tình hình thu hút nguồn vốn oda trên địa bàn tỉnh yên bái - Pdf 25

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN Trí Tuệ Và Phát Triển

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
TÌNH HÌNH THU HÚT NGUỒN VỐN ODA TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH YÊN BÁI – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Giáo viên hƣớng dẫn : Ths. Phạm Thị Quỳnh Liên
Sinh viên thực hiện : Trần Kim Anh
Khóa : I
Ngành : Kinh tế
Chuyên ngành : Kinh tế đối ngoại
HÀ NỘI – NĂM 2014
TRẦN KIM ANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NĂM 2014 ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài viết là do tôi làm, không sao chép từ một bài nghiên
cứu khác của bất kì ai trước đó, mọi tài liệu đều mang tính chất tham khảo. Nếu
không đúng sự thật tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
2.2. Những dấu mốc quan trọng trong quan hệ hợp tác giữa Yên Bái và các
nhà tài trợ ODA 23
2.2.1. Những tổ chức tài trợ quốc tế và những dự án ODA đầu tiên 23
2.2.2. Các nhà tài trợ có nhiều dự án ODA thực hiện tại tỉnh Yên Bái từ
2001 – 2013 24
2.2.3. Các nhà tài trợ cung cấp ODA lớn cho tỉnh Yên Bái từ 2001 – 2013 . 24
2.3. Tình hình thu hút ODA trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2001 – 2013
25
2.3.1. Giai đoạn 2001 – 2007 25
2.3.2. Giai đoạn 2008 – 2013 27
2.3.3. Tổng hợp tình hình tiếp nhận, thu hút, quản lý, sử dụng vốn ODA từ
năm 1993 – 2013 29
2.4. Hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Yên Bái 34
2.5. Đánh giá về chính sách, thể chế thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn
ODA của chính quyền địa phƣơng tỉnh Yên Bái 36
2.5.1. Những mặt đã làm được 36
2.5.2. Những mặt hạn chế 38
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG THU HÚT VỐN ODA VÀO
TỈNH YÊN BÁI 40
3.1. Định hƣớng quan hệ hợp tác phát triển của UBND tỉnh Yên Bái với các
nhà tài trợ trong thời gian tới 40
3.1.1. Căn cứ xây dựng định hướng vân động thu hút, quản lý, sử dụng
nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2015 - 2020 41
3.1.2. Định hướng của UBND tỉnh trong vận động, thu hút, quản lý, sử
dụng ODA trên địa bàn tỉnh Yên Bái trong giai đoạn 2015 - 2020 42
3.1.3. Các lĩnh vực định hướng vận động, thu hút đầu tư vốn ODA trên địa
bàn tỉnh Yên Bái trong giai đoạn 2015 - 2020 43
3.1.4. Các nhà tài trợ định hướng vận động, thu hút nguồn vốn ODA trên
địa bàn tỉnh Yên Bái trong giai đoạn 2015 - 2020 46


Asian Development Bank
Ngân hàng phát triển châu Á
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
JICA
The Japan International
Cooperation Agency
Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
KTĐN

Kinh tế đối ngoại
NGO
Non – Governmental
Organization
Phi Chính phủ
ODA
Offical Development
Assistance
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính
thức
OECD
Organization for Economic
Cooperation and
Development
Tổ chức hợp tác và Phát triển kinh
tế
OECF
Overseas Economic
Cooperation Fund

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG

Phụ lục 3: Khối lượng ODA của tỉnh Yên Bái giai đoạn 2001 – 2013……….71
Phụ lục 4: Cơ cấu vốn cho vay và viện trợ không hoàn lại nguồn ODA của tỉnh
Yên Bái giai đoạn 2001 – 2013……………………………………………… 72
Phụ lục 7: Cơ cấu vốn trong các lĩnh vực đầu tư ODA tại Yên Bái giai đoạn
2001 – 2013…………………………………………………………………….75
viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU SỬ DỤNG

Phụ lục 1: Tổng hợp các dự án ODA giai đoạn 2001 – 2007 trên địa bàn tỉnh
Yên Bái…………………………………………………………………………56
Phụ lục 2: Tổng hợp các dự án ODA giai đoạn 2008 – 2013 trên địa bàn tỉnh
Yên Bái…………………………………………………………………………65
Phụ lục 5: Một số nhà tài trợ chính ODA của tỉnh Yên Bái giai đoạn 2001 –

nhưng cũng không thể đáp ứng được nhu cầu về đầu tư của tỉnh. 2
Tuy nhiên, do được tiếp nhận nguồn vốn ODA từ các nhà tài trợ mà cơ sở
hạ tầng, giao thông trong tỉnh cũng như các dịch vụ giáo dục, y tế đã được cải
thiện đáng kể. Các dự án xóa đói giảm nghèo; xây dựng điện, đường, trường,
trạm; các trạm y tế xã, huyện, thị trấn, thành phố; các dự án giáo dục từ tiểu học
đến trung học phổ thông… đều mang lại những kết quả tích cực. Tính đến năm
2012, tất cả các huyện trên địa bàn tỉnh đều có điện; có trường học cho trẻ em
đến trường; hầu hết các xã đều có trạm y tế chăm sóc cho sức khỏe người dân;
đường giao thông nông thôn được làm ở hầu hết các vùng dân tộc thiểu số, thuận
tiện cho giao thông và sinh hoạt của mọi người dân vùng sâu, vùng xa.
Trong quá trình thực tập tại phòng KTĐN – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Yên Bái, tôi có cơ hội nghiên cứu về nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Có thể thấy rằng nguồn vốn ODA đã mang lại rất nhiều kết quả tích cực cho tỉnh.
Nguồn vốn này đã cải thiện được tình trạng kém phát triển, lạc hậu, khó khăn
cho hầu hết các dân tộc trên địa bàn tỉnh do chính quyền địa phương chưa làm
được vì thiếu nguồn kinh phí, thiếu nguồn vốn cần thiết để phát triển. Vì thế,
việc thu hút ngày càng nhiều vốn ODA là một yêu cầu hết sức quan trọng và cần
thiết cho tỉnh Yên Bái.
Nhận thức được tầm quan trọng của ODA và những lợi ích nguồn vốn này
mang lại cùng với những hạn chế của nguồn vốn này, tôi thấy nghiên cứu về
nguồn vốn này là vô cùng thiết thực. Chính vì thế, tôi chọn đề tài “Tình hình thu
hút nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Yên Bái – thực trạng và giải pháp” làm
đề tài khóa luận tốt nghiệp. Tôi muốn thông qua bài nghiên cứu này đưa ra cái
nhìn tổng quan nhất về thực trạng nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Yên Bái
trong những năm qua và từ đó góp phần đưa ra một số giải pháp cải thiện tình
hình thu hút ODA trong thời gian tới.


internet…
- Phương pháp thống kê, thống kê các số liệu thành các dạng bảng, biểu đồ
- Phương pháp phân tích số liệu dựa trên các số liệu, các bảng biểu, biểu
đồ
- Phương pháp tổng hợp vận dụng các kiến thức về ODA đã được học, các
kiến thức thực tế để đánh giá, nhận xét về tình hình thu hút ODA trong giai đoạn
thời gian nghiên cứu từ 2001 – 2013.
5. Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, bài khóa luận tốt nghiệp bao gồm 3 nội dung
chính:
Chương 1: Một số lý thuyết về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA)
Chương 2: Tình hình thu hút nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Chương 3: Giải pháp tăng cường thu hút vốn ODA vào tỉnh Yên Bái
5
Chƣơng 1: MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ NGUỒN VỐN HỖ
TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA)
1.1. Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và các khái niệm liên quan
1.1.1. Khái niệm về ODA
ODA là tên viết tắt của cụm từ Official Development Assistance có nghĩa
là Hỗ trợ phát triển chính thức hay Viện trợ phát triển chính thức.

chậm phát triển, vì mục tiêu phát triển.
 Vốn ODA mang tính ràng buộc
Vốn ODA có thể mang tính ràng buộc, cũng có thể là không ràng buộc
hoặc ràng buộc một phần nước tiếp nhận về mục đích sử dụng, người sử dụng…
Ngoài ra, khi tài trợ thì nước tài trợ và nước tiếp nhận còn có rất nhiều thỏa thuận
ràng buộc khác như các ràng buộc về chính trị, cũng có thể là ràng buộc về các
điều kiện đầu tư cho hoạt động đầu tư khác, rang buộc về việc cung cấp, mua bán
hàng hóa dịch vụ của nước tài trợ….
 ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ
Dù mang tính chất ưu đãi nhưng vốn ODA vẫn là một khoản vay của
Chính phủ nước tiếp nhận với các nhà tài trợ. Vì thế, nguồn vốn này là một
khoản nợ ngầm rất có thể gây tổn hại đến kinh tế nước tiếp nhận nếu Chính phủ
nước tiếp nhận không có những chính sách sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn vốn
này.
1.1.3. Phân loại vốn ODA 7
ODA có thể phân loại theo nhiều hình thức: theo hình thức viện trợ, theo
điều kiện, theo phương thức cung cấp, theo nhà tài trợ. Cụ thể:
 Phân loại theo hình thức viện trợ
- ODA không hoàn lại
Đây là nguồn ODA mà nhà tài trợ cấp cho các nước nghèo mà không cần
hoàn lại. Đối với các nước đang phát triển, nguồn vốn này thường cấp dưới dạng
các dự án hỗ trợ kỹ thuật, các chương trình xã hội. ODA không hoàn lại thường
là các khoản tiền nhưng cũng có khi là hàng hóa.
- ODA cho vay ưu đãi (tín dụng ưu đãi)
Đây là hình thức cung cấp ODA dưới dạng cho vay với lãi suất và điều
kiện ưu đãi sao cho “yếu tố không hoàn lại” hay “thành tố hỗ trợ” đạt không dưới
25% của tổng giá trị khoản vay. Loại ODA này thường được đầu tư vào xây

 Phân loại theo phương thức cung cấp
- Hỗ trợ cán cân thanh toán và ngân sách
Gồm các khoản ODA được cung cấp dưới dạng tiền mặt hoặc hàng hóa để
hỗ trợ cán cân thanh toán hoặc ngân sách của Nhà nước
- Hỗ trợ chương trình
Gồm các khoản ODA được cung cấp để thực hiện một tập hợp các hoạt
động, các dự án có liên quan nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu thực hiện
trong một thời hạn nhất định, tại các thời điểm cụ thể 9
- Hỗ trợ dự án
Là các khoản ODA cung cấp để thực hiện dự án xây dựng cơ bản bao gồm
xây dựng cơ sở hạ tầng, cung cấp trang thiết bị, dịch vụ tư vấn, đào tạo cán bộ…
 Phân loại theo nhà tài trợ
- ODA song phương
Là nguồn vốn ODA của Chính phủ một nước cung cấp cho Chính phủ
nước tiếp nhận. Thông thường vốn ODA song phương được tiến hành khi một số
điều kiện ràng buộc của nước cung cấp vốn ODA được thoả mãn.
- ODA đa phương
Là nguồn vốn ODA của các tổ chức quốc tế cung cấp cho Chính phủ nước
tiếp nhận. So với vốn ODA song phương thì vốn ODA đa phương ít chịu ảnh
hưởng bởi các áp lực thương mại, nhưng đôi khi lại chịu những áp lực mạnh hơn
về chính trị.
1.1.4. Các tổ chức cung cấp ODA
Có nhiều tổ chức cung cấp ODA trên thế giới, chủ yếu là Chính phủ các
nước và các tổ chức quốc tế:
- Chính phủ các nước phát triển ở nước ngoài
- Các tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia bao gồm:
Các tổ chức phát triển của Liên hiệp quốc như: Chương trình phát triển

Ngoài ra, nước viện trợ còn củng cố thêm địa vị chính trị quốc tế bằng
việc giúp đỡ các nước đang và kém phát triển. Nhờ hoạt động tài trợ ODA, nước 11
nhận viện trợ sẽ tạo được danh tiếng của mình là một nước phát triển có khả
năng kinh tế, giúp đỡ các nước kém phát triển hơn bằng cách bỏ vốn tài trợ, từ
đó sẽ củng cố thêm địa vị, vị thế của mình trên trường quốc tế.
1.2.2. Đối với nước nhập khẩu vốn
ODA là nguồn vốn bổ sung quan trọng đối với các nước nghèo để đảm
bảo đầu tư phát triển, hạn chế gánh nặng cho ngân sách Nhà nước. Với đặc tính
ưu đãi, vốn ODA có thời gian cho vay thường kéo dài từ 10 – 30 hoặc 40 năm,
lãi suất thấp, với một thời gian và ưu đãi như vậy, Chính phủ các nước tiếp nhận
mới có thể đầu tư vào xây dựng đường xá, cầu cống, cơ sở hạ tầng và có thời
gian để hoàn trả lại số vốn đã được vay. Theo tính toán của WB, với các nước
tiếp nhận ODA có chính sách và thể chế tốt, khi nguồn vốn ODA tăng lên 1%
GDP thì tốc độ tăng trưởng tăng thêm 0,5%;
ODA giúp các nước tiếp nhận phát triển nguồn nhân lực do một lượng lớn
vốn ODA được đầu tư vào các lĩnh vực giáo dục, đào tạo nhằm nâng cao chất
lượng và hiệu quả của lĩnh vực này, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho giáo
dục và đào tạo của các nước tiếp nhận;
ODA giúp nâng cao sức khỏe người dân ở các nước tiếp nhận khi đầu tư
vào các lĩnh vực y tế, chương trình hỗ trợ y tế, đảm bảo sức khỏe cộng đồng;
ODA thể hiện tính nhân đạo của mình qua việc giúp các nước tiếp nhận
xóa đói, giảm nghèo. Xóa đói, giảm nghèo là những tôn chỉ đầu tiên được đưa ra
khi hình thành nên phương thức hỗ trợ phát triển này;
ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ và làm cân bằng cán cân thanh toán quốc
tế khi các nước tiếp nhận thường là những nước thâm hụt tài khoản vãng lai,
phục hồi tình trạng phá giá đồng nội tệ của các nước này;


hiệu quả. Các nhà tài trợ ODA thường đưa nguồn vốn ODA vào nước tiếp nhận,
sử dụng nguồn vốn này vào các dự án mà địa phương được tiếp nhận cần. Nếu
dự án có hiệu quả, có thể họ sẽ tiếp tục tiến đến đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp
nước ngoài qua các công ty của họ, vì thế, ODA có thể thúc đẩy đầu tư trực tiếp
và gián tiếp nước ngoài;
Nâng cao trình độ quản lý và khoa học kỹ thuật cho các nước tiếp nhận.
Khi đưa vốn tài trợ vào nước tiếp nhận, nước tiếp nhận sẽ nhận được nguồn vốn
để phát triển các lĩnh vực, các ngành chưa phát triển của mình. Họ sẽ cần phải có
một trình độ quản lý cao hơn và yêu cầu về khoa học kỹ thuật tiên tiến hơn để
hoàn thiện các dự án. Vì thế, ODA giúp cho nước nhận viện trợ nâng cao trình
độ quản lý và khoa học kỹ thuật của mình;
Góp phần nâng cao chất lượng y tế, giáo dục, môi trường, khắc phục tình
trạng nghèo đói… làm tăng năng lực cạnh tranh của quốc gia. Các dự án ODA có
thể hướng đến mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội của quốc gia tiếp nhận.
Đó có thể là các ngành y tế, giáo dục, bảo vệ môi trường, an sinh xã hội, công
nghiệp, nông – lâm nghiệp… ODA góp rất nhiều vào việc nâng cao chất lượng
cuộc sống, chất lượng dịch vụ, chất lượng phát triển và từ đó làm tăng năng lực
cạnh tranh của quốc gia nhận viện trợ;
Tăng nguồn vốn đầu tư vào các lĩnh vực của kinh tế, nhất là khi nguồn vốn
này được tập trung vào các lĩnh vực trọng điểm, then chốt thì sẽ tạo động lực
thúc đẩy các lĩnh vực còn kém phát triển. Ví dụ nếu ODA được tài trợ vào các dự
án phát triển rừng của một địa phương có thế mạnh về rừng thì địa phương đó có
thể nâng cao vai trò của rừng, sử dụng và chăm sóc rừng một cách hiệu quả hơn,
đóng góp nhiều thuế hơn cho ngân sách địa phương và từ thế mạnh đó, địa 14
phương có thể sử dụng nguồn ngân sách đó bổ sung vào phát triển các lĩnh vực
kém phát triển hơn của mình;
Thông qua các chương trình dự án về cải cách hành chính, tư pháp và phát

hợp lý mà vô hình chung nước tiếp nhận bị kéo vào vòng ảnh hưởng, gây ra
những bất ổn chính trị cho nước tiếp nhận, gây bất lợi cho các hoạt động chính
trị của nước tiếp nhận.
1.4. Xu hƣớng vận động dòng vốn ODA hiện nay
Dòng vốn ODA vận động rất linh hoạt và liên tục thay đổi trên thế giới.
Tuy nhiên, dòng vốn ODA hiện nay đang có một số xu hướng:
Thứ nhất, nguồn vốn ODA song phương đang tăng dần lên, ODA đa
phương giảm dần. Nguồn vốn này hiện nay đang được chính phủ các nước phát
triển dùng để giúp đỡ, viện trợ các nước đang và kém phát triển, không cần phải
quá phụ thuộc vào các tổ chức quốc tế trên thế giới. Thời kì đầu của quá trình
hợp tác, các nhà tài trợ vào tỉnh Yên Bái hầu hết là các tổ chức đa phương lớn
trên thế giới như Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng phát triển châu Á
(ADB), Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF), Chương trình phát triển Liên
hợp quốc (UNDP), Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA)… thì nay chuyển sang
các nhà tài trợ song phương, điển hình là Chính phủ các nước Pháp, Đức, Tây
Ban Nha, Hàn Quốc, Phần Lan…
Thứ hai, nguồn vốn ODA đang tăng chậm, mức độ cạnh tranh thu hút
ODA giữa các nước đang phát triển tăng lên. Các nước đang phát triển đều muốn
dành lợi thế cho mình để phát triển, vì thế bất kì quốc gia đang phát triển nào
cũng cố gắng cạnh tranh thu hút các nhà tài trợ ODA về cho mình. Nguồn vốn
ODA trong những năm gần đây tăng chậm hơn, tuy có tăng nhưng con số không 16
nhiều, các nhà tài trợ không tập trung vào số lượng dự án mà tập trung vào chất
lượng dự án. Mức độ cạnh tranh để thu hút đầu tư ở các nước đang phát triển
tăng lên. Các nước đưa ra những lợi thế so sánh có lợi cho mình, đưa ra những
môi trường đầu tư hấp dẫn để thu hút các nhà đầu tư từ các nước phát triển đến
với mình, sự cạnh tranh này công bằng và diễn ra ngày càng gay gắt;
Thứ ba, bảo vệ môi trường sinh thái hiện đang là trọng tâm ưu tiên của các

quốc gia đó ở những lĩnh vực, địa phương khác nhau với các mục đích để phát
triển kinh tế, cơ sở hạ tầng, các dự án giáo dục, y tế…
Hoạt động thu hút có thể là vận động, đưa ra những điểm mạnh, điểm yếu
của địa phương, ngành, thuyết phục các nhà tài trợ bỏ vốn của họ vào địa
phương, ngành đó. Việc thu hút vốn ODA là một điều vô cùng quan trọng và cần
thiết khi Việt Nam vẫn còn là một quốc gia đang phát triển như hiện nay.
1.5.2. Sự cần thiết phải thu hút nguồn vốn ODA
Những quốc gia cần thiết thu hút ODA là những quốc gia đang và kém
phát triển, chưa có đủ nền tảng để phát triển kinh tế nhanh và bền vững. những
quốc gia này đều thiếu vốn nghiêm trọng và tiết kiệm trong nước còn quá thấp,
cần phải bổ sung bằng khối lượng lớn vốn nước ngoài.
Các công trình thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng xuống cấp, giao thông bất hợp
lý, không thuận tiện cho đi lại buôn bán trao đổi, các dịch vụ giáo dục cho trẻ
em, chăm sóc sức khỏe, an sinh xã hội hạn chế là những lý do cơ bản các nước
cần thiết phải thu hút nguồn vốn ODA. Huy động nguồn vốn này để tranh thủ sự

Trích đoạn Những tác động mà ODA mang lại cho Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status