CAC DANG BAI TAP LTDH (HAY) - Pdf 25

1 BÀI TẬP VỀ CẤU TRÚC PHÂN TỬ ADN
Có 2 dạng:
Dạng 1: Tính số lượng nuclêôtit trong phân tử
Dạng 2: tính số lượng và tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit trong phân tử.
***** Dạng 1: Tính số lượng nuclêôtit trong phân tử
Công thức:
1. N = 2A + 2G (N = 2T + 2X do NTBS A = T; G = X)
2. Số lượng nuclêôtit 1 mạch:


= A(T) + G(X)
3. Dựa vào số nuclêôtit từng loại trên mỗi mạch đơn
A = T = A
1
+ A
2
= A
1
+ T
1
= A
2
+ T
2
= T
1
+ T
2


m; 1mm = 10
6
nm; 1mm = 10
7
A
0
.
5. Khối lượng phân tử ADN:
M = N * 300
6. Số chu kì xoắn:
C =



7. Số liên kết P-đieste (liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit):
HT = N – 2
8. Dựa vào % một loại nuclêôtit trong phân tử:
A% =


100
9. Dựa vào % một loại nuclêôtit trên 1 mạch:
%A
1
=



100

Ví dụ 2: Một gen có 120 chu kì xoắn. tính số nuclêôtit và chiều dài của gen.
Giải
*Tính N: Dựa vào số chu kì xoắn C
C = N/20  N = C*20 = 120 * 20 = 2400
*Tính L:
L = (N/2)*3,4 =
Ví dụ 3: Trên một mạch đơn của gen có tỉ lệ các loại nuclêôtit G, T, X lần lượt là 20%, 15%, 40%. Số
nuclêôtit loại A của mạch là 400 nuclêôtit. Xác định số nuclêôtit của gen.
Giải
*Tính %A trên mạch đơn:
%A = 100% - (20% + 15% + 40%) = 25%.
%A = [A : (N/2)]*100%
 N/2 = (A * 100)/A%
2  N/2 = (400 * 100)/25 = 1600
 N = 2 * 1600 = 3200
Ví dụ 4: Trên một mạch đơn thứ nhất của gen có tỉ lệ các loại nuclêôtit A
1
= 25%, T
1
= 15%. Số nuclêôtit
loại G của gen là 600 nuclêôtit. Xác định số nuclêôtit của gen.
Giải
*Tính %G của gen:
%A = (%A1 + %A2)/2 = 20%
A% + G% = 50%  G% = 30%
*Tính số nuclêôtit của gen:
%G = G/N*100%

G = X = 30%*2.10
6
= 6.10
5
.
Ví dụ 2: Một gen dài 0,51m, có 3900 liên kết hiđrô. Trên mạch 1 của gen có 250 nuclêôtit loại A, loại G
chiếm tỉ lệ 20% số nuclêôtit của mạch. Xác định số lượng nuclêôtit từng loại của gen và trên mỗi mạch đơn
của gen.
Giải
1m = 10
4
A
0
.
L = N/2*3,4 = 3000
N = 2A + 2G = 3000
H = 2A + 3G = 3900
 A = T = 600, G = X = 900.
A = A1 + T1  T1 = 600 – 250 = 350
G1 = 20%*3000/2 = 300
G = G1 + X1  X1 = 900 – 300 = 600
Vậy
A1 = T2 = 250
T1 = A2 = 350
G1 = X2 = 300
X1 = G2 = 600
Ví dụ 3 (ĐH 2011-18/162): Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết và có 900 nu loại G. Mạch 1 của
gen có số nu loại A chiếm 30% và số nu loại G chiếm 10% tổng số nu của mạch. Số nu mỗi loại ở mạch 1
của gen này là :
A. A = 450 ; T = 150 ; G = 150 ; X = 750. B. A = 750 ; T = 150 ; G = 150 ; X = 150.


thì tỉ lệ nuclêôtit
loại G của phân tử ADN này là
A. 20%. B. 40%. C. 25%. D. 10%.
Hướng dẫn
(A+T)/(G+X) = 1/4  A/G = 1/4  A = 0,25G (1)
Ta có A + G = 50% = 0,5 (2)
Thay (1) vào (2)  G = 0,4 = 40%
ĐH 2008 – 502
Câu 47: Trên một mạch của phân tử ADN có tỉ lệ các loại nuclêôtit là





. Tỉ lệ này ở mạch bổ sung
của phân tử ADN nói trên là
A. 0,2. B. 0,5. C. 2,0. D. 5,0.
CĐ 2012 – 263:
Câu 12: Một gen ở vi khuẩn E. coli có 2300 nuclêôtit và có số nuclêôtit loại X chiếm 22% tổng số
nuclêôtit của gen. Số nuclêôtit loại T của gen là
A. 644. B. 506. C. 322. D. 480.
CĐ 2011 – 953:
Câu 3: Một gen có chiều dài 510 nm và trên mạch một của gen có A + T = 600 nuclêôtit. Số nuclêôtit mỗi
loại của gen trên là
A. A = T = 900; G = X = 600. B. A = T = 300; G = X = 1200.
C. A = T = 1200; G = X = 300. D. A = T = 600; G = X = 900.
CĐ 2010 – 251:
Câu 7: Phân tích thành phần hóa học của một axit nuclêic cho thấy tỉ lệ các loại nuclêôtit như sau:
A = 20%; G = 35%; T = 20%. Axit nuclêic này là

– 1).
+ Số phân tử ADN hoàn toàn mới ở đợt tự nhân đôi cuối cùng là
2
k
– 2.
Lưu ý: Giải thích dựa vào nguyên tắc bán bảo tồn.
Ví dụ 1 (ĐH 2009-13/462): Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112
mạch polinuclêôtit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử
ADN trên là:
A. 6 B. 3 C. 4 D. 5
Giải
Số mạch mới hoàn toàn: 2*(2
k
– 1)
8*2*(2
k
– 1) = 112  k = 3  Đáp án B.
Ví dụ 2 (ĐH 2009-60/462): Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E.coli chỉ chứa N
15
phóng xạ. Nếu
chuyển những vi khuẩn E.coli này sang môi trường chỉ có N
14
thì mỗi tế bào vi khuẩn E.coli này sau 5 lần
nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N
14
?
A. 32 B. 30 C. 16 D. 8
Giải
Số phân tử ADN hoàn toàn mới: 2
k

= X
môi trường
= G*(2
k
– 1).
Ví dụ 1 (ĐH 2010-4/381): Người ta sử dụng một chuỗi poli nuclêôtit có


  làm khuôn để tổng hợp
nhân tạo một chuỗi poli nuclêôtit bổ sung có chiều dài bàng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí
thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:
A. A + G = 20%; T + X = 80%. B. A + G = 25%; T + X = 75%.
C. A + G = 80% ; T + X = 20%. D. A + G = 75% ; T + X = 25%.
Giải
Lưu Ý : nguyên tắc bổ sung giữa 2 mạch A = T ; G = X.
Trên mạch gốc : (T + X) / (A + G) = 0,25.
Mạch bổ sung được tổng hợp có :
(A + G) / (T + X) = 0,25 = 20%/80%
 A + G = 20% ; T + X = 80%  Đáp án A.
Ví dụ 2: Trên 1 mạch đơn của gen có số nu loại A = 60, G = 120, X = 80, T = 30. Khi gen nhân đôi liên tiếp
3 lần, môi trường cung cấp số nu mỗi loại là :
A. A = T = 90 ; G = X = 200. B. A = T = 180 ; G = X = 400.
C. A = T = 630 ; G = X = 1400. D. A = T = 270 ; G = X = 600.
Giải
Đề cho mạch 1 :
A1 = 60 ; T1 = 30 ; G1 = 120 ; X1 = 80.
*Số lượng từng loại nu của gen :
A = T = A1 + T1 = 60 + 30 = 90.
G = X = G1 + X1 = 120 + 80 = 200.
*Số nu từng loại môi trường cung cấp :

môi trường
= 3000 * (2
5
– 1) = 93000  Đáp án C.
Ví dụ 4: Một gen khi tự nhân đôi tạo thành 2 gen con đã hình thành nên 3800 liên kết hiđrô, trong đó số liên
kết hiđrô giữa các cặp G – X nhiều hơn số liên kết trong các cặp A – T là 1000. Số nuclêôtit từng loại môi
trường cung cấp cho gen nhân đôi liên tiếp 3 đợt là bao nhiêu?
Giải
2 gen con có 3800 liên kết hiđrô  số liên kết hiđrô trong mỗi gen:
3800 : 2 = 1900
 2A + 3G = 1900 (1)
Số liên kết hiđrô giữa các cặp G – X nhiều hơn số liên kết giữa các cặp A – T trong 1 gen con là:
1000 : 2 = 500.
 3G – 2A = 500 (2)
Giải hệ pt (1) và (2)  A = T = 350; G = X = 400.
A
môi trường
= T
môi trường
= A*(2
k
– 1) = 350*(2
3
– 1) = 2450.
G
môi trường
= X
môi trường
= G*(2
k


Số bộ ba mã hóa = a
3
.
Ví dụ: trên một đoạn ADN có 3 loại nuclêôtit A, T, G sẽ tạo ra bao nhiêu bộ ba
mã hóa?
 số bộ 3 mã hóa = 3
3
= 27.
Kiến thức cần phải nhớ:
- Mã mở đầu: AUG mã hóa axit amin mở đầu.
- Ba mã kết thúc: UAA, UAG, UGA không mã hóa axit min nào cả, chỉ làm
nhiệm vụ kết thúc dịch mã.
- Thay đổi trật tự nuclêôtit trong một mã là được một loại mã khác.
Lưu ý chiều của mã bộ ba cùng chiều với chiều của mARN.
Ví dụ 1: Từ 4 loại đơn phân A, T, G và X tạo ra 64 bộ ba. Xác định:
a) Có bao nhiêu bộ ba không chứa A?
b) Có bao nhiêu bộ ba chứa 1A?
6 c) Có bao nhiêu bộ ba chứa 2A?
d) Có bao nhiêu bộ ba chứa ít nhất 1A?
Giải
a) Có 4 loại đơn phân A, T, G, X  không chứa A có 3 loại T, G, X
 Số bộ 3 không chứa A: 3
3
= 27.
b) Số bộ ba chứa 1A bao gồm:
- Bộ ba chứa 1A với 1 loại nuclêôtit khác (T hoặc G hoặc X).

hoặc bộ ba chứa 2 A với 1 loại nuclêôtit khác C
2
3
.
d) Xác định số bộ ba chứa ít nhất 1A
- có 4 loại nuclêôtit A, T, G, X  số bộ ba = 4
3
= 64.
- các bộ 3 không chứa A : 3
3
= 27.
 Số bộ ba chứa ít nhất 1A = 64 – 27 = 37.
Ví dụ 2: Trong thực nghiệm người ta tạo ra 1 phân tử mARN chỉ có 2U và X với tỉ lệ tương ứng là 4 : 1.
Hãy xác định các bộ ba chứa 2U trong mARN trên.
A. 16/125 B. 48/125. C. 4/125 D. 12/125
Giải
Khả năng xuất hiện U là 4/5
Khả năng xuất hiện X là 1/5
Tỉ lệ bộ ba chứa 2U và X là
UUX, UXU, XUU : 3 bộ ba
(4/5)
2
* 3 * 1/5 = 48/125

BÀI TẬP VỀ QUÁ TRÌNH PHIÊN MÃ
Công thức cơ bản:
1. Từng loại nu của mARN bằng mạch khuôn của gen :
Am = T
khuôn
; Um = A

= N
ARN
* 300
5. Số liên kết hóa trị:
HT =


N – 1.
6. Liên quan giữa từng loại nuclêôtit của gen và mARN:
A
gen
= T
gen
= Am + Um.
G
gen
= X
gen
= Gm + Xm.
%A = %T =






%G = %X =




Môi trường cung cấp 1500 nu loại U  1500 : 300 (A2) = 5
 Vậy mạch 2 mới là mạch khuôn và số lần phiên mã là 5.
- Số nuclêôtit từng loại của ARN:
Am = T2 = 200 …
Ví dụ 2: Một gen ở tế bào nhân sơ có 2400 nuclêôtit. Trên mạch 1 của gen, hiệu số % giữa A với T bằng
20% số nuclêôtit của mạch. Trên mạch 2 có số nuclêôtit loại A chiếm 15% số nuclêôtit của mạch và bằng
1/2 số nuclêôtit của G. Khi gen phiên mã 1 lần đã lấy từ môi trường nội bào 180U. Xác định tỉ lệ % và số
lượng nuclêôtit từng loại trên mARN.
Giải
% mỗi loại nuclêôtit trên từng mạch đơn:
*giả thiết: A2 = 15% = T1
Theo giả thiết: A1 – T1 = 20%
 A1 = 15% + 20% = 35%
* NTBS và giả thiết:
T2 = A1 = 35%; G2 = 2A2 = 30%
% của loại nuclêôtit còn lại trên mỗi mạch:
G1 = X2 = 100% - (15% + 35% + 30%) = 20%.
*Giả thiết N = 2400  Số nuclêôtit từng loại trên mỗi mạch:
A1 = T2 = 35%*1200 = 420
T1 = A2 = 15%*1200 = 180
G1 = X2 = 20%*1200 = 240
X1 = G2 = 30%*1200 = 360
*Môi trường cung cấp U = 180 = A2  mạch 2 là mạch khuôn.
*Tỉ lệ % và số lượng từng loại nuclêôtit của mARN:
Am = T2 = 35% = 420…
CÁC CÂU TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG:
ĐH 2009 – 462:
Câu 10: Một phân tử mARN dài 2040Å được tách ra từ vi khuẩn E. coli có tỉ lệ các loại nuclêôtit A, G, U
và X lần lượt là 20%, 15%, 40% và 25%. Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân
tạo một đoạn ADN có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN. Tính theo lí thuyết, số lượng nuclêôtit mỗi

=


    =


 
- Số lượng phân tử tARN đến dịch mã bằng số aa tự do môi trường cung cấp cho dịch mã:



 
- Sơ đồ cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền:
ADN  ADN (gen)  mARN  prôtêin
- Chú ý:
+ Chiều của mạch gốc là chiều 3’ – 5’.
+ Chiều dịch mã trên mARN là chiều 5’ – 3’tuân theo nguyên tắc bổ sung:
Mạch bổ sung (5’ – 3’)

mạch gốc (3’ – 5’)

mARN (5’ – 3’)

tARN (3’ – 5’)
Bài Tập Vận Dụng:
Dạng 1: Xác định số lượng, thành phần và trình tự các aa trong chuỗi pp thông qua
cơ chế phiên mã và dịch mã
Dạng 2: Xác định cấu trúc của gen, mARN, tARN dựa vào prôtêin tương ứng.
*****Dạng 1: Xác định số lượng, thành phần và trình tự các aa trong chuỗi pp thông qua
cơ chế phiên mã và dịch mã

 Đáp án C
*****Dạng 2: Xác định cấu trúc của gen, mARN, tARN dựa vào prôtêin tương ứng.
Ví dụ 1 (ĐH2009-11/462): Bộ ba đối mã (anticođon) của tARN vận chuyển aa metionin là
A. 5’AUG3’ B. 3’XAU5’ C. 5’XAU3’ D. 3’AUG5’
Giải
Chú ý :
- Anticođon trên tARN ; cođon trên mARN
- Các anticođon trên tARN khớp với bộ ba mã sao (cođon) trên mARN theo nguyên tắc bổ sung: A

U, G

X.
- Trong quá trình dịch mã, ribôxôm di chuyển trên mARN theo chiều 5’

3’
Bộ ba mở đầu: 5’AUG3’
- tARN vận chuyển các aa theo chiều ngược lại: từ 3’  5’.
 Anticođon của tARN vận chuyển aa Met là 5’XAU3’.
 Đáp án C
Ví dụ 2 (ĐH2012-2/279): Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là :
A. 3’GAU5’ ; 3’AAU5’ ; 3’AUG5’ B. 3’UAG5’ ; 3’UAA5’ ; 3’AGU5’
C. 3’UAG5’ ; 3’UAA5’ ; 3’UGA5’ D. 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’
Giải
Có 3 bộ ba kết thúc là : 5’UAA3’ ; 5’UAG3’ ; 5’UGA3’.
Ta thấy U luôn đứng ở đầu 5’  Đáp án D
Kiến thức cần phải nhớ :
- Mã mở đầu : AUG mã hóa aa mở đầu
- Ba mã kết thúc : UAA, UAG, UGA không mã hóa aa nào cả, chỉ làm nhiệm vụ kết
thúc dịch mã.
- Trong quá trình dịch mã, ribôxôm di chuyển trên mARN theo chiều từ 5’

A. 3' AGU 5'. B. 3' UAG 5'. C. 3' UGA 5'. D. 5' AUG 3'.

BÀI TẬP VỀ ĐỘT BIẾN GEN
Dạng 1: Xác định dạng đột biến gen (đột biến điểm)
Dạng 2: Xác định số lượng từ loại nuclêôtit trong gen đột biến.
Dạng 3: Xác định hậu quả của dạng đột biến gen ảnh hưởng đến cấu trúc phân tử
prôtêin.
10 *****Dạng 1: Xác định dạng đột biến gen (đột biến điểm)
Có 3 dạng:
- Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit
- Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit
- Đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit
Nhận dạng đột biến dựa vào sự thay đổi của:
* Số N
gen
 thay đổi L  thay đổi M
* Số liên kết hyđrô trong gen
* Cấu trúc prôtêin tương ứng (số lượng, thành phần, trình tự aa)
a. Dựa vào sự thay đổi N, L, M của gen
- Không làm thay đổi số lượng N  không thay đổi L, M của gen  Đột biến thay
thế 1 cặp nuclêôtit.
- Làm giảm 2 nuclêôtit  giảm L, M của gen (giảm 3,4A
0
; 600 đvC)  Đột biến mất
1 cặp nuclêôtit.
- Làm tăng 2 nuclêôtit  tăng L, M của gen (tăng 3,4A
0

 Sắp xếp lại mã di truyền làm xuất hiện sớm mã kết thúc.
+ Nếu đột biến mất đi mã mở đầu  không xảy ra quá trình dịch mã  ko có aa nào (đặc
biệt)
Vi dụ 1: Một gen cấu trúc có chiều dài 0,255m và 1950 liên kết H. Một đột biến làm chiều dài gen không
thay đổi, gen đột biến có tỷ lệ A/G xấp xỉ 66,3%. Đột biến gen thuộc dạng nào?
A. Thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T B. Mất 1 cặp G-X
C. Thêm 1 cặp A-T D. Thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X
Giải
Số nuclêôtit mỗi loại của gen
N = 1500
H = 1950
 G = 450; A = 300
11 Xác định dạng đột biến căn cứ vào sự thay đổi tỉ lệ A/G trước và sau đột biến.
- Trước đột biến: A/G = 300/450  66,67%
- Sau đột biến: A/G  66,3%
Chiều dài gen không đổi  Đột biến thay thế A-T bằng 1 cặp G-X
Cách 2: gọi x là số cặp nuclêôtit bị thay thế:
A – x/G + x = 66,3/100

300 – x/450 + x = 0.663

x

1

Đáp án D
Ví dụ 2 (ĐH2007-36/152): Gen A dài 4080A

gen A+a
(2
2
– 1) = 1083
 A
gen A+a
= 361
G
CC A+a
= G
gen A+a
(2
2
– 1) = 1617
 G
gen A+a
= 539
H
genA+a
= 2A + 3G = 361*2 + 539*3 = 2339
 H
a
= 2339 – H
A
= 2339 – 1169 = 1170
 Đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X
Cách 2: dựa vào sự thay đổi số lượng nuclêôtit của gen A và gen a
N
gen A
= 900

và sau đột biến)
Bước 3: Xác định số nucleotit mỗi loại của gen đột biến:
Có thể cộng thêm hoặc trừ 1 nu ở mỗi cặp hoặc giữ nguyên số nu ở cặp nào đó
tùy dạng đột biến gen đã biết.
Ví dụ 1: Phân tử hêmôglôbin trong hồng cầu người có 2 chuỗi pôlipeptit (2 chuỗi α và 2 chuỗi β). Gen quy
định tổng hợp chuỗi β ở người bình thường có G = 186 nucleotit và có 1068 liên kết H. Gen đột biến gây
bệnh thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm hơn gen bình thường 1 liên kết H nhưng 2 gen có chiều dài bằng nhau.
a) Xác định dạng đột biến trong gen quy định chuỗi β - hemoglobin.
b) Tính số lượng mỗi loại nu trong gen đột biến.
Giải
a) Xác định dạng đột biến trong gen quy định chuỗi β – hemoglobin.
Theo bài ra: gen đột biến và gen bình thường có chiều dài bằng nhau => 2 gen có số N bằng nhau.
Mà gen đột biến hơn gen ban đầu 1 liên kết H
=> đột biến thay thế 1 cặp A- T bằng 1 cặp G- X
b) Số lượng mỗi loại nu trong gen đột biến.
* Tính số nu mỗi loại trong gen bình thường
Theo giả thiết và theo nguyên tắc bổ xung ta có : 2A + 3G = 1068 với G = 186
suy ra 2A + (3 x186) = 1068 => 2A = 510 <=> A = 255
Vậy trong gen bình thường có:
12 A =T = 255 nucleotit và G = X = 186 nucleotit
* Trong gen đột biến: Do cặp A - T thay bởi cặp G - X
A = T = 255 - 1 = 254 nucleotit
G = X = 186 + 1 = 187 nucleotit
Ví dụ 2 (ĐH2011-44/162): Gen A ở sinh vật nhân sơ dài 408 nm và có số nuclêôtit loại Timin nhiều gấp 2
lần số nuclêôtit loại Guanin. Gen A bị đột biến điểm thành alen a. Alen a có 2798 liên kết hiđrô. Số lượng
từng loại nuclêôtit của alen a là:
A. A = T = 799 ; G = X = 401. B. A = T = 800 ; G = X = 399.

Gen bt : 3’…AGA - ATA - TAT - AAX - TTX…5’
mARN bt : 5’… UXU – UAU – AUA – UUG – AAG …3’
Potein bt : … Ser – Tyr – Izolơxin – Lơxin - Lys…

Gen đb : 3’… AGA - ATA - TAT - AAA - TTX…5’
mARN đb : 5’… UXU – UAU – AUA – UUU – AAG …3’
Potein đb: : … Ser – Tyr – Izolơxin – Phe - Lys…
Theo bài ra: UUG -Trp, UAU - Tyr; UXU- Ser, AUA - Izôlơxin, AAG - Lys; XXX - Pro
=> Protein đột biến không thay đổi số lượng aa, chỉ thay đổi thành phần một aa: Lơxin -> Pheninalanin
Đột biến thay thế 1 cặp nu có thể dẫn đến thay thế 1 aa như ví dụ 1 ở trên. Tuy nhiên
có những đột biến thay thế đã làm mất aa dẫn đến protein mất hẳn chức năng sinh học.
Ví dụ 2: Mạch gốc của một gen mã hóa cho một chuỗi peptid có trình tự chỉ ra dưới đây:
3’ TAX GAA XXT TXX TTX XGA ATG ATX 5’
Một đột biến thay thế nucleotit thứ 13 trên gen là T bằng A thì số axit amin của phân tử protein do
gen đột biến mã hóa là
A. 3 B. 8 C. 7 D. 4
Giải
Mạch gốc của một gen ban đầu có trình tự nu:
3’ TAX GAA XXT TXX TTX XGA ATG ATX 5’
Đột biến thay thế nucleotit thứ 13 trên gen là T bằng A thuộc bộ 3 thứ 5 => trình tự gen đột biến:
3’ TAX GAA XXT TXX ATX XGA ATG ATX 5’
mARN: 5’AUG… UAG…………………3’
(Kết thúc)
Phiên mã
Dịch mã
13 Phân tử protein do gen đột biến mã hóa chỉ có 3 aa không kể cả aa mở đầu
=> đáp án A

ađênin (A). Một đột biến xảy ra làm cho chiều dài của gen giảm đi 85Å. Biết rằng trong số nuclêôtit bị mất
có 5 nuclêôtit loại xitôzin (X). Số nuclêôtit loại A và G của gen sau đột biến lần lượt là
A. 375 và 745. B. 355 và 745. C. 370 và 730. D. 375 và 725.
Câu 31: Gen S đột biến thành gen s. Khi gen S và gen s cùng tự nhân đôi liên tiếp 3 lần thì số nuclêôtit tự
do mà môi trường nội bào cung cấp cho gen s ít hơn so với cho gen S là 28 nuclêôtit. Dạng đột biến xảy ra
với gen S là
A. mất 1 cặp nuclêôtit. B. thay thế 1 cặp nuclêôtit.
C. mất 2 cặp nuclêôtit. D. đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit.
ĐH 2007 – 152:
Câu 36: Gen A dài 4080Å bị đột biến thành gen a. Khi gen a tự nhân đôi một lần, môi trường nội bào đã
cung cấp 2398 nuclêôtit. Đột biến trên thuộc dạng
A. mất 1 cặp nuclêôtít. B. thêm 1 cặp nuclêôtít.
C. thêm 2 cặp nuclêôtít. D. mất 2 cặp nuclêôtít.
Câu 39: Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A/G = 1/2, bị đột biến thành alen mới có 4801 liên kết
hiđrô và có khối lượng 108.104 đvC. Số nuclêôtit mỗi loại của gen sau đột biến là:
A. T = A = 601, G = X = 1199. B. T = A = 598, G = X = 1202.
C. T = A = 599, G = X = 1201. D. A = T = 600, G = X = 1200.
CĐ 2011 – 953:
Câu 24: Gen B có 900 nuclêôtit loại ađênin (A) và có tỉ lệ


= 1,5. Gen B bị đột biến dạng thay thế một
cặp G-X bằng một cặp A-T trở thành alen b. Tổng số liên kết hiđrô của alen b là
A. 3599. B. 3600. C. 3601. D. 3899.
Câu 25: Gen D có 3600 liên kết hiđrô và số nuclêôtit loại ađênin (A) chiếm 30% tổng số nuclêôtit của
gen. Gen D bị đột biến mất một cặp A-T thành alen d. Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân một lần,
số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là:
A. A = T = 1799; G = X = 1200. B. A = T = 1800; G = X = 1200.
14


*Lưu Ý:
1. Giảm phân bình thường:
- Nếu không xảy ra trao đổi chéo  tối đa 2
n
loại giao tử và tỉ lệ mỗi loại là 1/2
n
.
(Mỗi cặp NST tạo ra 2 loại giao tử)
Ví dụ: tế bào có kí hiệu AaBb tạo ra 4 loại giao tử (PLĐL)
-Nếu xảy ra trao đổi chéo ở r cặp (r < n)  tối đa 2
r+n
loại giao tử
Chứng minh:
*1 cặp NST giảm phân có trao đổi chéo  4 loại giao tử = 4
1
loại giao tử.
*r cặp NST có trao đổi chéo  4
r
loại giao tử.
*Số cặp không có trao đổi chéo: (n – r) cặp sẽ tạo ra 2
n-r
loại giao tử.
 Tổng số giao tử tối đa có thể tạo ra:
2
n-r
x 4
r
= 2
n-r
x 2

các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí
thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số NST có 5 NST chiếm tỉ lệ:
A. 1% B. 0,5% C. 0,25% D. 2%
Giải
2n = 12
Có 2000 tế bào sinh tinh tạo ra 8000 tinh trùng.
1 tế bào có cặp NST số 1 không phân li ở giảm phân 1  4 tinh trùng thuộc 2 loại: 2 tinh trùng (n+1) và 2 tinh trùng (n-1)
 20 tế bào sinh tinh, có cặp NST số 1 không phân li ở giảm phân 1 sẽ cho ra 40 tinh trùng n – 1 (chứa 5 NST)
 Tỉ lệ giao tử chứa 5 NST là: 40/8000 = 0,5%  D/án B
Ví dụ 4: Một cơ thể lưỡng bội 2n. Khi phát sinh giao tử, ở 1 số tế bào sinh tinh, 1 cặp NST không phân li
trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Số loại giao tử có thể sinh ra từ sinh vật đó là:
A. 1 B. 2 C. 4 D. 3
Giải
Số loại giao tử của cơ thể gồm: loại giao tử do tế bào bị rối loạn và do tế bào bình thường sinh ra.
Tế bào bị rối loạn giảm phân 1 ở 1 cặp NST luôn tạo ra 2 loại giao tử: n + 1 và n – 1.
Các tế bào khác giảm phân bình thường cho 1 loại giao tử n.
 Số loại giao tử do cơ thể tạo ra là 3 loại.
 Đ/an D
CÁC CÂU TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG:
ĐH 2009 – 462:
Câu 33: Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai nhiễm sắc thể thuộc hai cặp tương đồng
số 3 và số 5. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết,
tỉ lệ loại giao tử không mang nhiễm sắc thể đột biến trong tổng số giao tử là
A. 1/4. B. 1/8. C. 1/16. D. 1/2.
Giải
- Khi giảm phân cho 4 loại giao tử (mỗi giao tử n mỗi cặp chỉ còn 1 chiếc)
- Do vậy khi nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc NST thuộc 2 cặp số 3 và số 5, khi giảm phân NST của 2
cặp này vẫn nhân đôi và phân li về 4 giao tử một cách ngẫu nhiên
 Tỉ lệ mỗi loại giao tử (bình thường hoặc đột biến) trong tổng số là ¼
 Đ/án A


+ Dị đa bội: 2n (AA)+2n (BB)

Lai xa + đa bội hóa con lai
Bài tập có 3 dạng:
Dạng 1: Xác định số lượng và thành phần NST trong các tế bào con
Dạng 2: Xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con
Dạng 3: Xác định kiểu gen của bố mẹ
*****Dạng 1: Xác định số lượng và thành phần NST trong các tế bào con
1. LỆCH BỘI
*Trong giảm phân 1 tạo thành 2 loại giao tử (n+1) và (n-1) nếu 1 cặp NST không phân li
Ví dụ: Tế bào có kí hiệu NST AaBb (2n = 4) (GV nên vẽ hình minh họa 1 trường hợp)
Cách 1: AAaa  AAaaBB (n+1 NST kép)  giao tử AaB
BBbb bb (n-1 NST kép) b
Cách 2: AAaa  tương tự
bbBB
*Trong giảm phân 2 tạo thành 3 loại giao tử (n+1), (n-1) và n nếu 1 cặp NST không phân li
Ví dụ: Tế bào có kí hiệu NST AaBb (2n = 4)
Sau lần 1 tạo 2 tế bào con AABB và aabb hoặc 2 tế bào AAbb và aaBB
TH1: 1 tế bào con không phân li (ĐB ở 1 tế bào)
AABB  AAB (n+1) và B (n-1)
aabb  ab (n)
 Dựa vào thành phần NST để phân biệt n+1 của giảm phân 1 hay giảm phân 2.
Ví dụ: Tế bào có kiểu gen Aa bị rối loạn giảm phân 1

2 loại giao tử Aa (n+1) và 0 (n-1).
Tế bào có kiểu gen Aa bị rối loạn giảm phân 2

3 loại giao tử AA hoặc aa (n+1); A
hoặc a (n) và 0 (n-1).

3 loại giao tử : 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa.
Thể tứ bội AAAa giảm phân

2 loại giao tử 1/2AA : 1/2Aa
Thể tứ bội Aaaa giảm phân

2 loại giao tử 1/2Aa : 1/2aa
Thể tứ bội AAAA giảm phân

1 loại giao tử AA
Thể tứ bội aaaa giảm phân

1 loại giao tử aa
Đối với dạng tứ bội (4n) 2 cặp gen AAaaBbbb
17 Tách riêng từng cặp
AAaa  3 loại giao tử 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa
Bbbb 2 loại giao tử 1/2Bb : 1/2bb
 Các loại giao tử chung: (1AA: 4Aa:1aa)(1Bb:1bb) = 1AABb, 1AAbb,
4AaBb, 4Aabb, 1aaBb, 1aabb.
Bước 2:
Có 2 cách hỏi: - Tỉ lệ kiểu hình, kiểu gen ở đời con
- Tỉ lệ 1 loại kiểu hình hoặc kiểu gen ở đời con
*Nếu chỉ hỏi tỉ lệ kiểu hình:
+Tính tỉ lệ kiểu hình lặn trước = tích tỉ lệ giao tử lặn.
+Tỉ lệ kiểu hình trội = 1 – tỉ lệ kiểu hình lặn.
*Nếu chỉ hỏi tỉ lệ kiểu gen đồng hợp hay dị hợp:
+Tính tỉ lệ kiểu gen đồng hợp (trội và lặn)

Ví dụ (ĐH2012-22/279) : Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử
2n có khả năng thụ tinh. Theo lý thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có các kiểu gen phân li theo tỉ
lệ 1 : 2 : 1?
(1) AAAa x AAAa (2) Aaaa x Aaaa (3) AAaa x AAAa (4) AAaa x Aaaa
Đáp án đúng là:
A. (2), (3) B. (1), (4) C. (1), (2) D. (3), (4)
Giải
Đời con có các kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1 = 4 tổ hợp = 2 x 2
 Mỗi bên bố mẹ cho 2 loại giao tử  Phép lai (1) (2) là đúng.
 Đ/án C
Phương Pháp :
18 Từ tỉ lệ kiểu gen đời con

Tổng tổ hợp kiểu gen

Số loại giao tử bố và mẹ


Kiểu gen của bố và mẹ tương ứng.

CÁC CÂU TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG:
ĐH 2013 – 749:
Câu 3: Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây
(1)
AAaaBBbb AAAABBBb
(2)
AaaaBBBB AaaaBBbb

Thể đột biến
I
II
III
IV
V
VI
Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng
48
84
72
36
60
108
Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau.
Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là
A. II, VI B. I, II, III, V C. I, III D. I, III, IV, V
Giải
Cách 1: 12 nhóm gen liên kết => 2n =24.
Vậy số NST nào chia hết cho 24 và >2 thì đó là đáp án
Cách 2: 12 nhóm gen liên kết => 2n =24.
Ở thể I là 24 x 2 có nghĩa là 4 chiếc ở một cặp.
Ở thể III có 6 chiếc ở 1 cặp thuộc thể lục bội.
Cách 3:
- Ta đã biết; số nhóm gen liên kết bằng với số giao tử đơn bội của loài, theo đề bài số NST đơn bội của loài: n =
12
- Nếu các thể đột biến là đa bội chẵn thì khi lấy số NST trong tế bào sinh dưỡng chia cho 12 ta được số chẵn.
- Xét (I): 48 : 12 = 4 (đúng – B/ C/ D)
- Xét (V): 60 : 12 = 5 (sai – B và D)
 Đáp án C

Câu 6: Ở một loài thực vật, xét cặp gen Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi alen đều có 1200
nuclêôtit. Alen B có 301 nuclêôtit loại ađênin, alen b có số lượng 4 loại nuclêôtit bằng nhau. Cho hai cây
đều có kiểu gen Bb giao phấn với nhau, trong số các hợp tử thu được, có một loại hợp tử chứa tổng số
nuclêôtit loại guanin của các alen nói trên bằng 1199. Kiểu gen của loại hợp tử này là
A. Bbbb. B. BBb. C. Bbb. D. BBbb.
Giải
Mỗi alen B và b đều có 1200nu <=>N= N’ = 1200
Alen B có A= T=301 => G=X= N/2- 301= 299
Alen B có A’=T’=G’=X’= 300
Xét các loại hợp tử dạng 2n: BB có 598 nu loại G ; Bb có 599 nu loại G; bb có 600 nu loại G
Theo đề bài hợp tử có 1199 nu loại G = 600 + 599 => kiểu gen Bbbb
=> chọn đáp án A
Câu 20: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Dùng
cônsixin xử lí các hạt của cây lưỡng bội (P), sau đó đem gieo các hạt này thu được các cây F1. Chọn ngẫu
nhiên hai cây F1 cho giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 1190 cây quả đỏ và 108 cây quả vàng. Cho biết
quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Tính theo
lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen của F2 là
A. 1 AAA : 5 AAa : 5 Aaa : 1 aaa. B. 5 AAA : 1 AAa : 5 Aaa : 1 aaa.
C. 5 AAA : 1 AAa : 1 Aaa : 5 aaa. D. 1 AAA : 5 AAa : 1 Aaa : 5 aaa.
Giải
F1 cho giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 1190 cây quả đỏ và 108 cây quả vàng = 11 đỏ : 1 vàng => dựa vào tỉ lệ kiểu
hình quả vàng loại đáp án C và D
F2 12 tổ hợp trong đó cây vàng aaa (các đáp án đều là cây 3n) chiếm 1/12= 1/6 aa x 1/2a
=> cây F1: AAaa x Aa <=> (1/6 AA : 4/6 Aa : 1/6 aa ) (1/2A : 1/2 a) = 1 AAA : 5 AAa : 5 Aaa : 1 aaa
=> chọn đáp án A
Hoặc tính nhanh (1/6 AA : 4/6 Aa : 1/6 aa ) (1/2A : 1/2 a) thì tỉ lệ kiểu gen AAA = tỉ lệ kiểu gen aaa= 1/12 => loại đáp án C
=> chọn đáp án A
ĐH 2010 – 381:
Câu 10: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Biết rằng các
cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai

A
Y, X
a
X
a
Y. C. X
A
X
A
Y, X
a
Y. D. X
A
X
a
Y, X
a
Y.
Giải
Bố mắt bình thường có kiểu gen X
A
Y
Mẹ mù màu có kiểu gen X
a
X
a

=> không thể sinh con trai nhìn màu bình thường X
A
Y => con trai này là dạng đột biến số lượng NST được kết hợp từ

biến?
A. AABb, AaBB. B. AABB, AABb. C. aaBb, Aabb. D. AaBb, AABb.
Câu 20: Dùng cônsixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội. Cho các thể tứ
bội trên giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình thường, tính theo lí thuyết tỉ lệ
phân li kiểu gen ở đời con là:
A. 1AAAA : 8AAAa : 18Aaaa : 8AAaa : 1aaaa.
B. 1AAAA : 4AAAa : 6AAaa : 4Aaaa : 1aaaa.
C. 1AAAA : 8AAaa : 18AAAa : 8Aaaa : 1aaaa.
D. 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa.
Câu 27: Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?
(1): ABCD.EFGH → ABGFE.DCH
(2): ABCD.EFGH → AD.EFGBCH
A. (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
B. (1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động.
C. (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động.
D. (1): chuyển đoạn không chứa tâm động, (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Câu 37: Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG.HKM đã bị đột
biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG.HKM. Dạng đột biến này
A. thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến.
B. thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài.
C. thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể.
D. thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.
Câu 40: Mẹ có kiểu gen X
A
X
a
, bố có kiểu gen X
A
Y, con gái có kiểu gen X
A
 Đ/án A
Câu 41: Khi các cá thể của một quần thể giao phối (quần thể lưỡng bội) tiến hành giảm phân hình
thành giao tử đực và cái, ở một số tế bào sinh giao tử, một cặp nhiễm sắc thể thường không phân li
trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Sự giao phối tự do giữa các cá thể có thể tạo ra
các kiểu tổ hợp về nhiễm sắc thể là:
A. 2n-2; 2n; 2n+2+1. B. 2n+1; 2n-2-2; 2n; 2n+2.
C. 2n; 2n-1; 2n+1; 2n-2; 2n+2. D. 2n+1; 2n-1-1-1; 2n.
Giải
-Rối loạn 1 cặp NST ở giảm phân I, giảm phân II bình thường  giao tử n + 1 và n – 1
Khi thụ tinh với giao tử bình thường  2n + 1 và 2n – 1
-Rối loạn giảm phân cả một cặp trong giảm phân I  khuyết hoặc tăng 1 cặp NST
 tổ hợp 2n – 2 hoặc 2n + 2
ĐH 2007 – 152:
Câu 20: Một cơ thể có tế bào chứa cặp nhiễm sắc thể giới tính XAXa. Trong quá trình giảm phân phát sinh
giao tử, ở một số tế bào cặp nhiễm sắc thể này không phân li trong lần phân bào II. Các loại giao tử có thể
được tạo ra từ cơ thể trên là:
A. X
A
X
a
, X
a
X
a
, X
A
, X
a

A
, X
A
X
A
.
Giải
-Một số tế bào phân li bình thường  giao tử X
A
, X
a
.
-Một số tế bào phân li bình thường ở lần giảm phân I, giảm phân II NST kép không phân li
 giao tử X
A
X
A
, X
a
X
a
, O.
 Đ/án C
Câu 26: Cho một cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây lưỡng bội có kiểu gen Aa. Quá trình
giảm phân ở các cây bố mẹ xảy ra bình thường, các loại giao tử được tạo ra đều có khả năng thụ tinh. Tỉ lệ
kiểu gen đồng hợp tử lặn ở đời con là
A. 1/6. B. 1/12. C. 1/36. D. 1/2.
Câu 41: Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24, nếu có đột biến dị bội xảy ra thì
số loại thể tam nhiễm đơn có thể được tạo ra tối đa trong quần thể của loài là
A. 12. B. 36. C. 24. D. 48.

Câu 33: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Biết
rằng cơ thể tứ bội giảm phân bình thường cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, phép
lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng?
A. Aaaa × Aaaa. B. AAaa × AAaa. C. AAaa × Aaaa. D. AAAa × AAAa.
Câu 43: Một hợp tử lưỡng bội tiến hành nguyên phân, trong lần nguyên phân thứ ba, ở một tế bào có cặp
nhiễm sắc thể số 1 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường, những lần nguyên phân
tiếp theo diễn ra bình thường. Hợp tử này phát triển thành phôi, phôi này có bao nhiêu loại tế bào khác
nhau về bộ nhiễm sắc thể?
A. Hai loại. B. Ba loại. C. Bốn loại. D. Một loại.
Câu 47: Biết rằng các thể tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường và
không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 5 loại kiểu gen?
A. Aaaa × Aaaa. B. AAaa × AAAa. C. Aaaa ×AAaa. D. AAaa × AAaa.
Câu 57: Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa,
Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong
các bộ nhiễm sắc thể sau đây?
A. AaBbEe. B. AaBbDdEe. C. AaaBbDdEe. D. AaBbDEe.
CĐ 2011 – 953:
Câu 18: Ở một loài thực vật, từ các dạng lưỡng bội người ta tạo ra các thể tứ bội có kiểu gen sau:
(1) AAaa; (2) AAAa; (3) Aaaa; (4) aaaa.
Trong điều kiện không phát sinh đột biến gen, những thể tứ bội có thể được tạo ra bằng cách đa bội
hoá bộ nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội là
A. (3) và (4). B. (1) và (3). C. (2) và (4). D. (1) và (4).
Câu 15: Trong quá trình phát sinh trứng của người mẹ, cặp nhiễm sắc thể số 21 nhân đôi nhưng
không phân li tạo tế bào trứng thừa 1 nhiễm sắc thể số 21 còn các cặp nhiễm sắc thể khác thì nhân đôi và
phân li bình thường. Quá trình phát sinh giao tử của người bố diễn ra bình thường. Trong trường hợp trên,
cặp vợ chồng này sinh con, xác suất để đứa con mắc hội chứng Đao là
A. 12,5%. B. 100%. C. 50%. D. 25%.
Câu 23: Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng
được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể một?
A. AaaBb. B. AaBb. C. AaBbDdd. D. AaBbd.

trình trên sẽ tạo ra thể đột biến dạng
A. thể ba. B. thể một kép. C. thể một. D. thể không.
Câu 55: Cho lai giữa cây cải củ có kiểu gen aaBB với cây cải bắp có kiểu gen MMnn thu được F
1
. Đa
bội hóa F
1
thu được thể song nhị bội. Biết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc
thể, thể song nhị bội này có kiểu gen là
A. aBMMnn. B. aBMn. C. aaBBMn. D. aaBBMMnn.
CĐ 2009 – 138:
Câu 9: Lai hai cây cà tím có kiểu gen AaBB và Aabb với nhau. Biết rằng, cặp gen A,a nằm trên cặp nhiễm
sắc thể số 2, cặp gen B,b nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 6. Do xảy ra đột biến trong giảm phân nên đã tạo ra
cây lai là thể ba ở cặp nhiễm sắc thể số 2. Các kiểu gen nào sau đây có thể là kiểu gen của thể ba được tạo
ra từ phép lai trên?
A. AAaBb và AaaBb. B. Aaabb và AaaBB. C. AaaBb và AAAbb. D. AAaBb và AAAbb.
Câu 16: Ở cà chua có cả cây tứ bội và cây lưỡng bội. Gen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với
alen a quy định quả màu vàng. Biết rằng, cây tứ bội giảm phân bình thường và cho giao tử 2n, cây lưỡng
bội giảm phân bình thường và cho giao tử n. Các phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu hình 11 quả màu đỏ : 1 quả
màu vàng ở đời con là
A. AAaa x Aa và AAaa x aaaa. B. AAaa x Aa và AAaa x AAaa.
C. AAaa x aa và AAaa x Aaaa. D. AAaa x Aa và AAaa x Aaaa.
Câu 46: Ở một loài động vật, người ta phát hiện nhiễm sắc thể số II có các gen phân bố theo trình tự
khác nhau do kết quả của đột biến đảo đoạn là:
(1) ABCDEFG (2) ABCFEDG (3) ABFCEDG (4) ABFCDEG Giả
sử nhiễm sắc thể số (3) là nhiễm sắc thể gốc. Trình tự phát sinh đảo đoạn là
A. (1) ← (3) → (4) → (1). B. (3) → (1) → (4) → (1).
C. (2) → (1) → (3) → ( 4). D. (1) ← (2) ← (3) → (4).
CĐ 2008 – 106:
Câu 22: Ở cà chua, gen A quy định tính trạng quả màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng

A. AAaa x AAaa. B. AAAa x aaaa. C. Aaaa x Aaaa. D. AAaa x Aaaa.

BÀI TẬP VỀ QUY LUẬT PHÂN LI MEN ĐEN
Có 3 dạng :
Dạng 1 : Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình ở đời con
Dạng 2 : Xác định kiểu gen của bố mẹ
Dạng 3 : Tính xác suất xuất hiện kiểu hình nào đó
*****Dạng 1 : Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình ở đời con
Bước 1 : Xác định kiểu gen của bố mẹ (P) khi biết quan hệ trội lặn
Bước 2 : Xác định sơ đồ lai

tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con (khi cho P tự thụ phấn)
Lưu Ý : Trội hoàn toàn, trội không hoàn toàn, đồng trội ; hiểu bản chất và thuộc
quy luật phân li.
Ví dụ 1 (ĐH2012-57/279): Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân thấp. Cho cây đậu thuần chủng thân cao giao phấn với cây thân thấp, thu được F1, cho các cây F1 tự
thụ phấn được F2. Tiếp tục cho các cây F2 tự thụ phấn được F3. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí
thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F3 là :
A. 5 cao : 3 thấp B. 3 cao : 5 thấp C. 3 : 1 D. 1 : 1
Giải
Pt/c Cây thân cao (AA) x cây thân thấp (aa)
Pt/c  F1
F1 x F1  F2
F2 x F2  F3
Muốn biết F3  phải biết F2 có kiểu gen như thế nào?
Sơ đồ lai P  F1:
P: AA (thân cao) x aa (thân thấp)
F1: 100% Aa (thân cao)
Sơ đồ lai F1  F2  F3
F1 x F1: Aa x Aa

 11 đỏ: 1 vàng
25 (4) 1 cây AA và 2 Aa  F1: 4/4AA + 2(3/4A-: 1/4aa) = 10/4A-: 2/4aa
 5 đỏ: 1 vàng
PHÂN BIỆT TRỘI HOÀN TOÀN, KHÔNG HOÀN TOÀN VÀ ĐỒNG TRỘI
*Trội hoàn toàn:
P: AA (đỏ) x aa (trắng)
F1: Aa (đỏ - trội)
G: 0,5A: 0,5a
F2: 1AA : 2Aa: 1 aa  3 đỏ: 1 trắng
*Trội không hoàn toàn:
P: AA (đỏ) x aa (trắng)
F1: Aa (Hồng)
F2: 1 AA: 2Aa: 1aa  1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng.
*Đồng trội
P: I
A
I
A
(nhóm máu A) x I
B
I
B
(nhóm máu B)
F1: I
A
I
B

AA x AA hoặc AA x Aa hoặc AA x aa
*Đồng tính về kiểu hình lặn ở F1  P: aa x aa
Kiểu gen và kiểu hình của P là:
P: AA x AA  P: Đỏ x Đỏ
P: AA x Aa  P: Đỏ x Đỏ
P: AA x aa  P: Đỏ x Trắng
P: aa x aa  P: Trắng x Trắng
Bảng tổng quát:
Tỉ lệ kiểu hình ở F1
Kiễu gen P
a. Đồng tính
(1: 0)
1. AA x AA
2. AA x Aa
3. AA x aa
4. aa x aa
b. 3 : 1
Aa x Aa
c. 1 : 1
1. Aa x aa
2. Aa x AA (trội không hoàn toàn)
d. 1 : 2 : 1
Aa x Aa (trội không hoàn toàn)
I
A
I
B
x I
A
I


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status