hòa bình và dân chủ, tranh thủ sự giúp
đỡ các nước XHCN và nhân dân TG, của Trung Quốc, Liên Xô; thực hiện đoàn kết Việt-
Trung-Xô và đoàn kết Việt – Miên – Lào
Đường lối, chính sách của Đại hội đã được bổ sung, phát triển qua các Hội nghị Trung
ương tiếp theo
Hội nghị Trung ương lần thứ nhất ( 3/1951), Đảng phân tích tình hình quốc tế
trong nước là tập trung XD bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân xung kích, giúp đỡ
tư sản dân tộc kinh doanh, kêu gọi phát triển công thương nghiệp
Hội nghị Trung ương lần thứ 2 ( 27/9/1951 5/10/1951 ):Chỉ đạo ra sức tiêu
A
N
G
- Đại hội lần thứ III của Đảng đã họp tại Hà Nội (5/9 10/9/1960) : Tiếp tục
hoàn chỉnh đường lối và giải phóng miền Nam thống nhất Tổ quốc. Đẩy mạnh CM XHCN ở
miền Bắc, đồng thời đẩy mạnh CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
Ý nghĩa:
- Đường lối đó thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng: giương cao ngọn cờ độc lập
dân tộc và chủ nghĩa xã hội, vừa phù hợp với miền Bắc vừa phù hợp với miền Nam, vừa phù
hợp với cả nước Việt Nam và phù hợp với tình hình quốc tế.
- Đường lối chung của cách mạng Việt Nam đã thể hiện tinh thần độc lập, tự
chủ và sáng tạo của Đảng trong việc giải quyết những vấn đề không có tiền lệ trong lịch sử,
vừa đúng với thực tiễn Việt Nam vừa phù hợp với lợi ích của thành tựu to lớn trong xây
dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thắng lợi chống nhân loại và xu thế của thời
đại.
- Đường lối chiến lược chung cho cả nước và đường lối cách mạng ở mỗi miền
là cơ sở để Đảng chỉ đạo quan dân ta phấn đấu giành được những các chiến lược chiến tranh
của đế quốc Mỹ và tay sai ở miền Nam.
Câu 8: Nội dung và ý nghĩa đường lối chống Mỹ cứu nước của Đảng (1965-1975)
Nội dung:
- Bộ Chính trị đưa ra chủ trương phải kết hợp khởi nghĩa quần chúng và chiến
tranh CM
- Đẩy mạnh đấu tranh chính trị và vũ trang
- Đẩy mạnh 3 mũi giáp công (Quân sự, Chính trị, Binh vận)
- Hội nghị Trung ương lần thứ 9 (11/1963) , lần thứ 11 (3/1965) và lần thứ 12
(12/1965) tập trung phát động kháng chiến chống Mỹ trong toàn quốc và quyết tâm đánh Mỹ
và thắng Mỹ. Miền Bắc không chỉ là hậu phương mà còn là tiền tuyến, miền Nam là tiền
tuyến lớn. Cả nước dương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH
- Thực hiện chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình
là chính
- Đến hội nghị Trung ương lần thứ 7 khóa VII (11/1994), đã có bước đột phá mới
trong nhận thức về khái niệm CNH, HĐH. “CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản,
toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lí kinh tế, XH từ sử dụng lao
động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ,
10
V
I
T
R
A
N
G
phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ
khoa học-công nghệ, tạo ra năng suất lao động XH cao”
- Đại hội VIII của Đảng ( 6/1996 ) nhận định nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh
tế - xã hội, nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu tiên của thời kì quá độ là chuẩn bị tiền đề
cho CNH đã cơ bản hoàn thành cho phép nước ta chuyển sang thời kì mới đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đại hội nêu 6 quan điểm về CNH, HĐH và định hướng
những nội dung cơ bản của CNH, HĐH trong những năm còn lại của thế kỉ XX:
Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế; đa phương hóa, đa
dạng hóa quan hệ đối ngoại; dựa vào nguồn lực trong nước là chính, đi đôi với tranh thủ tối
đa nguồn lực từ bên ngoài; xây dựng một nền kính tế mở, hội nhập với khu vực và TG,
hướng mạnh về xuất khẩu, đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm trong nước
sản xuất có hiệu quả.
CNH, HĐH là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh
tế nhà nước là chủ đạo.
Lấy việc phát huy yếu tố con người làm yếu tố cơ bản cho việc phát triển nhanh,
bền vững; động viên toàn dân cần kiệm xây dựng đất nước, không ngừng tăng cường tích
lũy cho đầu tư và phát triển; tăng trưởng kinh tế gắn liền với cải thiện đời sống nhân dân,
phát triển văn hóa, giáo dục, thực hiện tiến bộ và công bằng XH, bảo vệ môi trường
nhân loại
- Kinh tế thị trường còn tồn tại khách quan trong thời kì quá độ của Việt Nam
- Đại hội VII (6/1991) khẳng định phải xây dựng kinh tế hàng hóa nhiều thành phần,
vận hành theo cơ chế thị trường, định hướng XHCN có sự quản lí của Nhà nước vừa hợp tác
vừa cạnh tranh
- Cần thiết phải sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng CNXH
- Coi bất kì chế độ nào, kinh tế thị trường cũng có những điểm sau:
Các chủ thể kinh tế có tính độc lập, tự chủ kinh doanh và lỗ lãi tự chịu trách
nhiệm
Giá cả cơ bản cho quan hệ cung cầu điều tiết và hệ thống thị trường phát triển
đồng bộ và hoàn hảo
Nền kinh tế có tính mở cao và vận hành theo quy luật vốn có
Có hệ thống pháp quy được kiện toàn và sự quản lí vĩ mô của Nhà nước
b) Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường ( Đại hội IX → Đại hội X)
- Đại hội IX ( 4/2001) khẳng định: Đẩy mạnh kinh tế hàng hóa nhiều thành phần và
coi kinh tế thị trường như 1 chỉnh thể và là cơ sở kinh tế cho phát triển đất nước và coi kinh
tế thị trường là 1 tổ chức kinh tế vừa tuân theo những quy luật của thị trường, vừa chịu sự
dắt dẫn, chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của CNXH
- Đại hội X ( 4/2006 ) tiếp tục khẳng định: Kinh tế thị trường nhằm xây dựng dân
giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh; giải phóng mạnh mẽ lực lượng sản
xuất ; phát triển các thành phần kinh tế trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo và
kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể là nền tảng của nền kinh tế quốc dân; tăng trưởng
kinh tế gắn với phát triển giải quyết các vấn đề XH, bảo vệ môi trường vì mục tiêu phát triển
con người .
12
Câu 11: Phân tích đường lối xây dựng hệ thống chính trị (CT) thời kì đổi mối của
Đảng (1986 → nay)
a) Quá trình hình thành đường lối đổi mới hệ thống CT
Cơ sở hình thành đường lối
V
I
T
R
A
N
G
Đảng bao biện làm thay
Đảng buông lỏng sự lãnh đạo
Đề cao vai trò cá nhân
- XD Nhà nước: Phải XD Nhà nước pháp quyền
- XD Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức CT-XH tronh hệ thống CT để các tổ chức
này thực hiện được vai trò giám sát và phản biện XH
c) Đánh giá sự thực hiện đường lối
Kết quả
- Hệ thống CT được sắp xếp theo hướng tin gọi và hướng hoạt động
của hệ thống CT về cơ sở
- Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Nhà nước được phân biệt rõ hơn
- Đảng đã thường xuyên coi trọng XD, chỉnh đốn Đảng
- Trong thời kì đổi mới, quyền làm chủ của nhân dân được phát huy
Hạn chế, nguyên nhân
- Năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lí của Nhà nước,
hoạt động của mặt trận chưa ngang tầm với đòi hỏi thực tiễn
- Cải cách hành chính quốc gia còn hạn chế
- Nạn tham nhũng trong hệ thống CT còn trầm trọng
- Vai trò giám sát, phản biện của mặt trận Tổ quốc, các
tổ chức CT – XH còn yếu và đội ngũ cán bộ làm công tác này năng lực hạn chế
- Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống CT
chậm đổi mới, có mặt lúng túng
- 1960 1975: Đạt được nhiều thành tựu về công tác tư tưởng, VH, phát triển GD ở
miền Bắc ngay trong thời kì chiến tranh ác liệt
- Đánh Pháp, đánh Mỹ thắng lợi đã khẳng định đường lối Chính trị đúng đắn và đồng
thời khẳng định đường lối VH đúng đắn
Hạn chế:
- Công tác tư tưởng VH thiếu sắc bén, thiếu tính chiến đấu
- XD thể chế VH chậm bộc lộ suy thoái đạo đức, lối sống
- Cơ chế kế hoạch hóa bao cấp gây triệt tiêu VH – GD và kìm hãm tự do sáng tạo
- 1 số công trình VH tập thể, phi vật thể được quan tâm, bảo tồn thậm chí là phá hủy
b. Trong thời kì đổi mới:
Quá trình đổi mới tư duy về XD, phát
triển nền VH
Đại hội VI đã xác định khoa học – kĩ thuật là động lực phát triển KT – XH
Cương lĩnh Chính trị 1991 nêu VH Việt Nam có 2 đặc trưng:
- Tiên tiến
- Đậm đà bản sắc dân tộc
Đại hội VII, VIII, IX, X xác định VH là nền tảng tinh thần của XH coi VH vừa là
mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển
Quan điểm chỉ đạo và chủ trương XD, phát triển nền VH
Quan điểm: Đảng nêu bật các quan điểm sau:
15
V
I
T
R
A
N
G
- VH vừa là nền tảng tinh thần của XH, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy
phát triển KT – XH
- XD thể chế VH chậm, thiếu đồng bộ
- Tình trạng nghèo, lạc hậu về VH tinh thần còn thể hiện ở các vùng sâu, vùng xa,
vùng đồng bào dân tộc, vùng căn cứ CM
16
- Khoảng cách chênh lệch giữa các vùng về hưởng thụ VH giữa các vùng miền, khu
vực, tầng lớp XH tiếp tục mở rộng
- Các quan điểm chỉ đạo, phát triển VH chưa được quán triệt nghiêm túc; chưa XD
được cơ chế, chính sách và giải pháp phù hợp để phát triển VH trong cơ chế thị trường định
hướng XHCN và hội nhập Quốc tế
- 1 bộ phận người công tác trong lĩnh vực VH thì xa rời đời sống thực tế
Câu 13: Phân tích quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề XH
của Đảng trong thời kì đổi mới ?
Quá trình đổi mới nhận thức và giải quyết các vấn đề XH
Đại hội VI (1986), Đảng ta nâng các vấn đề XH lên tầng
chính sách XH
Mục tiêu chính sách XH thống nhất với mục tiêu phát triển
KT nhằm phát huy nhân tố con người
Đại hội VIII nêu các quan điểm:
- Tăng trưởng KT gắn với tiến bộ và công bằng XH
- Nhấn mạnh thực hiện nhiều hình thức phân phối
- Khuyến khích làm giàu hợp pháp, tích cực xóa đói giảm nghèo
Đại hội IX nhấn mạnh:
Hướng chính sách XH giải phóng vào phát triển và làm lành mạnh hóa XH
Đại hội X (2006) nhấn mạnh :
Kết hợp các mục tiêu KT và mục tiêu XH trong phạm vi cả nước, từng địa phương,
từng địa phương
Quan điểm giải quyết các vấn đề XH:
Kết hợp mục tiêu KT với mục tiêu XH
Gắn tăng trưởng KT với tiến bộ, công bằng XH trong từng chính xách
hiện phân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế, đồng thời phân phối theo
mức đóng góp các nguồn lực khác vào sản xuất – kinh doanh và thông qua phúc lợi XH
- Gắn mối quan hệ tăng trưởng KT với tiến bộ và công bằng XH
- Các thành phần KT và bản thân người lao động tham gia tự tạo việc làm
- Coi 1 bộ phận dân giàu lên trước là cần thiết cho sự phát triển
- Có nhiều loại hình doanh nghiệp, đội ngũ công nhân tăng lên đáng kể
Hạn chế:
- Dân số tăng cao, chất lượng dân số thấp
- Phân hoa giàu – nghèo tăng, tệ nạn XH tăng
- Môi trường sinh thái bị ô nhiễm nặng, tài nguyên bị khai thác bừa bãi
- Hệ thống GD, y tế lạc hậu
Nguyên nhân:
- Tăng trưởng KT vẫn tách rời mục tiêu và chính sách XH
- Quản lí XH yếu kém
Câu 14: Nội dung cơ bản của đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế của
Đảng thời kì đổi mới ?
a. Mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo
Cơ hội:
- Xu thế hòa bình, hợp tác, phát triển
- Xu thế toàn cầu hóa khách quan
- Thắng lợi của công cuộc đổi mới đã nâng cao uy tín, vị trí Việt Nam trên trường
quốc tế
18
V
I
T
R
A
N
G
b. Một số chủ trương, chính sách lớn để mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập
KT quốc tế
- Đưa quan hệ quốc tế đã đạt được đi vào chiều sâu, ổn định, bền vững
- Hội nhập với tinh thần tích cực và có lộ trình cho phù hợp
19
- Hoàn thiện hệ thống Pháp luật và thể chế KT
- Đẩy mạnh cải cách hành chính
- Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, giữa các doanh nghiệp và giữa các sản phẩm
với nhau
- Giải quyết tốt các vấn đề XH, môi trường, VH trong quá trình hội nhập
- Tăng cường an ninh, quốc phòng
- Phối hợp hoạt động đối ngoại của Đảng, Nhà nước và nhân dân; chú ý cả CT đối
ngoại và KT đối ngoại
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí của Nhà nước đối với hoạt động đối
ngoại
c. Thành tựu, ý nghĩa, hạn chế, nguyên nhân
Thành tựu, ý nghĩa:
- Phá thế bao vây, cấm vận với các thế lực thù địch. VN đã bình thường hóa quan hệ
với Trung Quốc (1991). Vào 11/1992, Chính phủ Nhật đã nối lại viện trợ ODA cho Việt
Nam. Bình thường hóa với Hoa Kì (7/1995) và tháng 7/1995, Việt Nam gia nhập ASEAN
- Giải quyết hòa bình các vấn đề biên giới, lãnh thổ, biển đảo
- Mở rộng đối ngoại theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa
- Tham gia các tộ chức KT quốc tế
- Thu hút vốn, mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ
- Từng bước đưa doanh nghiệp và nền KT Việt Nam vào môi trường cạnh tranh
Hạn chế và nguyên nhân
- Quan hệ đối tác lớn chúng ta còn lúng túng, bị động
- Một số chủ trương, cơ chế, chính sách chậm đổi mới
- Chưa hình thành 1 kế hoạch tổng thể, dài hạn về hội nhập KT quốc tế
- Doanh nghiệp của ta hầu hết quy mô nhỏ, thiết bị lạc hậu; kết cấu cơ sở hạ tầng sản