áp dụng mô hình và lượng giá hiệu quả của chương trình quản lý suyễn trẻ em trong trường học - Pdf 25



ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM SỞ Y TẾ
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỆNH VIỆN NHI ðỒNG 1 ÁP DỤNG MÔ HÌNH VÀ LƯỢNG GIÁ
HIỆU QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH
QUẢN LÝ SUYỄN TRẺ EM
TRONG TRƯỜNG HỌC
CHỦ NHIỆM ðỀ TÀI: BS. BẠCH VĂN CAM

THAM GIA THỰC HIỆN:
BS. PHẠM VĂN QUANG BS. ðINH TẤN PHƯƠNG
BS. TRẦN VĂN ðỊNH BS. TRẦN THỊ HUYÊN THẢO
ðD. LÊ THỊ HỒNG LINH THS. NGUYỄN VĂN NGAI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÁNG 12 / 2009


nghiên cứu còn 0,2 ngày, p<0,001); tỉ lệ xịt MDI tại nhà khi lên cơn suyễn là
94,4%.
Kết luận: Mô hình quản lý suyễn dựa vào trường học có tác ñộng tích cực ñến
bệnh suyễn của học sinh bị suyễn và có thể triển khai tại các trường tiểu học
thông qua y tế học ñường – lớp học – nhà với sự tham gia của NVYT – thầy
cô giáo – cha mẹ học sinh sau khi ñược huấn luyện kiến thức về bệnh suyễn
cũng như trang bị thuốc, dụng cụ xử trí cơn suyễn cho y tế học ñường và cha
mẹ học sinh. SUMMARY
Background: Asthma is one of the most common chronic diseases in children
and is the leading cause of missing schools. Schools are the ideal places to
confirm if the pupils are asthmatic, offer asthma education as well as to
collect information on asthma status of the pupils.
Objectives: To implement school based asthma management program and
assess the efficacy of the program.
Methods: A prospective observational study on pupils with asthma managed
in 8 primary schools located in district 10 and Go Vap district. The
interventions include confirmation of pupils with asthma, offering asthma
education to teachers, schools’ health care staff, and parents of the pupils,
supplying asthma relieving medications and spacers for the school s’ health
care unit; supplying asthma relievers and preventers for pupils with confirmed
asthma. Personal asthma diaries of each pupil are filled by their parents and
sent back to the study team each month through the schools’ health care staff.
Results: 94 pupils were confirmed with asthma after surveying 2940 grade 1-
3 pupils whose parents agreed to participate. After 12 month follow up, a


MỤC LỤC
Trang
Tóm tắt I

Mục lục V

Danh sách các chữ viết tắt VII

Danh sách các bảng VIII

Danh sách các biểu ñồ IX

PHẦN MỞ ðẦU

1.
ðặt vấn ñề

1

2. Mục tiêu nghiên cứu
3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4

1.1 Tình hình bệnh suyễn trên thế giới và Việt Nam

2.6 Phương pháp thu thập số liệu
23

2.7 Biến số nghiên cứu
23

2.8 Xử lý và phân tích số liệu

26

CHƯƠNG III: KẾT QỦA NGHIÊN CỨU
28

3.1 Mô hình quản lý suyễn trẻ em dựa vào trường học
28

3.2 Kiến thức về bệnh suyẽn
32

3.3 Tác ñộng của chương trình quản lý suyễn
44

CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN
53

4.1 Mô hình quản lý suyễn trẻ em dựa vào trường học
53

GINA Global Initiative for Asthma
Chương trình Khởi ñộng toàn cầu vì suyễn
GVCN Giáo viên chủ nhiệm
GVTD Giáo viên thể dục
ISAAC International Study of Asthma and Allergies in Childhood
Nghiên cứu quốc tế về suyễn và bệnh dị ứng ở trẻ em
MDI Metered Dose Inhaler
Bình xịt ñịnh liều chuẩn
NVYT Nhân viên y tế
PEF Peak Expiratory Flow
Lưu lượng ñỉnh
TCYTTG Tổ chức y tế thế giới
TDTT Thể dục thể thao
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Số Tên bảng số liệu
3.1.1 Phân bố các học sinh bị suyễn theo trường, quận
3.2.1 ðặc ñiểm dịch tể học các thầy cô tham gia chương trình
suyễn
3.2.2 ðặc ñiểm dịch tể học của các cha mẹ tham gia chương
trình suyễn
3.3.1 ðặc ñiểm dịch tễ học các học sinh bị suyễn tham gia
chương trình
3.3.2 Chẩn ñoán và quản lý bệnh suyễn trước nghiên cứu
3.3.4 Tiền sử dị ứng của học sinh

3.2.5 Kiến thức về phòng ngừa bệnh suyễn của thầy cô
3.2.6 Kiến thức về các yếu tố khởi phát cơn suyễn của thầy cô
3.2.7 Kiến thức về xử trí cơn suyễn tại nhà của thầy cô
3.2.8 Kiến thức về dấu hiệu nặng của bệnh suyễn của thầy cô
3.2.9 Kiến thức về hoạt ñộng gắng sức, TDTT ở trẻ bị suyễn của thầy cô
3.2.10 Kiến thức về kiểm soát tốt bệnh suyễn của thầy cô
3.2.11 Kiến thức về bản chất bệnh suyễn của cha mẹ
3.2.12 Kiến thức về cơ chế sinh bệnh suyễn của cha mẹ
3.2.13 Kiến thức về nhận biết trẻ lên cơn suyễn của cha mẹ
3.2.14 Kiến thức về thuốc phòng ngừa bệnh suyễn của cha mẹ
3.2.15 Kiến thức về phòng ngừa bệnh suyễn của cha mẹ
3.2.16 Kiến thức về các yếu tố khởi phát cơn suyễn của cha mẹ
3.2.17 Kiến thức về xử trí cơn suyễn tại nhà của cha mẹ
3.2.18 Kiến thức về dấu hiệu nặng của bệnh suyễn của cha mẹ
3.2.19 Kiến thức về hoạt ñộng gắng sức, TDTT ở trẻ bị suyễn của cha mẹ
3.2.20 Kiến thức về kiểm soát tốt bệnh suyễn của cha mẹ
3.3.1 Các yếu tố nguy cơ của bệnh suyễn
3.3.2 Bậc suyễn
3.3.3 Mức ñộ kiểm soát bệnh suyễn trong 12 tháng nghiên cứu
3.3.4 Xử trí lên cơn suyễn tại nhà bằng MDI 1
ðẶT VẤN ðỀ

Suyễn hoặc hen phế quản là một trong những bệnh lý mãn tính ñường
hô hấp thường gặp nhất. Tần suất suyễn các nước ñã gia tăng ñáng kể trong
hơn 20 năm qua và hiện nay vào khoảng 3-10% [36]. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc
bệnh suyễn chiếm 5% dân số, trong ñó 11-12% trẻ em lứa tuổi học ñường [1].
Tại TP Hồ Chí Minh, một nghiên cứu về tần suất suyễn và bệnh dị ứng theo


3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Xây dựng mô hình và ñánh giá tác ñộng của chương trình quản lý
suyễn trẻ em dựa vào trường học tại 8 trường tiểu học thuộc quận 10 và Gò
Vấp trong thời gian 2008-2009

2. MỤC TIÊU CHUYÊN BIỆT
2.1 Xây dựng mô hình quản lý suyễn trẻ em dựa vào trường học
2.2 Khảo sát kiến thức về bệnh suyễn của nhân viên y tế học ñường, thầy cô
giáo và cha mẹ học sinh bị suyễn trước huấn luyện và sau 12 tháng
2.3 ðánh giá tác ñộng của chương trình quản lý suyễn ñối với học sinh bị
suyễn sau 12 tháng thực hiện:
- ðộ nặng bệnh suyễn (bậc suyễn, mức ñộ kiểm soát bệnh suyễn)
- Số cơn suyễn tái phát (cơn ngày, cơn ñêm)
- Cách xử trí cơn suyễn tại nhà
- Số lần ñưa ñến bệnh viện cấp cứu cơn suyễn
- Số ngày nghỉ học
- Chức năng hô hấp
Tại 8 trường tiểu học thuộc quận 10 và Gò Vấp trong thời gian 2008-2009
> 9%
6 to < 9%
3 to 6%
< 3%
> 9%
6 to < 9%
3 to 6%
< 3%
> 9%
6 to < 9%
3 to 6%
< 3%

(Theo ISAAC Steering Committee, The Lancet 1998)5
Anh quốc hiện nay ñang dẫn ñầu thế giới về tỉ lệ trẻ em ở ñộ tuổi 13-14
mắc bệnh suyễn: 37% trẻ ở Scotland, 34% trẻ ở Wales, 30% trẻ ở Anh. Tỉ lệ
người bị suyễn ở Anh ñạt tới mức 16,13%, cao gấp ñôi mức trung bình 7,2%
ở các nước khác thuộc Liên minh Châu Âu. Tại Mỹ, ñộ lưu hành bệnh suyễn
là 15,12%, số bệnh nhân tăng hơn 60% từ ñầu những năm 1980, hàng năm
khoảng 5000 người tử vong do suyễn. Ở Pháp 3,5 ñến 4 triệu người bị bệnh
suyễn với ñộ lưu hành 11,21%, 840.000 ngày nhập viện một năm, và gây
2000 ca tử vong. Tại Úc, 21,04% người mắc bệnh suyễn, trong ñó có 1/10 trẻ
em dưới 16 tuổi bị bệnh suyễn. Tại Peru, tỉ lệ bệnh suyễn cao nhất thế giới là
28%. Tại Nhật Bản, ñộ lưu hành suyễn là 2,29%, Trung Quốc 4%, Phillipine

Bác sĩ
 Thành phần 2: Xác ñịnh và giảm tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ
 Thành phần 3: ðánh giá, ñiều trị và theo dõi suyễn
 Thành phần 4: Xử trí các cơn suyễn

Thành phần 1: Thiết lập sự hợp tác giữa Bệnh nhân / Gia ñình / Bác sĩ
Với sự giúp ñỡ của ñội ngũ nhân viên y tế, trẻ em và gia ñình có thể
chủ ñộng tham gia xử trí, phòng ngừa bệnh suyễn và có thể sống một cuộc
sống mạnh khỏe, có ích. Họ có thể học cách:
 Tránh các yếu tố nguy cơ
 Dùng thuốc ñúng cách
 Hiểu rõ khác biệt giữa thuốc "phòng ngừa" và "cắt cơn"
 Theo dõi sự kiểm soát suyễn bằng các triệu chứng lâm sàng và nếu
ñược, bằng chỉ số lưu lượng ñỉnh ở trẻ trên 5 tuổi
 Nhận biết các dấu hiệu nặng, xấu ñi và biết cách xử trí
 Liên hệ các cơ sở y tế ñể ñược giúp ñỡ khi cần
Giáo dục sức khỏe là một phần không thể thiếu trong giao tiếp giữa
nhân viên y tế và bệnh nhân. Sử dụng các phương pháp khác nhau như thảo
luận (với bác sĩ, ñiều dưỡng, tham vấn viên, giáo dục viên), làm mẫu, tài liệu,

7
họp nhóm, phương tiện nghe nhìn, ñóng kịch, thành lập nhóm hỗ trợ bệnh
nhân ñể truyền ñạt tốt các thông tin giáo dục sức khỏe.
Nhân viên y tế, trẻ em và gia ñình nên cùng nhau hợp tác soạn thảo kế
hoạch kiểm soát suyễn cho từng các nhân không chỉ phù hợp về mặt y khoa
mà còn phù hợp thực tế (xem phụ lục một mẫu kế hoạch hành ñộng ñể kiểm
soát suyễn)

Thành phần 2: Xác ñịnh và giảm tiếp xúc với yếu tố nguy cơ
ðể cải thiện kiểm soát suyễn và giảm nhu cầu sử dụng thuốc, bệnh

 Nấm móc trong nhà: Giảm thiểu và lau sạch ẩm ướt trong nhà.

Thành phần 3: ðánh giá, ñiều trị và theo dõi suyễn
Mục tiêu ñiều trị suyễn ñể có ñược và duy trì sự kiểm soát lâm sàng có
thể ñạt ñược với ña số bệnh nhân thông qua một chu kỳ liên tục bao gồm:
 ðánh giá sự kiểm soát suyễn
 ðiều trị ñể có ñược sự kiểm soát
 Theo dõi ñể duy trì sự kiểm soát
 ðánh giá sự kiểm soát suyễn:
Theo hướng dẫn của GINA 2006, kiểm soát suyễn chia làm 3 mức:
không kiểm soát, kiểm soát một phần, kiểm soát hoàn toàn [18] (xem phụ
lục).
Ngoài ra cũng có thể ñánh giá mức ñộ kiểm soát bệnh suyễn qua ñánh
giá ñộ nặng bệnh suyễn theo khuyến cáo của GINA 2002 [36] (xem phụ lục).
Có nhiều bảng câu hỏi ñể ñánh giá kiểm soát lâm sàng bệnh suyễn bao
gồm [37]:
 Asthma Control Test (ACT):
 Asthma Control Questionnaire (ACQ): 9
 Asthma Therapy Assessment Questionnaire (ATAQ) :

 Asthma Control Scoring System
Bảng câu hỏi thông dụng ñể ñánh giá kiểm soát suyễn ở trẻ em là
"Childhood Asthma Control Test" - C-ACT [24] của tác giả Liu ra ñời năm
2007 ñể ñánh giá mức ñộ kiểm soát suyễn dành cho ñối tượng trẻ từ 4-11 tuổi
ñược thiết kế ñể ñánh giá kiểm soát suyễn ở trẻ em từ 4 ñến 11 tuổi, với mục
ñích có thể dùng trong phòng khám hoặc tại nhà. Bảng câu hỏi này có ñặc
tính ñơn giản, dễ sử dụng, cho phép cùng lúc của cả trẻ và người nuôi dưỡng

Hành ñộng ñiều trị
hoàn toàn Duy trì và tìm bậc kiểm soát thấp nhất

một phần xem xét nâng bậc ñể kiểm soát
không Nâng bậc cho ñến khi kiểm soát ñược
lên cơn ñiều trị cắt cơn

Giảm bậc Bậc ñiều trị Tăng bậc

Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5
Giáo dục suyễn
Kiểm soát môi trường
β2 giao cảm tác
dụng nhanh
khi cần
β2 giao cảm tác dụng nhanh khi cần
Chọn một Chọn một Thêm một hoặc
hơn
Thêm một
hoặc cả hai
Corticoid dạng
hít liều thấp
Corticoid dạng
hít liều thấp + β2
giao cảm tác
dụng dài
Corticoid dạng

Corticoid dạng
hít liều thấp +
Theophyllin
phóng thích chậm

ðiều trị cắt cơn thay thế bao gồm: kháng ñối giao cảm dạng hít, β2 giao cảm uống tác
dụng ngắn, một số β2 giao cảm tác dụng dài và theophylline tác dụng ngắn. Không khuyến
cáo sử dụng thường xuyên β2 giao cảm tác dụng ngắn và dài trừ phi dùng kèm với
corticoid dạng hít ngừa cơn ñều ñặn.
Gi

m

T
ă
ng11
 Theo dõi ñể duy trì sự kiểm soát:
Theo dõi liên tục ñể duy trì sự kiểm soát, thiết lập bậc và liều ñiều trị
thấp nhất ñể giảm thiểu chi phí ñiều trị và tăng cường an toàn cho bệnh nhân.
Cụ thể là bệnh nhân nên ñược tái khám sau 1 ñến 3 tháng sau lần khám
ñầu tiên và mỗi 3 tháng sau ñó. Sau ñiều trị cắt cơn trẻ nên ñược theo dõi tái
khám trong vòng 2 tuần ñến 1 tháng.
ðiều chỉnh thuốc:
 Nếu suyễn không ñược kiểm soát với chế ñộ ñiệu trị hiện tại, hãy

- Khò khè nghe to hoặc không nghe
- Mạch trên 160 lần/phút ñối với trẻ nhũ nhi, 120 lần/phút ñối với trẻ
1-2 tuổi, 110 ñối với trẻ 2-8 tuổi.
- Lưu lượng ñỉnh thở ra (PEF) dưới 60% trị số bình thường hoặc trị số
cá nhân tốt nhất ngay cả sau ñiều trị ban ñầu.
- Trẻ kiệt sức.
 ðáp ứng kém với ñiều trị thuốc dãn phế quản ban ñầu và tình trạng khó
thở kéo dài trên 3 giờ.
 Không cải thiện trong vòng 2-6 giờ sau uống corticoid
 Diễn tiến nặng hơn. 13
1.3 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ SUYỄN DỰA
VÀO TRƯỜNG HỌC
Bệnh suyễn tuy thường gặp nhưng là bệnh lý có thể phòng ngừa ñược,
do ñó hầu hết trẻ em có thể [36]:
− Tránh ñược các triệu chứng khó chịu ban ngày và ban ñêm
− Tránh ñược cơn suyễn nặng
− Sử dụng ít ñi hoặc không cần dùng thuốc cắt cơn
− Có một cuộc sống bình thường

ngẫu nhiên có nhóm chứng, ñánh giá hiệu quả của chương trình giáo
dục quản lý suyễn cho trẻ mắc bệnh từ 7-12 tuổi ở 18 trường tiểu học
tại Edmonton, Canada. Kết quả cho thấy có sự cải thiện ñáng kể số lần
khám bệnh, ngày nghỉ học, mức ñộ khó thở, chất lượng cuộc sống của
trẻ và gia ñình một cách có ý nghĩa thống kê và lâm sàng [31].
5. Năm 2004 Yang KS và cộng sự ñã tiến hành một nghiên cứu tại trường
học ở Singapore nhằm ñánh giá tần suất và quản lý suyễn trẻ em. Các
bảng câu hỏi ñã ñược gửi tới cha mẹ các em với tỉ lệ trả lời khá cao
75,2% (2123/2825). Kết quả cho thấy tần suất suyễn ở trẻ em là 8,9%
(190/2123), trong ñó 26,3% (46/175) trẻ chưa kiểm soát tốt bệnh suyễn.
Suyễn có tần suất cao và kiểm soát không tốt ở các trẻ có ñiều kiện
kinh tế xã hội thấp. Các trẻ này có khuynh hướng phải nhập cấp cứu,
nhập viện ñiều trị [43].
6. Năm 2004 Tinkelman D (Colorado, Hoa Kỳ) báo cáo nghiên cứu nhằm
ñánh giá chương trình quản lý suyễn dựa vào trường học có thể giảm
thuốc phòng ngừa, số ngày nghỉ học và số ngày nghỉ làm của cha mẹ
hay không. Các trẻ bị suyễn ñược chọn từ 3 trường tiểu học và trung
học cơ sở. Các trẻ ñược xác ñịnh chẩn ñoán suyễn bới thầy thuốc. Cha
mẹ ñược tham dự buổi huấn luyện suyễn. Học sinh ñược cung cấp lưu
lượng ñỉnh kế, hướng dẫn cách sử dụng và ñánh giá triệu chứng suyễn,
lưu lượng ñỉnh, thuốc sử dụng. Các em ñược huấn luyện về bệnh suyễn
hàng tháng tại trường học. Kết quả cho thấy sau 6 tháng, số ngày nghỉ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status