ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NSNN GIAI ĐOẠN 2006 ĐẾN NAY
LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết, ngân sách nhà nước đóng một vai trò rất quan trọng
trong việc xây dựng đất nước, nó góp phần thực hiện nhiệm vụ xây dựng cơ sở hạ
tầng, đảm bản an ninh quốc gia, tạo điều kiện cho nhân dân an tâm sản xuất, góp
phần làm cho nền kinh tế phát triển vững mạnh. Vậy việc thu chi ngân sách trong
những năm gần đây của nước ta được thực hiện như thế nào, có hợp lý hay không
Để làm rõ vấn đề này thì em chọn đề tài là : “Đánh giá hoạt động quản lý Ngân
sách Nhà nước giai đoạn 2006 – nay”
KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Gồm có 3 chương
Chương 1: Khái quát về ngân sách nhà nước.
Chương 2: Đánh giá hoạt động quản lý Ngân sách Nhà nước giai đoạn 2006 –
nay.
Chương 3: Một số kiến nghị trong việc quản lý thu chi Ngân sách nhà nước
Trang 1
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NSNN GIAI ĐOẠN 2006 ĐẾN NAY
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.Khái niệm ngân sách nhà nước.
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước trong dự toán
đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để
bảo đảm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.
1.2.Đặc điểm của ngân sách nhà nước.
Hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế
- chính trị của nhà nước, và việc thực hiện các chức năng của nhà nước, được nhà
nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định;
Hoạt động ngân sách nhà nước là hoạt động phân phối lại các nguồn tài chính,
nó thể hiện ở hai lãnh vực thu và chi của nhà nước;
Ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với sở hữu nhà nước, luôn chứa đựng những
lợi ích chung, lợi ích công cộng;
Ngân sách nhà nước cũng có những đặc điểm như các quỹ tiền tệ khác. Nét
đảm bảo thực hiện vai trò định hướng đầu tư, kích thích hoặc hạn chế sản xuất
kinh doanh
1.3.3.Về mặt kinh tế
Góp phần kích thích sự tăng trưởng kinh tế theo sự định hướng phát triển kinh
tế xã hội thông qua các công cụ thuế và thuế suất của nhà nước thúc đẩy sản xuất
phát triển thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp.ngoài ra nhà nước còn dùng
ngân sách nhà nước đầu tư vào cơ sở hạ tầng tạo điều kiện và môi trường thuận lợi
cho các doanh nghiệp hoạt động
1.3.4.Về mặt xã hội
Trợ giúp trực tiếp dành cho những người có thu nhập thấp hay có hoàn cảnh
đặc biệt như chi về trợ cấp xã hội, trợ cấp gián tiếp dưới hình thức trợ giá cho các
mặt hàng thiết yếu, các khoản chi phí để thực hiện chính sách dân số, chính sách
việc làm, chống mù chữ, hỗ trợ đồng bào bão lụt.
1.3.5.Về mặt thị trường
Trang 3
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NSNN GIAI ĐOẠN 2006 ĐẾN NAY
Ngân sách nhà nước như một công cụ để góp phần bình ổn giá cả và kiềm chế
lạm phát.Nhà nước chỉ điều tiết những mặt hàng quan trọng những mặt hàng mang
tính chất chiến lược. Cơ chế điều tiết thông qua trợ giá, điều chỉnh thuế suất thuế
xuất nhập khẩu, dự trữ quốc gia. Thị trường vốn sức lao động: thông qua phát
hành trái phiếu và chi tiêu của chính phủ. Kiềm chế lạm phát: Cùng với ngân hàng
trung ương với chính sách tiền tệ thích hợp NSNN góp phần điều tiết thông qua
chính sách thuế và chi tiêu của chính phủ.
1.4. Thu, chi ngân sách nhà nước
1.4.1. Thu ngân sách nhà nước
Thu ngân sách nhà nước là biểu hiện bằng tiền giá trị tổng sản phẩm quốc dân
được tập trung vào quỹ tiền tệ nhà nước để chi dùng cho sự tồn tại và phát triển
của bộ máy nhà nước và cho các nhu cầu phát triển chung của xã hội.
Theo Luật NSNN hiện hành, nội dung các khoản thu ngân sách nhà nước bao
gồm:
biết, Minh bạch là làm cho mọi việc trở nên rõ ràng, dễ hiểu. Quản lý ngân sách
phải công khai minh bạch xuất phát từ đòi hỏi chính đáng của người dân với tư
cách là người nộp thuế cho nhà nước. Quy tắc chung về tính minh bạch gồm các
nội dung chủ yếu là:
– Ngân sách phải đảm bảo tính toàn diện. Điều này có nghĩa là các hoạt động
trong và ngoài ngân sách đều được phản ánh vào tài liệu trình cấp có thẩm quyền
xem xét quyết định.
– Đảm bảo tính khách quan độc lập. Các cấp, các đơn vị dự toán, các tổ chức
cá nhân được NSNN hỗ trợ phải công khai dự toán và quyết toán ngân sách, Nội
dung công khai theo các biểu mẫu quy định, thời gian công khai được quy định rõ
đối với từng cấp ngân sách.
Ba là, Nguyên tắc đảm bảo trách nhiệm: Nhà nước phải đảm bảo trách nhiệm
trước nhân dân về toàn bộ quá trình quản lý ngân sách. Chịu trách nhiệm hữu hiệu
bao gồm khả năng điều trần và gánh chịu hậu quả.
Trang 5
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NSNN GIAI ĐOẠN 2006 ĐẾN NAY
Bốn là, Nguyên tắc đảm bảo cân đối NSNN: Cân đối NSNN ngoài sự cân bằng
về thu, chi còn là sự hài hoà hợp lý trong cơ cấu thu, chi giữa các khoản thu, chi;
các lĩnh vực, các ngành; các cấp chính quyền thậm chí ngay cả giữa các thế hệ (ví
dụ: vay nợ). Đảm bảo cân đối ngân sách là một đòi hỏi khách quan xuất phát từ
vai trò nhà nước trong can thiệp vào nền kinh tế thị trường với mục tiêu ổn định,
hiệu quả và công bằng. Vì vậy tính toán nhu cầu chi sát với khả năng thu trong khi
lập ngân sách là rất quan trọng. Các khoản chi chỉ được phép thực hiện khi đã có
đủ các nguồn bù đắp
Thu ngân sách nhà nước phải được thực hiện theo quy định của Luật này và
các quy định khác của pháp luật.
Chi ngân sách nhà nước chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Đã có trong dự toán ngân sách được giao, trừ trường hợp quy định tại Điều
52 và Điều 59 của Luật này;
-Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
Dự toán 132.000 151.800 189.300 233.000 294.700 382.000 494.600 545.500 539.000
2 THU DẦU THÔ
Quyết toán 83.346 68.500 98.000 60.500 69.170 100.000 140.107
Dự toán 63.400 71.700 65.600 63.700 66.300 69.300 87.000 99.000 85.200
3
THU CÂN ĐỐI TỪ
HOẠT ĐỘNG XUẤT
KHẨU. NHẬP KHẨU
Quyết toán 42.825 56.500 91.000
143.664
130.100 144.000 127.828
Dự toán 40.000 55.400 64.500 88.200 95.500 138.700 153.900 166.500 154.000
4
THU VIỆN TRỢ
KHÔNG HOÀN LẠI
Quyết toán 7.897 3.400 5.000 6.520 5.500 5.500
Dự toán 2.500 3.000 3.600 5.000 5.000 5.000 5.000 5.000 4.500
Trang 8
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NSNN GIAI ĐOẠN 2006 ĐẾN NAY
B THU KẾT CHUYỂN
TỪ NĂM TRƯỚC
SANG
Quyết toán 8.617 23.940 9.080 14.100 1.000 10.000 22.400
Dự toán 8.000 19.000 9.080 14.100 1.000 10.000 22.400
C
TỔNG CHI CÂN ĐỐI
NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC
Quyết toán 321.377 368.340 474.280 584.695 671.370 796.000 905.100
Dự toán 294.400 357.400 398.980 491.300 582.200 725.600 903.100 978.000
Quyết toán 135 100 100 100 100 100 100
Dự toán 100 100 100 100 100 100 100 100 100
6 DỰ PHÒNG
Quyết toán 0 0 0 0
Dự toán 11.250 9.040 10.700 13.700 15.300 18.400 21.700 23.400 19.200
D BỘI CHI NGÂN SÁCH
Quyết toán 48.613 56.500 62.200 111.200 111.500 140.200
Dự toán 48.500 56.500 66.900 87.300 119.700 120.600 140.200 162.000 224.000
TỶ LỆ BỘI CHI SO GDP
Quyết toán 5% 4,95% 6,9% 5,6% 4,9% 4,8%
Dự toán 5% 5% 5% 4,82% 6,20% 5,3% 4,8% 4,8% 5.3%
NGUỒN BÙ ĐẮP BỘI
CHI NSNN
1 VAY TRONG NƯỚC
Quyết toán 35.864 43.000 51.200
Dự toán 36.000 43.000 51.900 71.300 98.700 92.600
2 VAY NGOÀI NƯỚC Quyết toán 12.749 13.500 15.000
Trang 10
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NSNN GIAI ĐOẠN 2006 ĐẾN NAY
Dự toán 12.500 13.500 15.000 16.000 21.000 28.000
Nguồn: Bộ tài chính
Trang 11
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NSNN GIAI ĐOẠN 2006 ĐẾN NAY
2.1. Thực trạng thu ngân sách giai đoạn 2006 đến nay.
Dựa vào bảng cân đối ngân sách nhà nước giai đoạn 2006 đến nay ta
có:
2.1.1. Năm 2006
Thu ngân sách năm 2006 đạt 279.472 tỷ đồng, vượt 17,47% so với dự
toán. Trong đó:
tăng so với dự toán.
Trong khi đó thu kết chuyển từ năm trước thì vẫn giữ nguyên ở mức
9.080 tỷ đồng.
2.1.4. Năm 2009
Thu NSNN năm 2009 ước đạt 442.340 tỷ đồng, vượt 13,4% so với dự toán;
mức động viên thuế và phí đạt 23%GDP. Cụ thể:
- Thu nội địa: Ước thực hiện đạt 269.656 tỷ đồng, vượt 15,7% so với dự toán,
riêng thu tiền sử dụng đất đạt 36.274 tỷ đồng.
- Thu ngân sách từ dầu thô: Ước đạt 60.500 tỷ đồng, bằng 95% so với dự toán.
-Thu cân đối NSNN từ hoạt động xuất nhập khẩu: Tổng thu từ hoạt động xuất
nhập khẩu ước đạt 143.664 tỷ đồng, tăng 18,5% so với dự toán; sau khi trừ số chi
hoàn thuế giá trị gia tăng theo chế độ là 38.000 tỷ đồng, thu cân đối ngân sách từ
hoạt động xuất nhập khẩu đạt 105.664 tỷ đồng, vượt 19,8% so với dự toán.
- Thu viện trợ không hoàn lại: Ước thực hiện đạt 6.520 tỷ đồng.
2.1.5. Năm 2010
Thu NSNN năm 2009 ước đạt 559.170 tỷ đồng, vượt 21,16% so với dự toá. Cụ
thể:
- Thu nội địa: Ước thực hiện đạt 354.400 tỷ đồng, vượt 20.26% so với dự toán.
- Thu ngân sách từ dầu thô: Ước đạt 69.170 tỷ đồng, bằng 104,32% so với dự
toán.
Trang 13
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NSNN GIAI ĐOẠN 2006 ĐẾN NAY
-Thu cân đối NSNN từ hoạt động xuất nhập khẩu: Tổng thu từ hoạt động xuất
nhập khẩu ước đạt 130.100 tỷ đồng
- Thu viện trợ không hoàn lại: Ước thực hiện đạt 5.500 tỷ đồng.
2.1.6. Năm 2011
Thu ngân sách nhà nước năm này đạt 674.500 tỷ đồng, vượt 13,36% so với dự
toán của chính phủ trước đó.
-Tương tụ như những năm trước, nhìn chung thu từ nội địa, dầu thô, thu từ
hoạt động xuất nhập khẩu đều vượt so với dự toán.
toán của chính phủ, khoản này vẫn đạt mức 49.160 tỷ đồng.
- Chi phát triển sự nghiệp, kinh tế- xã hội, quốc phòng, an minh, quản lý
hành chính nhà nước Đảng, đoàn thể: khoản mục này cũng đã chi nhiều hơn
so với dự toán, và cao hơn 18,02% so với dự toán.
- Chi bổ sung quỹ tài chính: giữa quyết toán và dự toán giống nhau là 100
tỷ đồng.
2.2.3. Năm 2008
Tổng chi trong năm là 474.280 tỷ đồng, tăng 18,87% so với dự toán đầu
năm. Cụ thể trong từng lĩnh vực như sau:
- Chi đầu tư phát triển: dự toán là 99.730 tỷ đồng, trong khi đó quyết toán
lại tăng lên 117.800 tỷ đồng.
- Chi trả nợ và viện trợ: trong năm này vẫn giữ nguyên giống với mức dự
toán đầu năm.
- Chi quốc phòng an ninh trong năm này tăng khá nhiều so với dự toán,
tăng 25,72%.
- Chi bổ sung quỹ tài chính: đạt 100 tỷ đồng.
2.2.4. Năm 2009
Chi NSNN năm 2009 ước thực hiện 584.695 tỷ đồng, tăng 19,0% so với dự
toán đầu năm.
Trang 15
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NSNN GIAI ĐOẠN 2006 ĐẾN NAY
Trên cơ sở kết quả thực hiện thu, đánh giá kết quả thực hiện chi NSNN theo
từng lĩnh vực như sau:
- Chi đầu tư phát triển: Ước đạt 179.961 tỷ đồng, tăng 59,5% so dự toán do
được bổ sung nguồn từ gói kích thích kinh tế, nguồn dự phòng NSNN, nguồn
được sử dụng theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn.
- Chi trả nợ và viện trợ: kết quả thực hiện 64.800 tỷ đồng, tăng 6.000 tỷ đồng
so với dự toán, đảm bảo trả các khoản nợ tăng thêm do tăng huy động vay trong
nước để thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát và ngăn chặn suy giảm kinh tế; việc
thanh toán nợ được thực hiện đầy đủ, kịp thời theo đúng cam kết.
- Chi phát triển các sự nghiệp kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý
hành chính: 49.400 tỷ đồng.
- Chi bổ sung quỹ tài chính là 100 tỷ đồng.
2.2.7. Năm 2012
Chi ngân sách nhà nước năm 2012 là 905.100 tỷ đồng, vượt không đáng
kể so với dự toán. Theo từng lĩnh vực cụ thể như sau:
-Chi đầu tư phát triển: so với dự toán thì tăng 15.054 tỷ đồng, tức tăng
8,36%.
- Chi trả nợ và viện trợ là 100.000 tỷ đồng, ko tăng so với dự toán.
- Chi phát triển sự nghiệp, kinh tê-xã hội, quốc phòng an ninh, quản lý
hành chính nhiều hơn so với dự toán là 12,66%
-Chi cải cách tiền lương: giảm so với dự toán, chỉ chi 92,43% của dự toán
-Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính là 100 tỷ đồng.
2.2.8. Năm 2013, năm 2014
Năm 2013 tổng chi dự toán đạt ngưỡng 1000.000 tỷ đồng, đến năm 2014 thì đã
tăng lên 1.006.700 tỷ đồng.
Trang 17
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NSNN GIAI ĐOẠN 2006 ĐẾN NAY
2.3. Đánh giá hoạt động quản lý thu chi ngân sách nhà nước giai đoạn
2006 đến nay.
CHƯƠNG 3:MỘT SỐ KIẾN NGHỊ TRONG VIỆC QUẢN LÝ THU
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Chính phủ cần tuyên truyền nhiều hơn nữa lợi ích của việc đóng thuế, và
đóng thuế là nghĩa vụ của mỗi công dân để đảm bảo nguồn thu ngân sách
nhà nước
Trước hết chính phủ cần có các biện pháp hợp lý trong việc nâng cao
hiệu quả chính sách thuế đối.
Tiến hành cải cách cơ cấu nhằm đảm bảo tính hợp lý trong ba loại thuế
cơ bản: thuế thu nhập, thuế tiêu dùng và thuế nhà đất.
Cải cách thuế nhằm đảm bảo sự công bằng trong xã hội: người có thu
/>www.mof.gov.vn.
Giáo trình tài chính công.
Trang 20