thực trạng thu hút nguồn vốn oda của wb vào tỉnh hòa bình - Pdf 22

CHƢƠNG 1: ODA VÀ NGUỒN VỐN ODA CỦA WB.
1.1: Tổng quan về ODA
1.1.1: Khái niệm về ODA
Tháng 4 năm 1944, trƣớc tình hình đại chiến thế giới sắp kết thúc, 44 nƣớc đã tham
gia vào hội nghị tài chính quốc tế tại Bretton Wood (Mỹ) thành lập ra quỹ tiền tệ
quốc tế (IMF) và Ngân hàng tái thiết và phát triển (IBRD). IBRD chính thức đi vào
hoạt động ngày 25/6/1946, còn IMF chính thức đi vào hoạt động tháng 3/1947. Sau
khi chiến tranh kết thúc năm (1945), các nƣớc Châu Âu, Châu Á đều bị chiến tranh
tàn phá. Riêng Mỹ ít bị thiệt hại thậm chí cò phất lên nhờ chiến tranh. GDP năm
1945 của Mỹ là 213,5 tỷ USD, bằng khoảng 48% tổng GDP của thế giới, tăng gần
2 lân so với 125,8 tỷ USD năm 1942. Để giúp đỡ các đồng minh Tây Âu khôi phục
kinh tế, phát huy ảnh hƣởng chính trị, đồng thời ngăn chặn ảnh hƣởng của Liên Xô
và các nƣớc xã hội chủ nghĩa Mỹ đã triển khai “kế hoạch Marsahall” thông qua
ngân hàng thế giới chủ yếu là IBRD. Thông qua kế hoạch này Mỹ đã thực hiện tài
trợ vón ồ ạt đƣợc ví là “ trận mƣa dollar” khổng lồ cho Tây Âu với tên gọi là khoản
“Hỗ trợ phát triển chính thức ODA”. Từ đó đến nay theo sự phát triển của mối
quan hệ quốc tế, nguồn vốn ODA liên tục đƣợc đƣa vào các nƣớc đang phát triển.
Nghiên cứu về nguồn vốn này có rất nhiều quan điểm, trong bài viết này xin đƣa ra
một số quan điểm về khái niệm nguồn vốn ODA nhƣ sau:
ODA là tên gọi tắt của ba chữ tiếng Anh: Official Development Assistance, có
nghĩa là Hỗ trợ phát triển chính thức hay còn gọi là Viện trợ phát triển chính thức.
Khái niệm ODA đƣợc ủy ban viện trợ phát triển DAC (Development Assistance
Committee) của tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) đề cập vào năm
1969. Theo DAC thì ODA là nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức tù bên ngoài
bao gồm các khoản viện trợ và cho vay với điều kiện ƣu đãi. ODA đƣợc hiểu là
nguồn vốn đƣợc dành cho các nƣớc đang và kém phát triển đƣợc các cơ quan chính
thức của chính phủ trung ƣơng và địa phƣơng hoặc các cơ quan thừa hành của
chính phủ các tổ chức liên chính phủ và các tổ chức phi chính phủ tài trợ.
Vốn ODA phát sinh từ nhu cầu tất yếu của một quốc gia, một địa phƣơng một
nganh đƣợc tổ chức quốc tế hay nƣớc bạn xem xét và tổ chức tài trợ thông qua một
hiệp định quốc tế đƣợc đại diện có thẩm quyền hai bên (bên nhận vố và bên hỗ trợ

năm, thậm chí có thể 40 – 50 năm.
- Ƣu đãi về thời hạn trả nợ: các khoản vay từ nguồn vốn ODA đều có thời gian ân
hạn (chƣa phải trả nợ gốc) tƣơng đối dài từ 3 – 10 năm. Hết thời gian ân hạn khoản
vay sẽ đƣợc trả đần theo điều kiện trả nợ của bên cho vay đã đƣợc ghi trong hợp
đồng vay.
- Khối lƣợng vốn vay lớn từ hàng chục đến hàng trăm triệu USD.
- Thông thƣờng vốn ODA có một phần viện trợ không hoàn lại, phần viện trợ
không hoàn lại này lớn hơn 25% tổng số vốn vay.
- Những ƣu đãi khác: các Chính phủ còn có thể hƣởng các ƣu đãi khác nhƣ: không
phải cần cố, thế chấp tài sản, có thể đƣợc xem xét hoãn nợ, giảm nợ, thậm chí có
thể xóa nợ khi không có điều kiện trả đúng hạn.
Nhìn chung, các nƣớc cung cấp vốn ODA đều có những chính sách và ƣu tiên riêng
của mình, tập trung vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay có khả năng kỹ thuật
và tƣ vấn (về công nghệ, kinh nghiệm quản lý). Đồng thời, đối tƣợng ƣu tiên của
các nƣớc cung cấp vốn ODA cũng có thể thay đổi theo từng giai đoạn cụ thể.
Thứ hai, vốn ODA thƣờng kèm theo các điều kiện ràng buộc nhất định:
Tuỳ theo khối lƣợng vốn ODA và loại hình viện trợ mà vốn ODA có thể kèm theo
những điều kiện ràng buộc nhất định. Những điều kiện ràng buộc này có thể là ràng
buộc một phần và cũng có thể là ràng buộc toàn bộ về kinh tế, xã hội và thậm chí
cả ràng buộc về chính trị. Thông thƣờng, các ràng buộc kèm theo thƣờng là các
điều kiện về mua sắm, cung cấp thiết bị, hàng hoá và dịch vụ của nƣớc tài trợ đối
với nƣớc nhận tài trợ. Ví dụ, Bỉ, Đức và Đan Mạch yêu cầu khoảng 50% viện trợ
phải mua hàng hóa và dịch vụ của nƣớc mình… Canada yêu cầu cao nhất, tới 65%.
Thụy Sĩ chỉ yêu cầu 1,7%, Hà Lan 2,2%, hai nƣớc này đƣợc coi là những nƣớc có
tỷ lệ ODA yêu cầu phải mua hàng hóa và dịch vụ của Nhà tài trợ thấp. Nhìn chung,
22% viện trợ của DAC phải đƣợc sử dụng để mua hàng hóa và dịch vụ của các
quốc gia viện trợ. Nguồn vốn ODA luôn chứa đựng cả tính ƣu đãi cho nƣớc tiếp
nhận và lợi ích của nƣớc viện trợ. Các nƣớc viện trợ nói chung đều không quên
dành đƣợc lợi ích cho mình, vừa gây ảnh hƣởng chính trị, vừa thực hiện xuất khẩu
hàng hóa và dịch vụ tƣ vấn vào nƣớc tiếp nhận viện trợ.

- ODA giúp cho việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế.
Các dự án ODA mà các nhà tài trợ dành cho Việt Nam thƣờng ƣu tiên vào phát
triển cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực tạo điều kiện thuận
lợi cho việc phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng khác nhau trong cả nƣớc.
Bên cạnh đó còn có một số dự án giúp Việt Nam thực hiện cải cách hành chính
nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nƣớc. Tất cả những điều
đó góp phần vào việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế ở Việt Nam.
- ODA góp phần tăng khả năng thu hút FDI và tạo điều kiện để mở rộng đầu tƣ
phát triển.
Các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài khi quyết định bỏ vốn đầu tƣ vào một nƣớc, trƣớc
hết họ quan tâm tới khả năng sinh lợi của vốn đầu tƣ tại nƣớc đó. Do đó, một cơ sở
hạ tầng yếu kém nhƣ hệ thống giao thông chƣa hoàn chỉnh, phƣơng tiện thông tin
liên lạc thiếu thốn và lạc hậu, hệ thống cung cấp năng lƣợng không đủ cho nhu cầu
sẽ làm nản lòng các nhà đầu tƣ vì những phí tổn mà họ phải trả cho việc sử dụng
các tiện nghi hạ tầng sẽ lên cao. Một hệ thống ngân hàng lạc hậu cũng là lý do làm
cho các nhà đầu tƣ e ngại, vì những chậm trễ, ách tắc trong hệ thống thanh toán và
sự thiếu thốn các dịch vụ ngân hàng hỗ trợ cho đầu tƣ sẽ làm phí tổn đầu tƣ gia
tăng dẫn tới hiệu quả đầu tƣ giảm sút.
- Nguồn viện trợ ODA giúp các nƣớc đang phát triển cải thiện thể chế
và chính sách kinh tế.
Cải thiện thể chế và chính sách kinh tế ở những nƣớc đang phát triển là chìa
khoá để tạo bƣớc nhảy vọt về lƣợng trong thúc đẩy tăng trƣởng, tức là góp phần
làm giảm đói nghèo. Mặt khác, viện trợ có thể nuôi dƣỡng cải cách. Khi các nƣớc
mong muốn cải cách thì viện trợ nƣớc ngoài có thể đóng góp những nỗ lực cần
thiết nhƣ hỗ trợ thử ngiệm cải cách, trình diễn thíđiểm, tạo đà và phổ biến các bài
học kinh nghiệm. Những nƣớc mà ở đó chính phủ thực hiện những chính sách vững
chắc phân bổ hợp lý các khoản chi tiêu và cung cấp dịch vụ có hiệu quả cao thì
hiệu quả chung của viện trợ là lớn. Ngƣợc lại, ở những nƣớc mà chính phủ và nhà
tài trợ không đồng nhất quan điểm trong việc chi tiêu, hiệu quả lại thấp thì các nhà
tài trợ cho rằng cách tốt nhất là giảm viện trợ và tăng cƣờng hỗ trợ cho việc hoạch

- ODA không ràng buộc: ngƣời nhận không phải chịu bất cứ ràng buộc nào.
- ODA có ràng buộc: ngƣời hnận phải chịu một số ràng buộc nào đó nhƣ: ràng buộc
nguồn sử dụng: chỉ đƣợc mua xắm hàng hóa, thuê chuyên gia, thuê thầu… theo chỉ
định. Hoặc ràng buộc bởi mục đích sử dụng: chỉ đƣợc sử dụng cho một số mục đích
nhất định nào dó qua chƣơng trình, dự án…
- ODA hỗn hợp: một phần có những ràng buộc, một phần không có ràng buộc nào.
* Căn cứ vào hình thức thực hiện các khoản tài trợ
- ODA hỗ trợ dự án: là hình thức chủ yếu của ODA nghĩa là ODA sẽ đƣợc xác định
cho các dự án cụ thể. Có thể là hỗ trợ cơ bản, hỗ trợ kỹ thuật, viện trợ không hoàn
lại hoặc cho vay ƣu đãi.
- ODA hỗ trợ phi dự án: không gắn với các dự án đầu tƣ cụ thể nhƣ: hỗ trợ cán cân
thanh toán, hỗ trợ trả nợ…
- ODA hỗ trợ chƣơng trình: là khoản ODA dành cho một mục đích tổng quát nào
đó trong một khoảng thời gian xá định. Thƣờng là gắn với nhiều dự án chi tiết cụ
thể trong một chƣơng trình tổng thể.
* Căn cứ vào ngƣời cung cấp tài trợ:
- ODA song phƣơng: là ODA của một Chính phủ trực tiếp tài trợ cho một Chính
phủ khác.
- ODA đa phƣơng: lá ODA của nhiều Chính phủ cùng đồng tài trợ cho một Chính
phủ. Thƣờng có ODA đa phƣơng toàn cầu và ODA đa phƣơng khu vực.
- ODA của các tổ chức phi chính phủ (NGO): nhƣ hội chữ thập đỏ quốc tế, Trăng
lƣỡi liềm đỏ quốc tế, Tổ chức hòa bình xanh…
1.2: Ngân hàng thế giới (WB) và nguồn vốn ODA của Ngân hàng thế giới (WB).
1.2.1: Giới thiệu về Ngân hàng thế giới (WB).
WB là tên viết tắt tiếng anh của Ngân hàng thế giới đƣợc thành lập vào ngày
25/06/1946, đây là thời điểm mà WB chính thức bắt đầu hoạt động. Trƣớc đó từ
ngày 3 – 18 tháng 3 năm 1946 đã diễn ra cuộc họp cấp cao của WB và SiMF vào
tháng 3 năm 1946 đƣợc tổ chức ở Sanana, Georgia. Tại cuộc họp này đã quyết định
bầu ra ban Giám đốc và lựa chọn Weshiston D.C làm trụ sở của WB và IMF lúc đó.
Mức vồn khởi điểm là 7.67 tỷ USD. Vào tháng 7 cùng năm cuộc họp đầu tiên của

chính cho các nƣớc thu nhập trung bình hoặc những nƣớc đang phát triển có mức
tín nhiệm tín dụng cao. Để trở thành hội viên của IBRD, một quốc gia trƣớc hết
phải là hội viên của IMF.
- Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA) đƣợc thành lập nhằm cung cấp hỗ trợ tài chính
cho các nƣớc đang phát triển và thu nhập thấp.
- Công ty Tài chính Quốc tế (IFC) có nhiệm vụ hỗ trợ phát triển khu vực tƣ nhân ở
các nƣớc đang phát triển.
- Cơ quan Bảo lãnh Đầu tƣ Đa biên (MIGA) là cơ quan có nhiệm vụ thúc đẩy đầu
tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào các nƣớc đang phát triển.
- Trung tâm Quốc tế Giải quyết Tranh chấp Đầu tƣ (ICSID)
Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thế giới nhƣ sau:
Hội Đồng Quản Trị
Ban Giám Đốc
Tổng Giám Đốc
Giám
Đốc
Quản Lý
- Huy
động
nguồn vốn
-Kiểm
soát
-Chính
sách tài
chính và
quản lý rủi
ro
Giám
Đốc
Quản Lý

nhân lực,
thƣ ký
nhóm giải
pháp
thông tin
dịch vụ
chung
- Kiểm
toán nội
PTGĐ
cao cấp
-HTPTNL
TCTN và
CSHT
bộ
Hệ thống dịch vụ
Tổ chức PTKT
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thế giới (WB).
Mục tiêu tôn chỉ hoạt động của Nhóm WB là hỗ trợ sự phát triển và nâng cao
mức sống của ngƣời dân tại các quốc gia thành viên.
1.2.1.3: Chức năng, nhiệm vụ của WB
Chức năng của WB đƣợc phân công cho các tổ chức thành viên thực hiện.
IBRD và IDA đi vay (phát hành trái phiếu) và cho các nƣớc thành viên vay lại
(hiện WB có 186 nƣớc thành viên). Không phải nƣớc thành viên nào cũng đƣợc
vay WB. Cá nhân và công ty không đƣợc WB c ho vay. Chính phủ của những nƣớc
đang phát triển nhƣng có thu nhập quốc dân trên đầu ngƣời trên 1305 USD/năm
đƣợc vay của IBRD. Các khoản vay này có lãi suất chỉ cao hơn lãi suất mà WB đã
đi vay một chút. Chính phủ của các nƣớc nghèo, có thu nhập quốc dân trên đầu
ngƣời dƣới 1305 USD/năm (trong thực tế là dƣới 805USD/năm) đƣợc vay của
IDA. Các khoản vay sẽ không đòi lãi suất và có thời hạn lên tới 35-40 năm.

- Thúc đấy các chƣơng trình cải tổ kinh tế: WB hỗ trợ cho các chính phủ cải tiến
các chính sách kinh tế - xã hội để tăng hiệu quả ổn định tăng trƣởng và phát triển
thông qua cắt giảm thâm hụt ngân sách, giảm lạm phát, tự do hóa thƣơng mại, thiết
lập hệ thống tài chính lành mạnh, hỗ trợ cán cân thanh toán.
1.2.2: Nguồn vốn ODA của WB
Các nguồn viện trợ ODA của WB cho các nƣớc đang phát triển chủ yếu do quỹ
IDA. Tính đến tháng 5/1998 đã có 80 nƣớc thành viên đủ điều kiện nhận viện trợ
của IDA nhƣ: Việt Nam, Lào, Campuchia…
WB thƣc hiện hỗ trợ thông qua các dự án và các chƣơng trình phát triển, song chủ
yếu vẫn là các dự án.
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN ODA CỦA WB VÀO
TỈNH HÒA BÌNH TRONG THỜI GIAN QUA.
2.1: Giới thiệu về tỉnh Hòa Bình và vai trò nguồn vốn ODA đối với phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh Hòa Bình.
2.1.1: Giới thiệu về tỉnh Hòa Bình
Hoà Bình là tỉnh miền núi, cửa ngõ Tây - Bắc Việt Nam, phía bắc giáp tỉnh Phú
Thọ; phía nam giáp tỉnh Thanh Hoá, Ninh Bình; phía đông giáp Thành Phố Hà Nội
và tỉnh Hà Nam; phía tây giáp tỉnh Sơn La; trục giao thông chính là quốc lộ 6 nối
liền Hà Nội với Hoà Bình và các tỉnh miền núi Tây bắc. Trung tâm tỉnh cách Hà
Nội 76 km. Hoà Bình là thủ phủ của ngƣời Mƣờng, là nôi văn hoá của nền văn hoá
Hoà Bình. Tháng 10 năm 2006, Hoà Bình đƣợc công nhận là Thành phố trực thuộc
tỉnh. Thành phố Hoà Bình là đô thị loại 3, trung tâm đầu não về chính trị, hành
chính của tỉnh, trung tâm lớn về văn hoá, khoa học, giáo dục, kinh tế của miền Tây
bắc và đƣợc Chính phủ phê chuẩn là đô thị cấp vùng của Vùng Thủ đô Hà nội, nơi
tập trung các dịch vụ đô thị, du lịch, đào tạo, thƣơng mại hỗ trợ trực tiếp cho Hà
Nội. Toàn tỉnh có tổng diện tích 4.596 km2 bao gồm 10 huyện và 1 thành phố với
210 xã phƣờng, thị trấn trong đó có 107 xã khó khăn và 73 xã đặc biệt khó khăn;
tính đến năm 2010 dân số tỉnh Hoà Bình là 778.274 ngƣời với 6 dân tộc anh em
cùng sinh sống, trong đó dân tộc Mƣờng chiếm 60%, dân tộc kinh chiếm 30%, còn
lại là các dân tộc Thái, Tày, Dao và H’mông.

Ngoài vai trò là phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo. Trong thời giam qua nguồn
vốn ODA còn có nhũng vai trò sau:
- Việc thu hút và sử dụng ODA trong thời gian qua góp phần quan trọng trong việc
thực hiện thành công chính sách đối ngoại rộng mở, đa dạng hoá, đa phƣơng hoá,
giữ vững độc lập, tự chủ và chủ quyền quốc gia;
- ODA đã bổ sung một nguồn vốn quan trọng góp phần cân đối nguồn vốn đầu tƣ
phát triển trong các kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh;
- Giai đoạn 2007 - 2011 nguồn vốn ODA đã bổ sung khoảng 11 % cho tổng vốn
đầu tƣ toàn xã hội và trung bình khoảng 27% tổng đầu tƣ từ ngân sác h;
- Nguồn vốn ODA đã góp phần phát triển kinh tế- xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hƣớng công nghiệp hóa và hiện đại hóa, cải thiện các dịch vụ kinh tế - xã
hội và xoá đói giảm nghèo;
- Nguồn ODA góp phần phát triển cơ sở hạ tầng quy mô vừa và nhỏ (Điện, Đƣờng,
Trƣờng, Trạm, Nƣớc sạch ), nhờ vậy đã tăng cƣờng khả năng tiếp cận với các dịch
vụ cơ sở hạ tầng nông thôn, cải thiện cơ sở vật chất trƣờng học, y tế và phát triển
nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, đặc biệt ở các địa bàn khó khăn, vùng sâu, vùng
xa của tỉnh;
- Thông qua các chƣơng trình và dự án ODA đã tiếp nhận đƣợc các thành tựu khoa
học hiện đại, công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến, tăng cƣờng năng lực và
phát triển thể chế.
2.2: Thực trạng thu hút và sử dụng ODA của WB vào tỉnh Hòa Bình thời gian qua
2.2.1: Tình hình thu hút và sử dụng ODA vào tỉnh Hòa Bình trong thời gian qua
Từ những thành tựu hết sức to lớn về kinh tế,văn hóa, chính trị và xã hội mà nguồn
vốn ODA mang lại cho tỉnh Hòa Bình nói riêng và cho sự phát triển của đất nƣớc
nói chung. Chúng ta cần xem xét chi tiết và cụ thể trong thời gian qua tỉnh Hòa
Bình đã thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA nhƣ thế nào.
Nhận thức đƣợc tầm quan quan trọng của nguồn vốn ODA cho mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội trong thời gian qua, các cấp Lãnh đạo, Chính quyền và các Cơ quan
chức năng tỉnh Hoà Bình luôn quan tâm đến công tác thu hút, vận động nguồn vốn
ODA, tạo mọi điều kiện tốt nhất để các dự án ODA hoạt động, nhằm góp phần phát

Số vốn đã giải
ngân
10
5
0
WB ADB JICA Các nhà
ĐT khác
Biểu đồ sinh viên tự vẽ theo số liệu sở kế hoạch đầu tư tỉnh Hòa Bình
Nhìn vào bảng 2.2.1 có thể nhận thấy tổng nguồn vốn ODA đầu tƣ vào tỉnh Hòa
Bình trong giao đoạn này còn thấp, với các nhà tài trợ ODA đa phƣơng nhƣ: Ngân
hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) và nhà tài trợ ODA song
phƣơng nhiều nhất trong giai đoank này là: JICA còn các nhà tài trợ song phƣơng
khác nhƣ: Pháp, Hàn Quốc, Tây Ban Nha, Thụy Sỹ….tài trợ ODA cho Việt Nam
nói chung và cho tỉnh Hòa Bình nói riêng còn thấp do trong giai đoạn này các nƣớc
gặp khó khăn về kinh tế trong nƣớc nên phải tập trung nguồn lực khắc phục cho các
khó khăn này, bên cạnh dó cũng có lý do xuất phát từ cuộc khủng hoảng tài chính –
tiền tệ bắt đầu xẩy ra tử năm 1997. Tốc độ giải ngân nguồn vồn ODA trên địa bàn
tỉnh Hòa Bình nhìn chung còn chậm và chƣa đạt đƣợc hiệu quả cao, tỷ lệ giải ngân
của các dự án còn chƣa cao bình quân cả giai đoạn là 70%.
Giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình có tổng số 33 Chƣơng trình, dự
án ODA đang trong quá trình thực hiện và ký kết. Trong đó 2 dự án đang trong quá
trình đàm phán ký kết, tổng giá trị các Chƣơng trình, dự án khoảng 115 triệu USD
(vốn vay 96 triệu và vốn viện trợ 19 triệu USD). Tính đến thời điểm báo cáo tổng
giá trị giải ngân khoảng 52 triệu USD.
Danh sách các chƣơng trình dự án đƣợc tài trợ trong giai đoạn này nhƣ sau:
Bảng 2.2: Các dự án đầu tƣ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2006 – 2010
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
TT
Tên dự án
ODA

Lƣơng Sơn và Cao Phong
Dự án thoát nƣớc và xử lý nƣớc thải TP
Hòa Bình
Điện các xã Nuông dăm, Cuối hạ và Đú
sáng huyện Kim Bôi
Dự án nâng cấp hệ thống kênh mƣơng xã
Mai hạ, Mai Hịch và Thị trấn Mai Châu
6642
740
19034
138000
287780
14419
12142
ADB
JICA
JICA
Hàn
Quốc
Đức
JICA
JICA
19
Phát triển đô thị thành phố Hòa Bình tỉnh
Hòa Bình
150000 25000 JICA
20
21
22
23

H TW
QUẢN

DA
giảm
nghèo
các
tỉnh
Miền
Bắc
giai
đoạn I
DA Hỗ
trợ y tế
dự
phòng
63
41
45
,6
26
29
81
09
89
51
4
5
9
2

Sơn La
và Hoà
Bình
(KFW7
)
59
77
0
4
5
2
0
Đ
ức
30
DA Năng
lƣợng nông
thôn Hoà
Bình REII
65364
W
B
31
32
33
Tăng
cƣờng
chức
năng
HTX

A
D
B
W
B
Nguồn: Sở kế hoạch đầu tư tỉnh
Hòa Bình
Đơn vị
tính:
Triệu
VNĐ
Thống kê theo bảng 2.2
Nhìn vào bảng 2.2 ở trên có thể nhận thấy trong giai đoạn 2006 – 2010 có 3 nhà
đầu tƣ lớn nhất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn này là: WB, ADB và
JICA. WB là nhà tài trợ lớn nhất với 4 dự án tổng số vốn đầu tƣ là: 842217,63 triệu
VNĐ (100% là vốn vay), JICA tài trợ vào 14 dự án với tổng số vốn là 383610 triệu
VNĐ ( với 84,7% là vốn vay, 15,3% lá viện trợ không hoàn lại), ADB tài trợ cho 6
dự án với tổng số vốn đầu tƣ là 148155,09 triệu VNĐ ( với 96,6% là vốn vay, 3,4%
là viện trợ không hoàn lại)
Nhìn chung các chƣơng trình, dự án triển khai, thực hiện trên địa bàn tỉnh Hoà
Bình đều tuân thủ các quy định của Chính phủ Việt Nam và Nhà tài trợ, Quá trình
triển khai theo đúng nội dung chƣơng trình, dự án đã đƣợc phê duyệt cũng nhƣ các
cam kết với nhà tài trợ;
Giai đoạn 2006- 2010 nguồn vốn ODA đã bổ sung khoảng 11% cho tổng vốn đầu
tƣ toàn xã hội. Nhìn chung các chƣơng trình, dự án triển khai, thực hiện trên địa
bàn tỉnh Hoà Bình đều tập trung vào các lĩnh vực chính, thiết yếu nhƣ giao thông,
TT
Nhà tài trợ
vốn ODA
vốn vay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status