NHÓM 9 – MBA 12 B
KẾ HOẠCH MARKETING
PEGASUS COMPANY
GVHD: TS NGUYỄN ĐỨC TRÍ
NHÓM 9:
NGUYỄN ĐÌNH BÌNH
TRẦN THỊ THÙY DƯƠNG
ĐOÀN THỊ KIM HÒA
HOÀNG THỊ THÙY NGUYÊN
HỒ CHÍ THANH
Mục lục
I. TÓM TẮT
Pegasus là một công ty có thế mạnh trong sản xuất linh kiện ăn theo giày trượt
inline. Với thế mạnh chủ động về sản xuất linh kiện lắp ráp giày trượt, công ty sản
xuất dòng sản phẩm giày trượt giành cho trẻ em và các sản phẩm bảo hộ nhằm
đem tới cho trẻ em sự an toàn tuyệt đối trong phát triển thể chất, tinh thần của trẻ.
Mục tiêu Marketing
- Xây dựng thương hiêu giày trượt an toàn tuyệt đối cho trẻ em;
- Thâm nhập thị trường với mục tiêu chiếm 10% thị phần giày an toàn cho trẻ em
trong năm đầu và tiếp tục phát triển trong các năm tiếp theo.
Sản phẩm
- Sản phẩm giày trượt an toàn cho trẻ em là một gói sản phẩm bán cùng nhau gồm
giày, nón bảo hiểm, pad bảo vệ, quần bảo hộ.
- Trong quá trình sử dụng, khách hàng có thể thay thế linh kiện cho giày; mua them
các sản phẩm bảo hộ như nón, pad bảo vệ, quần bảo hộ vì vòng đời của các sản
phẩm này khác nhau.
Các nguồn lực cần thiết
- Với nguồn nhân lực, tài lực, bằng sang chế, cộng nghệ sản xuất sẵn có từ hoạt
động sản xuất linh kiện và sản phẩm ăn theo giày trượt, việc phát triển dòng sản
phẩm mới là rất khả thi để thực hiện.
Kết quả dự kiến
- Sự an tâm của phụ huynh và an toàn phát triển thể chất của trẻ đối với mỗi
sản phẩm.
-
III. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
KẾ HOẠCH MARKETING- NHÓM 9 – MBA 12B Contents
3.1. Môi trường công ty
- Quản lý: Đội ngũ quản lý hơn 30 năm kinh nghiệm đến từ các công ty sản xuất
giày trượt và linh kiện cho giày trượt.
- Cung ứng: Khách hàng của Pegasus là các công ty lắp ráp giày trượt và các cửa
hàng sửa chữa giày trên khắp nước Mỹ. Tuy nhiên nguồn nguyên liệu để sản xuất
linh kiện lại phụ thuộc vào các nhà cung cấp từ Trung Quốc dẫn đến nhiều thời
điểm không đủ linh kiện để cung cấp cho thị trường.
- Tiếp thị: Kết hợp các thế mạnh của Marketing online và truyền thống; đặc biệt
với mạng xã hội phát triển như facebook, twitter,…đã hỗ trợ rất lớn trong phát
triển thương hiệu Pegasus.
- Nhân sự: Đội ngũ nhân viên sản xuất sẵn có tay nghề cao, làm chủ được dây
chuyền sản xuất; nhân viên quản lý có kinh nghiệm, đội ngũ nhân viên bán hàng,
marketing chuyên nghiệp; Tuy nhiên hiện tại họ chỉ có kinh nghiệm trong bán
hàng cho các đối tác doanh nghiệp; bán linh kiện cho giày trượt.
- Tài chính: Nguồn vốn của chủ đầu tư dồi dào; lợi nhuận bán linh kiện hàng năm
đều tăng.
- Hoạt động Nghiên cứu và phát triển: Bộ phận nghiên cứu và phát triển sản
phẩm mới hoạt động khá hiệu quả và có đầy đủ thông tin về thị trường.
- Hoạt động sản xuất: Làm chủ công nghệ, dây chuyền sản xuất hiện đại có thể
đáp ứng được 50% nhu cầu linh kiện của thị trường hàng năm.
- Hệ thống thông tin: Hệ thống thông tin nội bộ tốt tuy nhiên hệ thống website bán
hàng cho khách hàng cá nhân vẫn chưa xây dựng được.
3.2. Môi trường bên ngoài
Người tiêu dùng/ Xã hội
- Cơ hôi:
Hồ sơ nhân khẩu của khách hàng của Pegasus bao gồm các thông tin về địa lý,
nhân khẩu và hành vi như sau:
- Địa lý
o Pegasus không cố định ở một khu vực địa lý cụ thể nào. Tận dụng khả năng
tiếp cận rộng rãi khách hàng của Internet và nhiều dịch vụ phân phối đa
dạng, Pegasus có thể phục vụ cả khách hàng trong nước và quốc tế.
o Tổng đám đông thị trường vào khoảng 31 triệu người.
- Nhân khẩu
o Có một tỉ lệ gần bằng nhau giữa nam và nữ trong số những người sử dụng
KẾ HOẠCH MARKETING- NHÓM 9 – MBA 12B Contents
o Độ tuổi từ 13-46, với 48% trong số đó có độ tuổi từ 23-34. Những người
chơi giải trí thường bao gồm nhiều độ tuổi khác nhau, kể cả những người
trẻ và cả những người trưởng thành hiếu động.
o Trẻ em trong độ tuổi từ 6 – 17 tuổi chiếm 16% dân số Mỹ và chiếm 1,4 %
trong tổng đám đông thị phần. Mức độ đồng đều giưa nam và nữ theo tỷ lệ
1:1.
o Đối với những người chơi trên 20 tuổi, 65% có bằng cấp cử nhân đại học
hay đã trải qua nhiều môn học của cấp học cử nhân
o Những người chơi thuộc nhóm trưởng thành có mức thu nhập cá nhân trung
bình khoảng $47,000/năm.
- Hành vi
o Những người chơi thích thú với các hoạt động thể dục không phải vì cuộc
sống lành mạnh mà là vì họ tìm thấy niềm vui trong bản thân trò chơi đó.
o Người chơi chi tiền để làm các bộ phận tăng tốc, là những thiết bị thể thao.
3.3. Đối thủ cạnh tranh
- Đối thủ trực tiếp của Pegasus là Skates với hình thức bán hàng online đang rất
phát triển qua website: www.skates.com.
- Tuy nhiên công ty này chỉ là nhà bán lẻ, họ không phải là đơn vị sản xuất nên giá
bán sản phẩm của họ đã bao gồm chi phí bán hàng và lợi nhuận của họ.
- Do đó nếu Pegasus bán sản phẩm với mức giá như họ thì khoản lợi nhuận thu về
việc ngăn chặn những cuộc té ngã đau
đớn cho người chơi.
- Cạnh tranh trong tương lai/tiềm năng
từ nhiều công ty đã có vị trí được thiết
lập ổn định trên thị trường
SWOT Analysis Matrix
IV. THỊ TRƯỜNG VÀ SẢN PHẨM
4.1. Quy mô thị trường và sản phẩm mục tiêu
- Quy mô thị trường đối với sản phẩm giày trượt inline của Mỹ: 31 triệu người.
- Pegasus có sẵn thông tin về thị trường như sau:
Thị trường Thị phần Xu hướng
Giải trí 61% Đang tăng
Thể dục 22% Đang tăng
Đua tốc độ 1% Đang tăng
Khúc côn cầu 8% Đang giảm
Mạo hiểm 7% Đang giảm
- Theo nghiên cứu của hiệp hội các nhà sản xuất các sản phẩm thể thao của Mỹ,
chơi thể dục và giải trí là những phân khúc thị trường tăng trường nhanh nhất.
KẾ HOẠCH MARKETING- NHÓM 9 – MBA 12B Contents
Tổng hai phân khúc này hiện tại là 83% và có thể dễ dàng tăng đến 85% (hay 26
triệu) trong vòng 5 năm tiếp theo.
4.2. Thị trường mục tiêu
- Pegasus dự định tung sản phẩm giày trượt và các dụng cụ bảo vệ kèm theo phục
vụ nhóm khách hàng từ 3 – 16 tuổi.
- Theo US Census, dân số trẻ em từ 3- 16 tuổi tại US vào khoảng 31 triệu người vào
năm 2014. Trong đó số người chơi giải trí dự đoán là 61 % . Dự đoán quy mô thị
trường và mức tăng thị phần của Pegasus:
4.3. Điểm khác biệt của Pegasus
- Pegasus cung cấp sản phẩm theo gói gồm: giày trượt + nón bảo hiển + pad an toàn
+ quần bảo hộ. Trong khi các www.skates.com và các đối thủ khác bán riêng biệt.
được một chuyến đi
suôn sẻ, với tốc độ và
khả năng thăng bằng
cao. Pegasus Boy
Skate còn cung cấp và
hệ thống viền rắn sử
dụng một khóa,
Powerstrap , và một số
dây rất chặt chẽ. Kết
hợp với đường trượt
patin thích hợp, hệ
thống viền của
Pegasus Boy Skate sẽ
Vòng đời của sản phẩm: 2 năm
Bảo hành: 1 năm
KẾ HOẠCH MARKETING- NHÓM 9 – MBA 12B Contents
giữ thăng bằng tuyệt
đối cho bé.
Pegasus Girl
Skate
Thiết kế dễ thương
dành riêng cho các cô
bé, với màu sắc tươi
sáng, dáng mềm mại
và dễ dàng điều chỉnh.
Thiết kế bánh xe mềm giúp
các bé có được một chuyến đi
suôn sẻ, với tốc độ và khả
năng thăng bằng cao. Pegasus
Girl Skate còn cung cấp và
Pegasus Pad
Set
Chế tạo từ nhiều lớp mốp
(xốp) cao cấp, cung cấp sự
thoải mái và bảo vệ an toàn
tuyệt đối với một thiết kế mở
và hệ thống dây đeo dễ kiểm
soát và điều chỉnh cho các bé.
Vòng đời của sản phẩm: 1 năm
Không bảo hành
KẾ HOẠCH MARKETING- NHÓM 9 – MBA 12B Contents
Pegasus
Triple
Bumsaver
Quần sort bảo vệ - Thiết kế
dễ dàng cử động và bảo vệ
bạn an toàn khi thực hiện các
động tác khó, phức tạp.
Vòng đời của sản phẩm: 2 năm
Không bảo hành
5.2. Các chiến lược:
Pegasus tiến hành chiến lược Marketing xâm nhập va phát triển thị trường có chọn lọc
cho dòng sản phẩm mới: giày trượt và các phụ kiện bảo vệ kèm theo cho trẻ em.
Trước hết, Pegasus sẽ tiến hành tạo nhận thức cho khách hàng về sản phẩm mới này
thông qua website bán hàng sẵn có của công ty. Hình ảnh và các thông số của sản phẩm
được cung cấp đầy đủ và hoàn thiện nhất, đi kèm là thông điệp của công ty hướng đến sự
an toàn, sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ em. Đồng thời công ty cũng sẽ tiến
hành thu thập ý kiến của khách hàng trực tiếp trên website để có những cải thiện sản
phẩm đáp ứng nhu cầu khách hàng và kịp thời.
Tiếp theo, Pegasus sẽ tiến hành quảng bá sản phẩm thông qua Skate tour, tổ chức các sự
từng sản phẩm cho
nam 174.97 180.22
185.6
3
Giá bán theo gói giày
trượt an toàn cho
nam 169 175 180
Giá bán nếu mua riêng
từng sản phẩm cho nữ 179.97 185.37
190.9
4
Giá bán theo gói giày
trượt an toàn cho nữ 175 180 185
Phân phối:
Lúc đầu, Pegasus sẽ dùng kênh phân phối trực tiếp đến khách hàng thông qua
bán hàng trên website. Sau đó, công ty sẽ phát triển – khai thác các kênh bán lẻ
- hợp đồng.
Chiêu thị:
KẾ HOẠCH MARKETING- NHÓM 9 – MBA 12B Contents
Sử dụng kết hợp các phương pháp truyền thông quảng cáo khác nhau nhằm
đưa hình ảnh và thông tin sản phẩm đến với khách hàng.
Dịch vụ khách hàng:
Pegasus tập trung cao vào việc thu thập thông tin và hậu mãi nhằm đáp ứng tối
đa nhu cầu của khách hàng và tăng sức cạnh tranh với đối thủ.
VI. DỮ LIỆU VÀ DỰ BÁO
6.1. Dự báo doanh số năm 2014
Doanh số của Pegasus bắt đầu tăng dần vào tháng 5, sau đó tăng mạnh vào 3 tháng
6,7,8 (vì đây là mùa hè, mùa của giải trí) sang tháng 9 thì bắt đầu giảm, giai đoạn tăng đột
biến có thể thêm tháng 12 (là vào lễ noel) - Giả định mua đồng bộ đầy đủ sản phẩm và
phụ kiện đi kèm.
Girl Skate
1,
217
1
,460
1
,460
1
,946
2,676
3
,650
3
,893
3
,163
2,190
1
,946
1
,946
3
,650
29,197
Pegasus
Helmet Fire
1,
1
,460
1
,460
1
,946
2,676
3
,650
3
,893
3
,163
2,190
1
,946
1
,946
3
,650
29,197
KẾ HOẠCH MARKETING- NHÓM 9 – MBA 12B Contents
Pegasus
Pad Set
2,
490
2
2
,988
3
,984
5,478
7
,469
7
,967
6
,474
4,482
3
,984
3
,984
7
,469
59,756
Total
9,
959
11
,951
11
,951
15
Pegasus Helmet Pink 1,459,852 4,826,709 8,865,859
Pegasus Pad Set 2,090,848 6,912,972 12,697,978
Pegasus Triple Bumsaver 2,987,182 9,876,521 18,141,524
Total Sales $10,761,023 $35,579,170 $65,353,006
6.3. Chi phí
ADVERTISING
Brochures (development and
production) $216,667 $412,000 $424,360
Mailings 10,000 41,200 63,654
Postcards 16,250 30,900 40,739
Television 20,000 51,500 53,045
Radio 19,250 19,828 20,422
Newspapers 7,000 14,420 14,853
Billboards 11,120 68,722 70,783
Bus sides 6,250 25,750 26,523
Total $306,537 $664,319 $714,378
MAIL CAMPAIGNS
Research firm fees $315,000 $108,150 $111,395
Web research 25,000 51,500 53,045
Independent research 21,000 10,815 11,139
Other research 4,000 4,120 4,244
Total $365,000 $174,585 $179,823
PROMOTIONAL ACTIVITIES
Coupons $4,000 $10,300 $10,609
Giveaways 8,750 18,025 18,566
Special offers 1,250 1,288 1,326
Total $14,000 $29,613 $30,501
COMMUNICATIONS
Promotional brochures $200,000 $412,000 $424,360
Television 80,000 206,000 $212,180
Biến phí 8,708,072 27,952,911
49,849,35
8
Lãi gộp (198,951) 2,006,616
6,139,22
8
Chi phí Marketing 1,093,851 1,778,495
1,960,52
5
+ Advertising
306,537 664,319
714,37
8
+ Research 365,000 174,585
179,82
3
+ Promotional Activities 14,000 29,613
30,50
1
+ Communications 293,000 631,390
650,33
2
+ Event 51,114 89,089
91,76
1
+ Public Relations 64,200 145,000
200,00
0
+ Other promotion - 44,500
93,73