HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ-HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH
BÀI TẬP MÔN
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC TỔ CHỨC CÔNG
Giảng viên : Ths. Lê Toàn Thắng.
Nhóm sinh viên thực hiện:
1. Phạm Thị Hoàng Yến
2. Nguyễn Thị Thúy
3. Trần Thị Ánh Nguyệt
4. Nguyễn Thị Thủy
5. Nguyễn Thị Phượng.
Lớp KH9-QLC1.
HÀ NỘI 04/2010
1
MỤC LỤC
Lời nói đầu
I.Khái quát
1. Bối cảnh
2. Mục tiêu chung ban hành Nghị định 130/2005/ NĐ-CP và Nghị
định 43/2006/NĐ-CP
II. Nội dung của Nghị định 130/2005/NĐ-CP và Nghị định
43/2006/NĐ-CP
1. Nghị định 130/2005/NĐ-CP
2. Nghị định 43/2006/NĐ-CP
III. Đánh giá tình hình thực hiện Nghị định 130/2005/NĐ-CP và Nghị
định 43/2006/NĐ-CP
1. Tình hình thực hiện cơ chế tài chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-
CP
1.1 Những mặt tích cực
1.2 Những hạn chế còn tồn tại
vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp
công lập.
Sau đây nhóm chúng em xin trình bày một số vấn đề liên quan tới
2 Nghị định trên.
3
I. Khái quát
1. Bối cảnh
Cải cách tài chính công là một nội dung quan trọng trong chương
trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2001 – 2010 đã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 136/2001/QĐ –
Ttg ngày 17/09/2001. Theo đó trên cơ sở phân biệt rõ cơ quan hành chính
công quyền với tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công, thực hiện đổi mới cơ
chế phân bổ Ngân sách cho cơ quan hành chính, xóa bỏ chế độ cấp kinh
phí theo số lượng biên chế, thay thế bằng cách tính kinh phí căn cứ vào
kết quả và chất lượng hoạt động, hướng vào kiểm soát đầu ra, chất lượng
chi tiêu theo mục tiêu của cơ quan hành chính, tăng quyền chủ động cho
cơ quan sử dụng Ngân sách.
Xuất phát từ nội dung, mục tiêu của công tác cải cách tài chính
công, Chính phủ đã ban hành cơ chế tài chính áp dụng cho các cơ quan
hành chính, đơn vị sự nghiệp tại các Nghị định :
- Nghị định của Chính phủ số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm
2005 quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và
kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước ( gọi tắt là
Nghị định 130 )
- Nghị định của Chính phủ số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm
2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ,
tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
( gọi tắt là Nghị định 43 )
- Nghị định số 115/2005 /NĐ-CP ngày 05/09/2005 quy định cơ chế tự
chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
thuộc đối tượng thực hiện Nghị định này.
Nghị định được ban hành nhằm thực hiện các mục tiêu về sử dụng
biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước.
Nghị định qui định 3 nguyên tắc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính là đảm
bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không tăng biên chế và kinh phí
quản lý hành chính được giao và thực hiện công khai, dân chủ, đảm bảo
quyền lợi hợp pháp của cán bộ, công chức.
Nội dung chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên
chế và kinh phí quản lý hành chính:
- Chế độ tự chủ , tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế:
Căn cứ số biên chế được giao, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ
động trong việc quyết định việc sắp xếp, phân công cán bộ, công chức
theo vị trí công việc; điều động cán bộ, công chức trong nội bộ cơ quan;
hợp đồng thuê khoán công việc và hợp đồng lao động đối với một số
chức danh theo quy định của pháp luật và phạm vi nguồn kinh phí được
giao. Trường hợp sử dụng biên chế thấp hơn so với chỉ tiêu được giao, cơ
quan vẫn được đảm bảo kinh phí quản lý hành chính theo chỉ tiêu biên
chế được giao.Khi có điều chỉnh biên chế,mức kinh phí được giao sẽ
được điều chỉnh để thực hiện chế độ tự chủ.
- Chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý
hành chính:
Kinh phí quản lý hành chính giao cho các cơ quan thực hiện chế độ
tự chủ được xác định vào giao hàng năm trên cơ sở biên chế được cấp có
thẩm quyền giao, kể cả biên chế dự bị ( nếu có ) và định mức phân bổ
ngân sách nhà nước tính trên biên chế; các khoản chi hoạt động nghiệp vụ
đặc thù theo chế độ quy định. Nội dung chi của kinh phí giao gồm : các
khoản chi thanh toán cho cá nhân; các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn;
6
các khoản chi có tính chất thường xuyên ngoài một số nhiệm vụ được
- Cơ quan ban hành : Chính phủ.
- Nội dung : Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện
nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự
nghiệp công lập.
Nghị định gồm 5 chương 35 điều, tập trung vào các vấn đề sau :
Những quy định chung :
- Về phạm vi và đối tượng điều chỉnh:
Nghị định này quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tài c hính với các đơn
vị sự nghiệp công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập
- Nghị định được ban hành nhằm các mục tiêu về việc thực hiện
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- Các nguyên tắc để thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
là : hoàn thành nhiệm vụ được giao; công khai, dân chủ, đúng pháp
luật; quyền tự chủ gắn với tự chịu trách nhiệm; đảm bảo lợi ích nhà
nước, tổ chức cá nhân.
Nghị định này quy định đơn vị sự nghiệp thực hiện quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc xây dựng nhiệm vụ,xây dựng kế
hoạch và tổ chức hoạt động:
Các đơn vị sự nghiệp được quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về thành lập mới, sáp nhập, giải thể; chức năng, nhiệm vụ cụ thể và
quy chế hoạt động của các tổ chức trực thuộc.
Ngoài ra các đơn vị sự nghiệp công lập còn được tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về biên chế và quản lý, sử dụng cán bộ, viên chức.
8
Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính :
Nghị định này quy định chi tiết về quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt
động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động; đơn
- Nguồn viện trợ, tài trợ,quà
biếu, tặng, cho theo quy định
của pháp luật.
- Nguồn khác theo quy định
của pháp luật.
Nội dung
chi
- Chi thường xuyên và chi
không thường xuyên.
- Chi thường xuyên và chi
không thường xuyên
Tự chủ
về các
khoản
thu, mức
thu.
- Thu phí và lệ phí phải thu
đúng và thu đủ theo mức thu
và đối tượng thu do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền
giao.
- Đối với sản phẩm hàng hóa
và dịch vụ do cơ quan nhà
nước đặt hàng thì mức thu do
cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định.
- Đối với những hoạt động
- Thu phí và lệ phí phải thu
đúng và thu đủ theo mức thu
và đối tượng thu do cơ quan