Lời cảm ơn
Để hoàn thành đƣợc luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
- Ban giám hiệu, bộ môn điều dƣỡng, Đảng ủy, Ban giám đốc, các khoa,
phòng bệnh viện K đã tạo điều kiện cho tôi đƣợc học tập, nghiên cứu và hoàn
thành luận văn này.
- GS.TS Phạm Thị Minh Đức, trƣởng bôn môn điều dƣỡng, các thầy, các cô
bộ môn điều dƣỡng trƣờng Đại Học Thăng long đã tạo điều kiện thuân lợi
cũng nhƣ tận tình hƣớng dẫn cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trƣờng
và đƣa tôi làm quen với nghiên cứu khoa khọc.
- TS.BS Đỗ Anh Tú, trƣởng khoa Nội 3 bệnh viện K đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
- ThS.BS Từ Thị Thanh Hƣơng, ngƣời thầy đã giúp đỡ, trực tiếp hƣớng dẫn,
động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
- Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tập thể đồng nghiệp khoa Nội 3 Bệnh
viện K đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thành luận văn này
- Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, các anh, chị khóa trƣớc
luôn bên cạnh giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên
cứu
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2012 Nguyễn Văn Hợp
0
3
MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chƣơng 1 8
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 8
1.1 Nôn và buồn nôn : 8
1.1.1 Định nghĩa nôn và buồn nôn: 8
1.1.2 Cơ chế bệnh sinh nôn 8
1.1.3 Nôn và buồn nôn do hóa chất 8
1.2 Hình thể ngoài và chức năng hành não: 9
1.2.1 Hình thể ngoài: 9
1.2.2. Chức năng hành não 9
1.3 Điều trị hóa chất trong bệnh ung thƣ: 9
1.3.1 Vai trò của hoá trị trong ung thƣ 9
1.3.2 .Độc tính của hóa chất 10
1.3.3 Các nguyên tắc hóa trị 10
1.4. Mức độ gây nôn của một số tác nhân hóa trị liệu thƣờng dùng: 11
1.5. Phân loại nôn do hoá trị 12
1.6. Phân độ độc tính của thuốc chống ung thƣ 13
1.7.Công thức điều trị chống nôn 13
1.7.1 Công thức điều trị chống nôn đƣợc khuyên dùng cho nôn cấp 13
1.7.2 Công thức chống nôn cho nôn muộn 14
1.8. Hậu quả của nôn 14
1.9. Quy trình tiêm, truyền hóa chất 15
1.9.1. Mục đích: 15
1.9.2 Chuẩn bị 15
1.9.3. Các bƣớc tiến hành 16
1.9.4. Đánh giá, ghi hồ sơ và báo cáo 16
quá trình truyền hóa chất 28
3.1.7 Sự hiểu biết của gia đình ngƣời bệnh phối hợp với nhân viên y tế trong kiểm
soát nôn và buồn nôn 29
3.1.8 Mức độ lo lắng 30
3.1.9. Đánh giá kiểm soát nôn và buồn nôn qua các chu kỳ điều trị 31
3.1.10.Sự hài lòng của bệnh nhân về chăm sóc nôn và buồn nôn 32
Chƣơng 4 33
BÀN LUẬN 33
4.1 Đặc điểm bệnh nhân 33
4.1.1 Đặc điểm về giới 33
Thang Long University Library
5
4.1.2 Đặc điểm thuốc hóa chất gây nôn và buồn nôn 33
4.1.3 Đánh giá mức độ nôn và buồn nôn 33
4.1.4 Thời điểm sử dụng thuốc chông nôn 34
4.1.5 Trình độ học vấn 34
4.1.6 Đánh giá sự hiểu biết về tác dụng phụ nôn và buồn nôn của bệnh nhân trong quá
trình điều trị hóa chất 35
4.1.7 Đánh giá sự hiểu biết của gia đình ngƣời bệnh phối hợp với nhân viên y tế 35
4.1.8 Mức độ lo lắng 35
4.1.9 Đặc điểm kiểm soát nôn và buồn nôn qua các chu kỳ 36
4.1.10 Sự hài lòng của ngƣời bệnh 36
KẾT LUẬN 37
KHUYẾN NGHỊ 38
hãi quá mức thậm chí từ chối điều trị hóa chất, điều này làm giảm hiệu quả điều trị
ung thƣ.
Thang Long University Library
7
Tuy nhiên, trong điều trị chống nôn và buồn nôn chƣa có phác đồ nào xử trí hiệu
quả hoàn toàn với việc nôn và buồn nôn của bệnh nhân truyền hoá chất, bởi tác
nhân gây nôn và buồn nôn không chỉ do tác dụng phụ của hoá chất mà còn do ảnh
hƣởng bởi yếu tố khác nhƣ tâm lý của bệnh nhân gây nên.
Hiện nay chƣa có nghiên cứu nào trong việc kiểm soát nôn và buồn nôn ở những
bệnh nhân điều trị hóa. Vì thế chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá chăm
sóc nôn và buồn nôn trên bệnh nhân ung thƣ điều trị hóa chất” với mục tiêu:
1. Đánh giá tình trạng nôn và buồn nôn ở bệnh nhân ung thư điều trị hóa chất tại
khoa Nội 3 Bệnh viện K.
2.Xác định một số yếu tố liên quan tới hiệu quả kiểm soát nôn và buồn nôn.
8
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Nôn và buồn nôn :
1.1.1 Định nghĩa nôn và buồn nôn:
Nôn là một quá trình đƣợc kiểm soát bởi trung tâm nôn làm cho những chất chứa
trong dạ dày bị tống ra khỏi miệng.
Buồn nôn là một cảm giác khó chịu giống nhƣ sóng nhu động ở dạ dày phía sau
họng.
1.1.2 Cơ chế bệnh sinh nôn
Nôn là một phản xạ mà khu vực cảm thụ gồm toàn bộ ống tiêu hóa (từ họng cho
đến đại tràng); đƣờng hƣớng tâm là dây thần kinh phế vị ; trung tâm nôn ở nền não
thất 4 và hành não. Từ trung tâm phản xạ nôn theo các dây thần kinh ly tâm (dây
thần kinh hoành, dây thần kinh chi phối các cơ thành bụng và dây phế vị) làm cho
trên hành não ngăn cách với cầu não bằng rãnh hành - cầu, nơi có các dây thần kinh
sọ 6,7 và 8 đi qua [1]
1.2.2. Chức năng hành não
- Chức năng chi phối vận động: Chi phối vận động của nhãn cầu, các cơ vân ở đầu
- mặt - cổ, các cơ và tuyến tiêu hóa
- Chức năng phản xạ: Là trung tâm của các phản xạ điều hòa hô hấp và tim mạch
+ Hành não có trung tâm dây 10, trung tâm vận mạch, do vậy còn là trung tâm điều
hòa tim mạch
+ Hành não là trung tâm của nhiều phản xạ tiêu hóa nhƣ: Phản xạ nôn,nhai, nuốt, cử
động của ruột, dạ dày, túi mật và các phản xạ bài tiết dịch tiêu hóa
- Tham gia điều hòa trƣơng lực cơ.[8]
1.3 Điều trị hóa chất trong bệnh ung thƣ:
1.3.1 Vai trò của hoá trị trong ung thƣ
Điều trị hóa chất bắt đầu có từ những năm 1860 khi Asenitkali đƣợc sử dụng để
điều trị bệnh bạch cầu, lúc đó kết quả điều trị chƣa tới mức gây đƣợc sự chú ý.
10
Trong những năm 1940, cùng với sự phát triển của các thuốc nhƣ actinomycin,
nitrogen mustard, các corticosteroid, điều trị hóa chất đã trở thành một vũ khí quan
trọng trong điều trị UT và cấu thành một bộ phận của ngành nội khoa.
Từ khoảng thời gian đó đến nay đƣợc sử dụng trong lâm sàng, việc áp dụng điều
trị hóa chất trong UT trên thế giới đã có nhiều tiến bộ đáng kể và ngày càng đƣợc
nhiều nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu. Nhiều thuốc mới đã đƣợc ra đời với xu
hƣớng tác dụng chống ung thƣ ngày càng hiệu quả và các tác dụng phụ đƣợc han
chế tới mức tối đa, cùng với nó nhiều phác đồ phối hợp thuốc có hiệu quả cao đƣợc
xây dựng để điều trị đặc hiệu cho từng loại bệnh cụ thể. [7],[4]
1.3.2 .Độc tính của hóa chất
Đa số các thuốc hóa chất gây độc tế bào có tác dụng không đặc hiệu. Các thuốc
không chỉ làm hại tế bào ung thƣ mà con gây tổn thƣơng các tế bào lành đặc biệt là
các tế bào phân chia nhanh nhƣ tủy xƣơng, biểu mô đƣờng tiêu hóa. Hầu hết các
buồn nôn hoặc cả
hai
Thuốc gây nôn vừa:
50% đến70% buồn
nôn nôn hoặc cả hai
Thuốc gây nôn nhẹ:
20% - 50% nôn
hoặc buôn nôn hoặc
cả hai
Thuốc ít gây nôn:
20% nôn hoặc
buồn nôn hoặc cả
hai
- Cisplatin
- Cytarabine
- Dacarbazine
- Dactinomycin
- Infosfamide
- Mitomycin
- MTX
- Doxorubicin
- Carboplatin
Cyclophosphamide
- Cytarabin
- Daunorubicin
- Mitomicin
- Asparagmase
- Bleomycin
Độ 0
Độ 1
Độ 2
Độ 3
Độ 4
Buồn nôn
Không
Có thể ăn
đƣợc
Khó ăn
Không thể
ăn đƣợc
Nôn
Không
1lần/ 24h
2 lần đến5
lần/24h
6 lần đến
10 lần/24h
>10 lần/24h
hoặc cần nuôi
dƣỡng ngoài
đƣờng tĩnh
mạch
1.7.Công thức điều trị chống nôn
1.7.1 Công thức điều trị chống nôn đƣợc khuyên dùng cho nôn cấp
Mức độ gây nôn
Công thức chống nôn
Nhiều (Cisplatin)
nhƣng chỉ lên dùng
không quá 2 ngày
Ít gây nôn
Không cần dùng thuốc
chống nôn dự phòng
1.8. Hậu quả của nôn
- Mất nƣớc do giảm lƣợng dịch ngoại bào
+ Mất nƣớc làm trọng lƣợng cơ thể giảm 5% thì các dấu hiệu rối loạn bắt đầu xuất
hiện, căn cứ vào lƣợng nƣớc đã mất có thể phân loại mức độ mất nƣớc. [9]
Mất nƣớc (10%): Mất nƣớc độ 1 hay độ A
Mất nƣớc từ 10- 15%: Mất nƣớc độ 2 hay độ B
Mất nƣớc từ 15- 20%: Mất nƣớc độ 3 hay độ C
- Khát, da khô, nhăn nheo
- Trụy tim mạch: Huyết áp tụt, mạch nhanh, nhiệt độ giảm
- Máu cô, hematocrit trên 45%
- Rối loạn điện giải
- K
+
hạ gây mệt, Ca
++
giảm gây co quắp chân tay, rối loạn toan - kiềm máu.
- Do mất hydratcacbon nên đƣờng máu giảm gây toan máu.
- Urê máu tăng do máu cô, giảm lọc cầu thận.
Thang Long University Library
15
1.9. Quy trình tiêm, truyền hóa chất
1.9.1. Mục đích:
16
1.9.3. Các bước tiến hành
- Điều dƣỡng đội mũ, rửa tay, đeo khẩu trang, đi găng.
- Thực hiện 5 đúng: Đúng ngƣời bệnh, đúng thuốc, đúng liều dùng, đúng đƣờng
dùng và thời gian dùng thuốc, thông báo loại hóa chất đƣợc truyền và động viên
ngƣời bệnh.
- Kiểm tra dịch truyền, đặt quang treo vào chai dịch, sát khuẩn nút chai
- Cắm dây truyền vào chai và khóa lại, cắt băng dính
- Chọn tĩnh mạch, đặt gối kê tay dƣới vùng truyền đồng thời động viên ngƣời bệnh.
- Treo chai dịch, đuổi khí qua dây, khóa lại
- Đi găng tay, buộc dây garo trên vùng truyền từ 3 đến 5cm
- Sát khuẩn vùng truyền từ trong ra ngoài 2 lần, sát khuẩn tay điều dƣỡng
- Căng da, cầm kim ngửa mũi vát chếch 30
0
đƣa kim vào tĩnh mạch thấy máu trào
ra, tháo dây garo.
- Mở khóa cho dịch chảy vào, cố định kim và dây truyền, che kim bằng gạc vô
khuẩn, cố định nẹp (nếu cần)
- Điều chỉnh tốc độ theo đúng y lệnh, ghi phiếu theo dõi truyền hóa chất
- Theo dõi, phát hiện tai biến và các tác dụng phụ của hóa chất
+ Sau mỗi chai hóa chất truyền dung dịch glucose 5% (đẳng trƣơng) hoặc dung dịch
NaCl 0,9% (đẳng trƣơng) theo y lệnh trƣớc khi truyền loại hóa chất tiếp theo
- Thu dọn dụng cụ, tháo găng, rửa tay.
+ Trƣớc khi rút kim truyền dung dịch glucose 5% (đẳng trƣơng) hoặc dung dịch
NaCl 0,9% (đẳng trƣơng) từ 10 đến 15 phút
- Truyền xong, còn 10ml rút kim – đặt bông – dán băng (nếu cần)
- Giúp ngƣời bệnh về tƣ thế thoải mái, hƣớng dẫn những điều cần thiết, ghi phiếu
theo dõi chăm sóc
1.9.4. Đánh giá, ghi hồ sơ và báo cáo
+ Cùng với bác sĩ giải thích để ngƣời bệnh yên tâm, không quá lo lắng, hốt
hoảng và thông báo sớm cho bác sĩ, điều dƣỡng khi cá các triệu chứng khác
thƣờng xảy ra.
- Người bệnh :
+ Cần đƣợc giải thích rõ hiệu quả cũng nhƣ tác dụng phụ không mong muốn
có thể xảy ra trong suốt quá trình điều trị.
+ Bệnh nhân hóa trị có thể nằm hoặc ngồi tùy theo điều kiện từng bệnh viện
và theo ý kiến của ngƣời bệnh, tránh di chuyển nhiều, tránh những nơi gió
lùa.
+ Tuân thủ đúng hƣớng dẫn về cách sử dụng thuốc, các thuốc bổ trợ cũng
nhƣ chế độ ăn uống nghỉ ngơi.
- Phòng điều trị :
+ Phòng điều trị nên thoáng, kín gió, đủ ánh sáng
+ Trang bị thêm vô tuyến, đài báo, để giúp bệnh nhân quên đi cảm giác buồn
nôn trong lúc đang hóa trị
1.10.2. Chế độ ăn, uống cho bệnh nhân có triệu chứng nôn và buồn nôn
- Uống ít nƣớc trong khi ăn để tránh gây cảm giác đầy bụng, óc ách dễ nôn, tốt nhất
là uống chậm.
- Tránh thức ăn dầu mỡ, cay nồng, nóng.
- Ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày.
- Không nên nằm ngay sau khi ăn, tránh ăn uống những thực phẩm đậm mùi trong
phòng kín.
- Tránh bắt ăn thức ăn mà ngƣời bệnh không thích hoặc trƣớc đó đã gây nôn
- Ngƣời bệnh nôn nhiều trong khi truyền có thể cho họ ngâm viên nƣớc đá nhỏ hoặc
uống trà gừng.
- Uống nhiều nƣớc ≥ 2 lít nƣớc/ngày, chọn đồ uống tinh khiết nhƣ nƣớc cam, nƣớc
hoa quả tƣơi
Thang Long University Library
19
- Thuốc: Loại thuốc nào gây nôn và buồn nôn nhiều nhất
Thang Long University Library
21
- Mức độ nôn: Đánh giá tỷ lệ bệnh nhân có nôn và buồn nôn ở mức độ nào dựa vào
bảng phân độ độc tính của thuốc chống ung thƣ
Mức độ
Độ 1
Độ 2
Độ 3
Độ 4
Buồn nôn
Có thể ăn
đƣợc
Khó ăn
Không thể ăn
đƣợc
Nôn
1lần/ 24h
2 lần đến5
lần/24h
6 lần đến 10
lần/24h
>10 lần/24h hoặc
cần nuôi dƣỡng
ngoài đƣờng tĩnh
mạch
- Thời điểm sử dụng thuốc chống nôn: So sánh các thời điểm sử dụng thuốc chống
nôn mang lại hiệu quả kiểm soát nôn và buồn nôn tốt nhất
Cho BN nghỉ ngơi trong môi trƣờng trong lành yên tĩnh
Dùng các phƣơng tiện giải trí nhƣ đài, báo, các chƣơng trình tivi, hƣớng dẫn
bệnh nhân tự thƣ giãn, hít thở sâu
Dùng thuốc chống nôn theo chỉ định của bác sỹ
+ Khám:
Ghi nhận thông tin vào mẫu bệnh án: Ghi tuần tự, đầy đủ, đúng theo mẫu
nghiên cứu
Phần hành chính : Họ tên, tuổi, giới, chẩn đoán, phác đồ điều trị, chu kỳ điều
trị
+ Hỏi và khai thác khi có triệu chứng nôn và buồn nôn
Bệnh nhân có hiểu biết nhƣ thế nào về tác dụng phụ nôn và buồn nôn
Thời gian ngƣời bệnh nôn và buồn nôn (trƣớc truyền, trong khi truyền hoặc
sau khi truyền)
Trƣớc khi nôn có dấu hiệu gì đặc biệt không (nhƣ hoa mắt, chóng mặt đau
bụng)
Khoảng cách thời gian giữa lần nôn đầu và lần tiếp theo là bao nhiêu
Khi truyền hóa chất BN có : lo lắng, rất lo lắng, không lo lắng
Khi có triệu chứng nôn và buồn nôn bệnh nhân cùng ngƣời nhà có báo ngay
điều dƣỡng hay không, sau bao nhiêu lâu mới báo cho bác sĩ, điều dƣỡng
Khi xảy ra nôn và buồn nôn BN có đƣợc xử trí kịp thời không
Thời điểm dùng thuốc chống nôn
Thang Long University Library
23
Bệnh nhân nôn và buồn nôn ở mức độ nào
Bệnh nhân có hài lòng về các biện pháp chăm sóc nhằm kiểm soát nôn và
buồn nôn hay không
Sự hiểu biết của ngƣời nhà bệnh nhân về tác dụng phụ nôn và buồn nôn (bộ
câu hỏi)
+ Quan sát
25
Chƣơng 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm bệnh nhân
3.1.1. Giới:
Bảng 3.1. Tỷ lệ giới
Giới
Số BN
Tỷ lệ %
Nam
35
43,75
Nữ
45
56,25
Tổng
80
100,0
43.75
56.25
nam
nu
Biểu đồ 3.1. Phân bố theo giới
Nhận xét: Đa số bệnh nhân có cảm giác buồn nôn và nôn là nữ chiếm 56,25%
Bệnh nhân nam chiếm 43,75%.
3.1.2 Thuốc hóa chất gây nôn và buồn nôn
Bảng 3.2 Hóa chất gây nôn và buồn nôn
Tên thuốc