DẠY HỌC DỰA VÀO TƯƠNG TÁC TRONG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC - Pdf 25

BỘ GIÁO D

C VÀ ĐÀO T

O
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
PHẠM QUANG TIỆP
D
ẠY HỌC DỰA VÀO TƯƠNG TÁC
TRONG ĐÀO T
ẠO GIÁO VI
ÊN TIỂU HỌC
TRÌNH
ĐỘ ĐẠI HỌC
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA H
ỌC
GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO D

C VÀ ĐÀO T

O
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
PHẠM QUANG TIỆP
D
ẠY HỌC DỰA V
ÀO TƯƠNG TÁC
TRONG ĐÀO T
ẠO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
TRÌNH

4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6. Phạm vi nghiên cứu 4
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4
8. Những luận điểm bảo vệ 5
9. Đóng góp của luận án 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA DẠY HỌC DỰA VÀO TƯƠNG TÁC
TRONG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC TRÌNH
Đ
Ộ ĐẠI HỌC 7
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.2. Những khái niệm cơ bản 14
1.2.1. Tương tác trong dạy học 14
1.2.2. Dạy học dựa vào tương tác 16
1.2.3. Mô hình dạy học 18
1.3. Bản chất và các dạng tương tác trong dạy học 19
1.3.1. Bản chất của tương tác trong dạy học 19
1.3.2. Các dạng tương tác trong dạy học 30
1.4. Bản chất và đặc trưng của dạy học dựa vào tương tác 38
1.4.1. Bản chất của dạy học dựa vào tương tác 38
1.4.2. Đặc trưng của dạy học dựa vào tương tác 40
1.4.3. Điều kiện tiến hành dạy học dựa vào tương tác 42
1.5. Thực trạng dạy học dựa vào tương tác trong đào tạo giáo viên tiểu học trình
đ

đại học 43
1.5.1. Đặc điểm quá trình
đào t
ạo giáo viên tiểu học trình
đ

3.1.3. Nội dung thực nghiệm 130
3.1.4. Tiến trình thực nghiệm 132
3.1.5. Tiêu chuẩn và thang đo trong thực nghiệm 134
3.2. Kết quả thực nghiệm 141
3.2.1. Kết quả thực nghiệm vòng 1 141
3.2.2. Kết quả thực nghiệm vòng 2 147
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 154
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 158
TÀI LIỆU THAM KHẢO 159
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
Viết tắt
Viết đầy đủ
ĐC
Đối chứng
ĐC
đr
Đối chứng đầu ra
ĐC
đv
Đối chứng đầu vào
ĐC
gk
Đối chứng giữa kì
ĐH
Đại học
ĐHSP
Đại học Sư phạm
GDTH
Giáo dục tiểu học
GVTH

Xem thêm
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Tên sơ đồ, biểu đồ
Trang
Hình 1.1
Sơ đồ bộ máy học
22
Hình 1.2
Mô hình tương tác theo hướng tiếp cận khoa học thần kinh
25
Hình 1.3
Các m
ối quan hệ t
ương tác chính trong
d
ạy học
32
Hình 2.1
Sơ đ
ồ khái quát
ho
ạt động
d
ạy học dựa vào tương tác
68
Hình 3.1
Đư
ờng biểu diễn kết quả nhận thức cuối kì thực nghiệm tác
đ
ộng môn Cơ sở Tự nhiên và Xã hội

Bảng 1.4
Các bi
ện pháp, kĩ thuật thường sử dụng đối với kiểu PPDH
thông báo - thu nh
ận
49
Bảng 1.5
Các biện pháp, kĩ thuật thường sử dụng đối với kiểu PPDH
làm mẫu - thực hành
50
Bảng 1.6
Các bi
ện pháp, kĩ thuật th
ường sử dụng đối với kiểu PPDH
ki
ến tạo
- tìm tòi
50
Bảng 1.7
Các bi
ện pháp, kĩ thuật th
ường sử dụng đối với kiểu PPDH
khuy
ến khích
- tham gia
51
Bảng 1.8
Các bi
ện pháp, kĩ thuật th
ường sử dụng đối với kiểu PPDH

Các yếu tố, kĩ thuật dạy học giúp sinh viên học tập hiệu quả
theo phương thức tham gia chia sẻ và trải nghiệm các mối
quan hệ
58
Bảng 1.16
Các yếu tố, kĩ thuật dạy học giúp sinh viên học tập hiệu quả
theo phương thức nghiên cứu
59
Bảng 1.17
Đánh giá sự ảnh hưởng của yếu tố môi trường tới hiệu quả học
tập
60
B
ảng 3.1
Phân ph
ối tần
su
ất điểm kiểm tra kết quả nhận thức trong quá
trình th
ực nghiệm môn Cơ sở Tự nhiên và Xã hội
141
B
ảng 3.2
K
ết quả xếp loại tổng hợp nhận thức môn Cơ sở Tự nhiên và
Xã h
ội
141
B
ảng 3.3

Kết quả xếp loại tổng hợp nhận thức môn Giáo dục Kĩ năng
sống
149
B
ảng 3.9
Tham s
ố thống k
ê kết quả t
hực nghiệm môn Giáo dục Kĩ năng
sống
150
1
M
Ở ĐẦU
1. Tính c
ấp thiết của đề tài
Kho
ảng v
ài thập niên trở lại đây, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật
đ
ã làm thay đổi đáng kể mọi mặt của đời sống xã hội, trong đó có lĩnh vực giáo dục.
Có th
ể nói, t
hành t
ựu lớn lao nhất của sự thay đổi ấy trong giáo dục chính l
à định

ớng dịch chuyển từ dạy học lấy người dạy làm trung tâm sang lấy người học làm
trung tâm. Nhi
ều tư tưởng, chiến lược, phương pháp dạy học mới ra đời đều xoay

à sự tác độ
ng gi
ữa ng
ười học với người dạy, bạn học
và môi trư
ờng dạy
h
ọc. Chính nhờ vào sự tác động qua lại
ấy mà gi
ảm bớt đi đáng kể
tính m
ột chiều,
tính th
ụ động của ng
ười học và vai trò của
m
ỗi th
ành tố trong quá trình dạy học
được nâng lên xứng tầm với vị trí của nó.
Trong quá trình d
ạy học hiện đại,
quan h

tương tác h
ết sức đ
ược xem trọng.
Xét
ở góc độ nào đó,
nó ph
ải được

ên c
ứu. Chẳng
h
ạn: John
Deway nghiên c
ứu về tương tác xã hội và ứng dụng nó trong dạy học;
L.X.Vygotsky nghiên c
ứu về tương tác hướng vào “Vùng cận phát triển” của người
h
ọc; N.V.Savin, T.A.Ilina, P.P.Êxipốp,
Iu.K.Babanski nghiên c
ứu về mối quan hệ
tương tác gi
ữa người dạy
- ngư
ời học
- n
ội dung trong quá trình dạy học; Guy
Brousseau, Claude Comiti, M.Artigue, R.Douady, C.Margolinas… nghiên cứu về lí
thuy
ết tình huống và quan hệ tương tác giữa người dạy và ngư
ời học trong các t
ình
2
hu
ống dạy học ấy (t
ình huống được xem là môi trường dạy học vi mô); Jean
- Marc
Denommé và Madelein Roy nghiên c
ứu về sư phạm tương tác với đặc trưng là sự

trong th
ực tiễn còn mang t
ính hình th
ức
và rất khó khăn trong quá trình triển khai
thực hiện cũng như chuyển giao, phổ biến rộng rãi. Nói chung, chưa x
ứng tầm với
một triết lí dạy học vốn rất tiềm năng này. Chính vì vậy, những nghiên cứu ngày
nay v
ề vấn đề này phải hướ
ng đ
ế
n vi
ệc làm sáng tỏ bản chất của
tương tác trong d
ạy
h
ọc
d
ựa tr
ên những căn cứ khoa học từ các lĩnh vực nghiên cứu phụ cận của giáo
d
ục học, trong đó quan trọng nhất là tâm lí học giáo dục và sinh lí học thần kinh
v

nh
ận thức; chỉ ra đ
ược các dạng tươ
ng tác cơ b
ản v

ĩnh vực đ
ào tạo nghề đã và đang bộc lộ những khiếm khuyết lớn. Trong đó, vấn
đ
ề nổi cộm là chất lượng đầu ra của sản phẩm đào tạo
- năng l
ực chuyên môn của
ngư
ời học chưa đáp ứng được yêu cầu ca
o c
ủa thực tiễn ngành nghề. Nguyên nhân
sâu xa c
ủa vấn đề này nằm ngay trong chính quá trình đào tạo ở các trường chuyên
nghi
ệp. Nhìn chung quá trình đào tạo vẫn được thực hiện theo lối truyền thống mặc
dù các kh
ẩu hiệu đổi mới được hô hào rầm rộ từ nhiều
năm nay, từ cấp quản lí tới
người thực hiện: chương trình nặng về lí thuyết, ít thực hành; phương pháp nặng về
truyền thụ mà ít có tính tương tác đa chiều giữa các chủ thể của hoạt động dạy học;
3
quan hệ thầy - trò nặng về áp đặt mà ít có sự thỏa hiệp và khơi ngu
ồn cảm hứng học
t
ập ở người học v.v…
Trong xu th
ế ấy, mặc d
ù công tác đào tạo GVTH trình độ đại học đã và đang
ti
ến hành đổi mới mạnh mẽ cả về nội dung chương trình lẫn phương pháp giảng
d

đ
ại học
”.
2. M
ục đích nghi
ên cứu
Thiết kế mô hình dạy học dựa vào tương tác trong đào tạo GVTH trình độ đại
h
ọc, nh
ằm nâng cao chất l
ư
ợng
đào t
ạo giáo vi
ên tiểu học trình độ đại học hiện nay
.
3. Khách th
ể và đối tượng nghiên cứu
Khách th
ể nghi
ên cứu: Hoạt động dạy học
ở khoa Giáo d
ục tiểu học
c
ủa
các
trư
ờng Đại học Sư phạm.
Đ
ối t

ợp với thực tiễn hoạt động
dạy học ở khoa GDTH của các trường ĐHSP thì có thể nâng cao được chất lượng
đào t
ạo GVTH trình độ đại học
hi
ện nay.
4
5. Nhi
ệm vụ nghi
ên cứu
5.1. Nghiên c
ứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc
d
ạy học dựa vào tương tác
trong đào t
ạo GVTH tr
ình độ đại học.
5.2. Đ
ề xuất các
mô hình d
ạy học
d
ựa vào tương tác
trong đào t
ạo GVTH trình
đ
ộ đại học
.
5.3. T
ổ chức thực ngh

ại học Thái Nguyên
, Đ
ại học
Sư phạm Hải Phòng - Đại học Hải Phòng, Đại học Hùng Vương.
- T
ổ chức thực
nghi
ệm tại khoa GDTH,
trư
ờng ĐHSP Hà Nội 2.
7. Phương pháp lu
ận và phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp lu
ận nghiên cứu:
Đ
ể thực hiện đề t
ài này ch
úng tôi đ
ã d
ựa vào các quan điểm phương pháp luận
nghiên c
ứu sau:
- Quan đi
ểm ph
ương pháp luận duy vật biện chứng
: Xem xét các s
ự vật
, hi
ện
tượng trong mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau.

ứu
đ
ề tài
chúng tôi đ
ã
sử dụng phối hợp các nhóm
phương pháp sau:
7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên c
ứu lí luận:
Phân tích, t
ổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các nguồn tư liệu để xây
d
ựng
cơ s
ở lí thuyết cho đề tài.
7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
5
- Phương pháp đi
ều tra bằng bảng hỏi để t
ìm hiểu thực trạng dạy học tại khoa
Giáo d
ục tiểu học thuộc các trường Đại học Sư phạm.
- Phương pháp quan sát: quan sát các ho
ạt động
giảng d
ạy
và h
ọc
tập c
ủa

vi
ệc sử dụng các mô hình dạy học
d
ựa vào tương tác
trong đào t
ạo GVTH trình độ
đ
ại học
.
7.2.3. Phương pháp chuyên gia: Xin
ý kiến của các chuyên gia về cơ sở
khoa
h
ọc
, phương pháp nghiên c
ứu
và cách th
ức vận dụng
chi
ến l
ược dạy học dựa vào
tương tác trong đào t
ạo GVTH trình độ đại học
.
7.2.4. Phương pháp x
ử lí thông tin:
Chúng tôi sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí các tài liệu nghiên
c
ứu nhằm rút ra những nhận xét, kết luận có gi
á tr

ph
ải có những cách thức kết hợp
, v
ận dụng chúng linh hoạt
trong đi
ều kiện thực tế.
2. Ngày nay, tương tác trong d
ạy học được xem như một nguyên
t
ắc then chốt
c
ủa dạy học hiện đại
. Để làm rõ bản chất của tương tác trong dạy học cần thiết xem
xét nó dưới lập trường của những lĩnh vực khoa học phụ cận của giáo dục học trong
đó quan tr
ọng nhất là tâm lí học và sinh lí học thần kinh.
Trên cơ s

làm rõ b
ản
chất, cần nhận diện được các dạng tương tác cơ bản trong dạy học để từ đó tổ chức
quá trình d
ạy học dựa vào những tương tác ấy.
6
4. PPDH đư
ợc hiểu l
à cách thức người dạy sử dụng để gây ảnh hưởng tích
c
ực lên người học và hoạt động học
t

d
ựa vào
tương tác,
c
ũng cần thiế
t ph
ải định hướng theo 5 nhóm PPDH phổ biến nêu trên.
5. Quá trình d
ạy học tại khoa GDTH ở các trường ĐHSP có nhiều điểm đặc
thù, tính đặc thù được thể hiện ở cả ba thành tố trong cấu trúc của hoạt động dạy
học: người học có nền tảng kiến thức và kinh nghiệm tương đối khác biệt; nội dung
học vấn trong chương trình đào tạo đa dạng và phong phú; người dạy chưa thực sự
ổn định, nhiều trường hợp là sự rẽ nhánh sang lĩnh vực đào tạo GVTH, do đó họ
tương đối đa dạng về trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm… Chính vì thế, để
nâng cao chất lượng đào tạo GVTH thực sự thì cần có những nghiên cứu nghiêm
túc và tuyệt đối không quy nhất mọi quá trình dạy học thành một khuôn mẫu bài
bản xơ cứng.
9. Đóng góp c
ủa luận án
- Xây d
ựng đ
ược khung lí thuyết tương đối hoàn chỉnh
về dạy học d
ựa v
ào
tương tác. Trong đó bao gồm: hệ thống các khái niệm liên quan d
ạy học dựa vào
tương tác, làm rõ b
ản chất v
à c

ổng quan
l
ịch sử
nghiên c
ứu
v
ấn đề
Ho
ạt động dạy học bao gồm nhiều thành tố cấu trúc, mối qu
an h
ệ tác động qua
l
ại giữa chúng tạo nên sự vận động của cả quá trình dạy học theo mục tiêu đã định.
Nghiên c
ứu chỉ ra các yếu tố, vai trò và mối quan hệ tương tác ấy giữa các
thành t

c
ủa hoạt động
d
ạy học đã được đề cập đến từ rất sớm trong lịch sử giáo
d
ục của
nhân lo
ại.
V
ề phương pháp giáo dục, Khổng
Tử (551-479 tr.CN) coi tr
ọng việc
t

ập của người học. Có thể nói, tư tưởng
d
ạy học dựa vào tương tác
đã manh nha từ
rất sớm, mặc dù mới chỉ thể hiện đây đó, một cách tản mạn nhưng không thể nói
rằng những khía cạnh đã được đề cập đó không phải là một trong số những luận
điểm quan trọng của chi
ến lược dạy học này
.
Tr
ải qua các thời kỳ lịch sử, tư tưởng giáo dục đó tiếp tục được khẳng định và
phát tri
ển. J.A.Comenxki (1592
-1670) là nhà giáo Ti
ệp Khắc
yêu nư
ớc, nhà sư
ph
ạm lỗi lạc của thế giới, được người đời thừa nhận là ông tổ của nền giáo dục cận
đ
ại. Cuốn Lí luận dạy học vĩ đại (1632) của ông đã đi vào lịch sử như một mốc đánh
dấu sự ra đời của lí luận giáo dục nhà trường hiện đại. Trong tác phẩm đó, ông đã
kh
ẳng định vai trò quan trọng của người dạy, môi trường mà đặc biệt là người học.
8
T
ừ việc quan sát các sự vật
, hiện tượng trong tự nhiên, ông đã đề xuất các nguyên
tắc dạy học mà đến ngày nay vẫn còn nguyên giá trị. Các nguyên tắc dạy học của
ông đề cao vị trí của người học, coi trọng vai trò của môi trường với quá trình dạy

ột tri
ết gia nổi tiếng của d
òng Tri
ết
học Khai sáng Pháp thế kỉ XVIII, một nhà văn nổi tiếng, một nhà giáo dục lớn của
Pháp và th
ế giới thế kỉ XVIII. Quan điểm giáo dục của ông đ
ược thể hiện tập trung
trong cu
ốn Emile (1762). Ông xây dựng phương pháp gọi là “phư
ơng pháp tiêu
c
ực”. Bản chất của nó l
à tìm cách ngăn cản tật xấu đột nhập vào trái tim con người,
nh
ằm hoàn thiện con người trước khi bước vào đời, chuẩn bị cho họ đấu tranh chiến
th
ắng các thói h
ư tật xấu
[89, tr35]. Ở đây cần quan tâm tới ba vấn đề: 1/ Trong
phương pháp tiêu cực của Rousseau, ông coi trọng người học, đặc biệt cọi trọng vốn
kiến thức, kinh nghiệm của người học trong quá trình học tập. 2/ Môi trường dạy
học đã được xem xét, được coi là một yếu tố của quá trình dạy học, song môi
trường lại được xem xét ở góc độ tiêu cực, những “thói hư, tật xấu” ảnh hưởng tới
người học. 3/ Vai trò của người thầy được nâng lên, khi mà trong quá trình dạy học
phải giúp người học có được vốn kiến thức, kinh nghiệm đồng thời phải tổ chức
môi trường để người học học tập nhưng chủ yếu ở khía cạnh “ngăn cản tật xấu đột
nhập vào trái tim con người”.
9
Như chúng ta thấy, kéo dài suốt lịch sử giáo dục thế giới từ thời kì trước Công

ưởng lớn
t
ới
nhi
ều n
ước
ở châu Âu và châu Á. Ông xem con ngư
ời l
à
cái đư
ợc hình thành dưới sự tác động của nó với môi trường tự nhiên và xã hội,
trong nh
ững điều k
i
ện, t
ình huống xã hội cụ thể. Nếu thiếu một trong hai yếu tố, con
người và xã hội thì khó có thể xem xét các vấn đề giáo dục một cách đúng đắn. Ông
ch

trương xây d
ựng “nh
à trường hoạt động”
- “d
ạy học qua việc l
àm”, tư tưởng
giáo d
ục tiến bộ của ông đã h
ình thành m
ột phong trào giáo dục hiện đại trên khắp
th

ểm dạy học tương tác
phát triển của L.X.Vygotsky đã mở ra một trào lưu dạy học mới - dạy học tích cực
(PPDH tích c
ực)
[24, tr8].
10
Các nhà giáo d
ục Xô Viết nh
ư N.V.Savin, T.A.I
lina, P.P.Êxip
ốp,
Iu.K.Babanski v
ới hệ thống lí thuyết dạy học đã xác định
tính ch
ất nhiều yếu tố của
ho
ạt động dạy học v
à mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố, đặc biệt nổi lên mối quan
h
ệ của người dạy và người học, tam giác sư phạm: người dạy
- ngư
ời học
- n
ội dung
[21, tr7,8].
Như vậy, tư tưởng của các nhà giáo dục từ cuối thế kỉ XIX đến giữa thế kỉ XX
đ
ã sớm thấy được vai trò quan trọng của người học trong dạy học và mối quan hệ
c
ủa thầy tương ứng là tập trung vào người học, phát huy tính tích cực, thúc đẩy

ời “khởi x
ướng” và cũng là người “kết thúc” một tình huống dạy học. Trong
những công trình nghiên cứu, các tác giả đã phân tích một số vấn đề cơ bản của dạy
h
ọc dựa v
ào tương
tác như sau [90, tr117]:
1/ Xác nh
ận cấu trúc hoạt động dạy học gồm bốn nhân tố: Học (người học)
-
D
ạy (ng
ười dạy)
- Ki
ến thức (khái niệm khoa học)
- Môi trư
ờng (điều kiện dạy học
c
ụ thể).
2/ Phân tích các vai trò khác nhau c
ủa ng
ười dạy trong tình huốn
g d
ạy học: đề
xu
ất tình huống và tổ chức cho người học giải quyết tình huống để tìm thấy kiến
th
ức và tạo điều kiện để người học chính xác hóa kiến thức (kết quả của sự tìm tòi)
thành tri th
ức khoa học (các tác giả gọi là ủy thác một tình huống và thể chế

ấy ít đề cập đến sự
tác đ
ộng
c
ủa thầy
nhằm tạo ra nhiều tình huống a-didactic
ngay trong tình huống didactic để gia tăng tính tích cực, độc lập, sáng tạo của người
học khi lĩnh hội tri thức khoa học. Bên cạnh đó, môi trường được các tác giả xem là
yếu tố động, có thể thay đổi để đáp ứng cho nhu cầu người học, song ở đây các tác
giả mới chỉ đề cập đến môi trường như những tình huống dạy học cụ thể, mà chưa
bao quát hết hay được nhiều các khía cạnh, các mặt khác nhau của môi trường dạy
học.
G
ần đây, sự
góp mặt của hai nhà sư phạm người Canada là Jean - Marc
Denommé và Madelein Roy trong các tác phẩm “Tiến tới một phương pháp SPTT”
[38] và “SPTT - M
ột tiếp cận khoa học thần kinh về học v
à dạy”
[39] đ
ã nói t
ới một
trư
ờng phái sư
ph
ạm học tương tác cùng nền tảng lí luận khoa học. Trong công
trình nghiên c
ứu của m
ình, các tác giả đã đạt được những kết quả như sau:
1/ Xác định cấu trúc hoạt động dạy học gồm ba yếu tố: Người dạy - Người học -

ph
ạm hứng thú, sư phạm hợp tác, sư phạm thành công, các khâu của hoạt động dạy
h
ọc (như lập kế hoạch, tổ chức hoạt động và hợp tác).
6/ Yếu tố môi trường được hai tác giả mô tả một cách toàn diện và phong phú
(môi trư
ờng vật chất, môi trườn
g tinh th
ần, môi trường bên ngoài và môi trường bên
12
trong) mà trư
ớc đây, trong lí luận dạy học các điều kiện n
ày chưa được quan tâm và
đánh giá đúng m
ức ảnh hưởng của chúng đến việc tổ chức hoạt động sư phạm của
ngư
ời giáo vi
ên.
M
ặc dù vậy, chúng tôi
cũng nh
ận thấy một số hạn chế trong công trình nghiên
c
ứu của hai tác giả n
êu trên, chủ yếu ở mấy phương diện sau:
1/ T
ừ việc phân tích cơ chế hoạt động bộ máy học của người học, các tác giả
đ
ã nêu bật được vai trò của động cơ, hứng thú trong quá trình nhận th
ức ở ng

àm giảm hứng thú, giảm sự nỗ lực độc lập tìm tò
i nghiên
cứu của người học và dẫn họ đến thành công trong học tập.
4/ Quan điểm SPTT mà hai tác giả đề xuất mới chỉ xuất phát, căn cứ trên cơ sở
khoa học thần kinh về nhận thức, trong khi hoạt động sư phạm không chỉ là cơ chế
về mặt sinh học, mà rất quan trọng đó là cơ chế về tâm lí, giáo dục học, xã hội
học… Do đó, trong quá trình triển khai quan điểm của mình, hai tác giả quá tập
trung vào người học, vào bộ máy học của người học mà ít quan tâm tới người dạy
và môi trường, nếu có chỉ là để phục vụ thuần túy cho người học, cho lợi ích của
người học và điều này làm hạn chế ý nghĩa, chức năng của các tương tác sư ph
ạm
trong dạy học.
Ở Việt Nam, vấn đề vai tr
ò của các t
hành t
ố trong hoạt động dạy học đã được
quan tâm xem xét t
ừ rất sớm.
C
ổ nhân ta
có câu “Ng
ọc kia chuốt mãi cũng tròn, sắt
kia mài mãi c
ũng còn nên kim”, “ Muốn lành nghề, chớ nề học hỏi”… hay
“Mu
ốn
khôn thì phải có thầy, không thầy dạy dỗ đố mày làm nên”, “Dốt kia thì phải cậy
th
ầy, vụng kia cậy thợ thì mày làm nên”… hay


ều nhà nghiên cứu khác. Các nghiên cứu của các tác giả đã góp phần phát triển
lý lu
ận dạy học Việt Nam bắt nhịp với xu thế phát triển các lý thuyết dạy học thế
gi
ới, đặc biệt tìm ra những biện pháp ứng dụng các lý thuyết dạy học mới vào thực
tiễn dạy học nhà trường, nâng cao chất lượng đào tạo, góp phần thúc đẩy công cuộc
đ
ổi mới giáo d
ục Việt Nam hiện nay.
Trong các công trình nghiên c
ứu về hoạt động dạy học, các tác giả đ
ã xác định
rõ các thành t
ố cơ bản của hoạt động dạy học, khẳng định tầm quan trọng của quan
h
ệ t
ương tác giữa các thành tố đó trong dạy học. Chẳng hạn,
tác giả Đ
ặng
Thành
Hưng đ
ã chỉ rõ: “
các nguyên t
ắc chủ yếu nhất của quá trình dạy học hiện đại bao
g
ồm: nguy
ên tắc tương tác, nguyên tắc tham gia hoạt động học tập của người học,
nguyên tắc tính vấn đề của dạy học” [30, tr59]. Những phân tích của tác giả về các
tri
ết

ờng Việt Nam. Trong
khi đó, đ
ể cụ thể hóa từ
khung lí thuy
ết thành
nh
ững biện pháp và
k
ĩ thuật
d
ạy học
c
ủa một quan điểm hay tư tưởng dạy học nào đó là cả một vấn đề lớn, cần nhiều
công s
ức của những người làm công tác giáo dục nói chung, tr
ong đó có c
ả giáo
viên đ
ứng lớp chứ không chỉ riêng các nhà lí luận, chuyên
gia nghiên c
ứu.
Thời gian gần đây, quan điểm dạy học SPTT của hai nhà sư phạm người
Canada Jean-Marc Denommé và Madeleine Roy đư
ợc giới thiệu rộng rãi ở Việt
14
Nam. Đ
ã có nhi
ều cơ sở
giáo d
ục tr

ũ Lệ Hoa về “Biện
pháp v
ận dụng quan điểm SPTT trong dạy học môn giáo dục học ở các trường
Đại
h
ọc
Sư ph
ạm”
[24]. V
ới cách tiếp cận quan điểm SPTT trong dạy học được nghiên
cứu, ứng dụng ở những khía cạnh khác nhau với những đối tượng người học khác
nhau; các công trình nghiên c
ứu của các tác giả đều khẳng định khả năng ứng dụng
quan đi
ểm dạy học n
ày vào quá trình
d
ạy học ở nhiều môn học với nhiều đối t
ượng
nh
ất là những đối tượng người học tron
g đào t
ạo nghề đem lại hiệu quả
. M
ột số tác
gi

nghiên c
ứu
v

ạm vi của luận án, chúng tôi
mong mu
ốn góp phần nhỏ bé của mình
đ
ể l
àm
sáng tỏ hơn v
ề lí luận dạy học
d
ựa v
ào tương tác
, đ
ồng thời t
ìm ra những
cách thức mang tính đ
ồng bộ để đưa quan điểm dạy học này từ mô hình lí thuyết
vào trong các h
ọc tr
ình cụ thể, góp phần đổi mới phương pháp đào
t
ạo giáo vi
ên
ti
ểu học nói riêng, đổi mới phương pháp dạy học nói chung.
1.2. Nh
ững khái niệm c
ơ bản
1.2.1. Tương tác trong d
ạy học
Theo “T

với người khác”. Ở đây, khái niệm tương tác đưa ra dựa trên quan điểm của xã hội
học, cũng theo hướng tiếp cận này các tác giả Phạm Tất Dong và Lê Ngọc Hùng
cho rằng: “Tương tác có th
ể được coi là quá trình hành động và hàn
h đ
ộng đáp lại
c
ủa một chủ thể này với một chủ thể khác” [1
3, tr144,145].
Ở góc độ chung nhất, nh
ư cách định nghĩa của “Đại từ điển Tiếng Việt” (tác
gi
ả Nguyễn Như Ý
chủ biên), thì: “Tương tác là tác đ
ộng qua lại lẫn nhau” [100
,
tr1769]. Để có tác động qua lại lẫn nhau thì phải có ít nhất hai đối tượng, chúng
đóng vai tr
ò kép, vừa là chủ thể của tác động, vừa là đối tượng chịu sự tác động.
Ch
ủ thể v
à đối tượng ở đây có thể là các sự vật hiện tượng trong tự nhiên và xã hội
mà không nh
ất thiết phải là con n

ời.
Khi bàn v
ề “
Tương tác trong d
ạy học

ịnh nghĩa này Thurmond đã chỉ ra ít nhất 4 kiểu tương tác
trong d
ạy học: người học
- n
ội dung, người học
- ngư
ời học, người học
- ngư
ời dạy,
ngư
ời học
- phương ti
ện công nghệ. Cũng theo hướng tiếp
c
ận này, hai tác giả
ngư
ời Canada
là Jean MacDnome và Madeleine Roy cho r
ằng,
tương tác trong d
ạy
h
ọc là
s
ự tác động qua lại
gi
ữa các thành tố trong
c
ấu trúc của hoạt động dạy học
,

ục tiêu giáo dục. Các tương tác trong dạy học cần thỏa mãn hai mục đích: kích
thích và đi
ều chỉnh người học nhằm đạt được kết quả theo mục tiêu học tập của họ”
[119, tr6-29]. Trong nghiên c
ứu này, Wagner đã chỉ rõ bản ch
ất của t
ương tác trong
d
ạy học chính là tạo dựng cho người học các nhiệm vụ học tập, điều chỉnh hành vi
của người học thông qua các phản hồi; đồng thời cũng chỉ rõ trọng tâm và giới hạn
c
ủa tương tác trong dạy học là tập trung vào quá trình kích thích, điề
u ch
ỉnh, duy trì
các tác đ
ộng v
à phản hồi một cách liên tục của người học nhằm đạt kết quả học tập.
Theo Moonis Raza, D. Chandra, Prakash Chander, Onkar Singh: “Trong giáo
d
ục, sự t
ương tác bao hàm một cách có ý thức sự hợp tác cùng tìm kiếm câu trả lời
hay gi
ải pháp. Sự phản ứng, do đó là bột phát và giới hạn trong cá nhân và ý thức
riêng l
ẻ trong khi t
ương tác là hoạt động nhóm bao gồm các thành viên cùng tham
gia tìm kiếm mục tiêu vươn tới” [75, tr38].
Nh
ững phân tích tr
ên đây giúp ta có cách nhìn toàn

ch
ức và điều khiển theo đường hướng sư phạm bởi nhà giáo dục, hướng vào việc
phát tri
ển nhận thức và năng lực cho người học.
1.2.2. D
ạy học dựa vào tương tác
Nhi
ều tác g
i
ả cho rằng: “
D
ạy học” là toàn bộ các thao tác có mục đích nhằm
chuy
ển các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các giá trị văn hóa mà nhân loại đã đạt
đư
ợc vào bên trong một con người
. Quan ni
ệm này lí giải đầy đủ cách mà nền giáo
dục đang cố gắng để tạo ra những con người thích ứng với những nhu cầu hiện tại
c
ủa xã hội. Tuy nhiên, nếu như vậy thì nền giáo dục luôn đi sau sự phát triển của xã
17
h
ội. Bởi v
ì nó chỉ có nhiệm vụ tái hiện các giá trị tinh thần
c
ủa con ng
ười
đ
ã

các ý ni
ệm vốn có trong mỗi con người, để cho ý niệm đó được khai sinh và trở
thành giá tr
ị tinh thần chung của nhân loại.
Theo quan ni
ệm hiện đại, dạy học cần thiết xem xét trên ba phương diện chính
sau [33, tr17-32]: 1- V
ề phương diện xã hội
- l
ịch sử, dạy học là quá trình và kết quả
c
ủa sự tái sản xuất và phát triển những giá trị kinh nghiệm xã hội cơ bản, có chọn
l
ọc, ở từng cá nhân thuộc những thế hệ người học nhất định để thực hiện những
chức năng phát triển cá nhân và cộng đồng. 2- Về phương diện tâm sinh lí, dạy học
là hình th
ức phổ biến của sự phát triển cá nhân và cộng đồng. Mỗi cá nhân tro
ng b
ất
kì xã h
ội n
ào cũng đều đồ
ng th
ời phát triển d
ưới hai hình thức: hình thức cá biệt,
đ
ặc thù, của riêng anh ta, do g
en và môi trư
ờng hoạt động cá nhân của người đó quy
đ

b
ằng hoạt
đ
ộng của bản thân,
t
ừng bước có
năng l
ực tư duy
và năng l
ực hành động
v
ới mục
đích chi
ếm lĩnh các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các kỹ năng, các giá tr
ị văn hóa
mà nhân lo
ại đã đạt được để trên cơ sở đó có
kh
ả năng giải quyết
đư
ợc các
yêu c
ầu
th
ực tế đặt ra
trong toàn b
ộ cuộc sống
c
ủa mỗi người học
.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status