i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN KIM THÙY HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH THIẾT BỊ
TRƯỜNG HỌC KIÊN GIANG ĐẾN NĂM 2020 LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh Hoà, 2014
PGS.TS. NGUYỄN THỊ LIÊN DIỆP Khánh Hoà, 2014
i LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình luận văn nào trước đây.
Tác giả luận văn: Nguyễn Kim Thùy
ii LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này cho phép tôi được gửi
lời cám ơn trân trọng đến:
PGS. TS Nguyễn Thị Liên Diệp là giảng viên trường Đại học kinh tế Tp. Hồ
Chí Minh, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn khoa học cho tôi làm luận văn này, đã
giúp tôi hình thành ý tưởng, thực hiện các nội dung cần nghiên cứu từ thực tiển để cho
tôi hoàn thành luận văn này một cách tốt nhất.
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING TRONG HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 4
1.1. Những cơ sở lý luận về marketing dịch vụ: 4
1.1.1. Khái niệm marketing dịch vụ: 4
1.2 Những thành phần cơ bản của Marketing-mix dịch vụ : 7
1.2.1 Sản phẩm dịch vụ:(Product) 8
1.2.2 Giá dịch vụ (Price): 10
1.2.3 Phân phối :( Place) 12
1.2.4 Chiêu thị (Promotion): 14
1.2.5 Con người trong dịch vụ (People) 17
1.2.6 Quá trình dịch vụ : (Process of services) 17
1.2.7 Dịch vụ khách hàng:(Provision of customer sevices) 18
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing của doanh nghiệp 19
1.3.1 Các yếu tố bên ngoài: 19
1.3.2 Các yếu tố bên trong: 26
TÓM TẮT CHƯƠNG I 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA 29CÔNG TY
CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC KIÊN GIANG 29
2.1. Giới thiệu tổng quát về Công ty cổ phần sách thiết bị trường học Kiên Giang: 29
2.1.1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển: 29
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty 31
2.1.3 Nhận xét bộ máy quản lý của công ty: 32
2.1.4 Kết quả hoạt động của công ty trong thời gian qua: 33
2.2 Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty cổ phần sách TBTH Kiên Giang: 34
iv
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
TBTH Thiết bị trường học
GTGT Giá trị gia tăng
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
SGK Sách giáo khoa
SBT Sách bổ trợ
TNHH Trach nhiệm hữu hạn
vi DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các chiến lược định giá thông dụng 12
Bảng 1.2: Ưu và khuyết điểm của các hình thức chiêu thị 15
Bảng 1.3: Ưu và khuyết điểm của các phương tiện truyền thông 16
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2010, 2011, 2012 33
Bảng 3.1: Ma trận SWOT của hoạt động marketing của công ty cổ phần sách thiết bị
trường học Kiên Giang. 55
Bảng 3.2: Bảng giá của cùng một mặt hàng ở các nhà sách khác nhau. 65
vii DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mô tả khái niệm marketing 6
Hình 1.2: Ba dạng Marketing dịch vụ theo Gronroos 7
Hình 1.3: Mô tả bốn đặc tính cơ bản của dịch vụ 9
Hình 1.4 : Các yếu tố ảnh hưởng đến giá 11
Công ty mở rộng khắp các trường học ở các xã, huyện, thị thuộc tỉnh Kiên Giang,
tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty đã đi vào ổn định, nhưng do nền kinh
tế ngày càng phát triển, các Công ty, doanh nghiệp kinh doanh cùng lĩnh vực,
cùng ngành ngày càng nhiều, xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh, làm thị trường
thâm niên và mục tiêu của Công ty ngày cũng càng giảm đi, khách hàng chạy sang
các doanh nghiệp khác có các chính sách giá, sản phẩm, phân phối, công nghệ phù
hợp với nhu cầu của khách hàng hơn. Chính vì những lý do đó mà nay tôi chọn
tên đề tài luận văn thạc sĩ cho mình là “Hoàn thiện hoạt động marketing của
Công ty cổ phần sách thiết bị trường học Kiên Giang đến năm 2020”.
2
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu xây dựng các chiến lược marketing và
hoàn thiện hoạt động marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh,
mở rộng và giữ vững được thị trường cho công ty.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Tìm một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing của Công ty cổ phần sách
thiết bị trường học Kiên Giang, đưa tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
đứng vững và tiến xa hơn trên thị trường cạnh tranh khốc liệt như ngày nay.
Phân tích tình hình của nền kinh tế vi mô và vĩ mô, môi trường bên ngoài và
môi trường nội bộ của Công ty cổ phần sách thiết bị trường học Kiên Giang để xác
định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với sự phát triển của công ty
trong thời giai qua. Từ đó định hướng xây dựng giải pháp phát triển Công ty trong thời
gian tới.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Vấn đề là tìm các giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing của Công ty cổ
phần sách thiết bị trường học Kiên Giang đến năm 2020.
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Hoàn thiện hoạt động marketing của Công ty cổ phần sách thiết bị trường học
Kiên Giang đến năm 2020.
Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing của Công ty cổ phần sách thiết bị
trường học Kiên Giang
Chương 3: Hoàn thiện hoạt động marketing của Công ty cổ phần sách thiết bị
trường học Kiên Giang đến năm 2020.
4
CHƯƠNG 1
NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING
TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1. Những cơ sở lý luận về marketing dịch vụ:
1.1.1. Khái niệm marketing dịch vụ:
1.1.1.1 Khái niệm cơ bản về marketing:
Marketing bắt nguồn từ những nhu cầu và mong muốn của con người.Và trong
một nền kinh tế đầy tính cạnh tranh, con người thỏa mãn những nhu cầu và mong
muốn của mình thông qua trao đổi bằng cách chọn mua và tiêu dùng các sản phẩm do
các doanh nghiệp chào bán trên thị trường. Do có nhiều sản phẩm có thể thỏa mãn
cùng một nhu cầu, nên việc lựa chọn của người tiêu dùng được hướng dẫn bởi các khái
niệm lợi ích, chi phí và mức độ thỏa mãn. Mặc dù con người có nhiều cách để nhận
được sản phẩm (tự sản xuất, tước đoạt, cầu xin ) nhưng trao đổi bao giờ cũng là một
phương thức cơ bản mà nhờ đó người mua có được thứ mình cần để thỏa mãn nhu cầu
và người bán tiêu thụ được sản phẩm vì mục tiêu lợi nhuận.
Vì thế, marketing là một hoạt động có ý thức của con người hướng đến sự thỏa mãn
các nhu cầu và mong muốn thông qua các tiến trình trao đổi.
Marketing không phải là điều gì cao siêu mà nó gắn với đời sống của mọi người
chúng ta, trong mọi lĩnh vực, mọi loại hình kinh doanh. Từ những người bán hàng
rong chưa từng biết Markteing là gì, cho đến những công ty với các chiến lược
Marketing đồ sộ, đều luôn tìm mọi phương thức cung cấp những sản phẩm – dịch vụ
sao cho hài lòng khách hàng của mình. Khái niệm Marketing chỉ mới xuất hiện từ
những năm đầu của thế kỷ XX và đến nay đã có rất nhiều khái niệm khác nhau về
cho khách hàng và xây dựng mạnh mẽ những mối quan hệ với khách hàng nhằm đạt
được giá trị từ những phản ứng của khách hàng”.
Theo AMA (2007): “ Marketing là toàn bộ tiến trình sáng tạo, truyền thông và
phân phối giá trị đến khách hàng và quản trị những mối quan hệ với khách hàng theo
hướng có lợi cho tổ chức và cổ đông”.
c. Marketing xã hội :
Trong hơn 20 năm gần đây, nhiều nhà phê bình cho rằng marketing không quan
tâm đến trách nhiệm xã hội, mặc dù marketing có thể giúp công ty đạt được mục tiêu
thoả mãn khách hàng, thu được lợi nhuận. Nhưng đồng thời cũng có những hoạt động
bất lợi cho cộng đồng (xã hội) như gây ô nhiễm môi trường, làm cạn kiệt tài nguyên,
ảnh hưởng sức khoẻ người tiêu dùng. Tình hình trên đòi hỏi doanh nghiệp phải có một
quan điểm mới rộng hơn quan điểm marketing.
Theo quan điểm này những người làm marketing phải cân đối ba vấn đề trong
khi hoạch định các chính sách marketing của mình đó là:
6
- Thoả mãn nhu cầu và mong muốn của xã hội.
- Đáp ứng những lợi ích chung, lâu dài của xã hội.
- Đạt được những mục tiêu hoạt động của Công ty.
Theo thời gian marketing vẫn tiếp tục được nghiên cứu và phát triển để ngày
càng hoàn thiện và thích ứng với sự thay đổi kinh tế xã hội trong thời đại mới.
Từ những khái niệm trên của marketing ta rút ra rằng marketing đang đáp ứng
các vấn đề sau: nhu cầu, mong muốn và yêu cầu, sản phẩm, giá trị, chi phí và sự hài
lòng, trao đổi, giao dịch và các mối quan hệ, thị trường, marketing và những người
làm marketing. Những khái niệm này được minh hoạ trong hình sau:
lòng
Trao
đổi,
giao
dịch, và
các mối
quan hệ
Thị
trường
Marketing
và người
làm
marketing
7
Marketing dịch vụ được xem xét trong sự năng động của mối quan hệ qua lại
giữa sản phẩm dịch vụ của công ty với nhu cầu của người tiêu dùng và những hoạt
động của đối thủ cạnh tranh trên nền tảng cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp, người
tiêu dùng và xã hội.
Marketing dịch vụ nên được phát triển toàn diện trên cả ba dạng: Marketing bên
ngoài là bước đầu tiên của hoạt động thực hiện giữa khách hàng và công ty. Marketing
bên trong là Marketing nội bộ :hoạt động giữa nhân viên cung cấp dịch vụ và công ty
thông qua huấn luyện, động viên nhân viên thực hiện dịch vụ để phục vụ khách hàng.
Marketing tương tác chính là marketing quan trọng nhất của marketing dịch vụ: Nhân
viên cung cấp dịch vụ tương tác với khách hàng trong quá trình tạo nên dịch vụ, phân
phối và tiêu dùng dịch vụ
Công ty cung cấp dịch vụ
Marketing Marketing
Con người(People), P6:Quá trình dịch vụ (Process of services) và P7: Dịch vụ khách
hàng (Provision of customer services).
1.2.1 Sản phẩm dịch vụ:(Product)
Trong Marketing, thuật ngữ sản phẩm ngoài nghĩa hẹp dùng để chỉ sản phẩm
hữu hình, còn mang nghĩa rộng là bao gồm cả sản phẩm hữu hình và sản phẩm vô hình
như : sản phẩm ý tưởng, sản phẩm dịch vụ…v v
Sản phẩm: Là sự kết hợp "vật phẩm và dịch vụ" mà doanh nghiệp cống hiến cho
thị trường mục tiêu gồm có: phẩm chất, đặc điểm, phong cách, nhãn hiệu, bao bì, quy
cách (kích cỡ), dịch vụ, bảo hành, giao hàng, sửa chữa là thành phần cơ bản nhất
trong marketing mix
Theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000: Khái niệm DỊCH VỤ là kết quả mang lại nhờ
các hoạt động tương tác giữa nhà cung cấp và khách hàng, cũng như nhờ các hoạt
động nội bộ của người cung cấp để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.
Một dịch vụ chỉ tồn tại khi tạo ra được niềm tin và uy tín với khách hàng.
Khách hàng sẽ vừa là người đưa ra tiêu chuẩn cho dịch vụ vừa là người tiêu th
ụ.
Các đặc điểm của dịch vụ :
-Tính vô hình: Dịch vụ là vô hình xuất hiện đa dạng nhưng không tồn tại ở một
hình dạng cụ thể nào. Do đó sự cảm nhận của khách hàng trở nên rất quan trọng trong
việc đánh giá chất lượng. Khách hàng cảm nhận chất lượng của dịch vụ bằng cách so
sánh với chất lượng mong đợi hình thành trong ký ức khách hàng.
-Tính không tách rời: Quá trình dịch vụ hình thành và tiêu dùng là cùng một
thời điểm. Khách hàng cũng có mặt và cùng tham gia việc cung cấp dịch vụ nên sự tác
động qua lại giữa người cung ứng dịch vụ và khách hàng đều ảnh hưởng đến kết quả
của dịch vụ. Phải có nhu cầu, có khách hàng thì quá trình dịch vụ mới thực hiện được.
9
-Tính không ổn định : Các dịch vụ luôn không ổn định, do đó chất lượng dịch
vụ tùy thuộc rất lớn vào hoàn cảnh tạo ra dịch vụ. Một doanh nghiệp hoạt động thành
công không phải phụ thuộc vào việc bán được nhiều hàng hóa, doanh thu cao mà còn
10
Chiến lược sản phẩm dịch vụ :
-Chiến lược hoàn thiện sản phẩm dịch vụ và phát triển sản phẩm mới:
Trong xu thế xã hội luôn phát triển, nhu cầu của khách hàng về một sản phẩm
dịch vụ luôn ngày càng được nâng cao, đòi hỏi doanh nghiệp muốn tồn tại phát triển
phải không ngừng cải tiến dựa trên những tiến bộ khoa học thời đại để hoàn thiện sản
phẩm dịch vụ của mình, nâng cao chất lượng dịch vụ.
Ngoài ra, doanh nghiệp phải tiên đoán trước nhu cầu tương lai, cung cấp những
sản phẩm dịch vụ mới hiệu quả đáp ứng những mong đợi của khách hàng.
-Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ:
Tức là cung cấp thêm nhiều dịch vụ vào thị trường. Chiến lược này có được
thực hiện hay không và đa dạng đến mức nào phụ thuộc vào loại hình dịch vụ, nhu cầu
thị trường (đặc biệt là nhu cầu của khách hàng), khả năng chiếm lĩnh thị trường, mức
độ cạnh tranh và nguồn lực của doanh nghiệp.
-Tạo sự khác biệt :
Yếu tố cơ bản quyết định đến sự khác biệt giữa các dịch vụ chính là giá trị phụ
thêm mang lại cho khách hàng. Vì các dịch vụ thường giống nhau về dịch vụ cốt lõi, chỉ
khác nhau ở dịch vụ bao quanh, do đó doanh nghiệp nào gia tăng giá trị mong đợi của
khách hàng ở dịch vụ bao quanh sẽ khẳng định thương hiệu và chiếm lĩnh thị phần.
1.2.2 Giá dịch vụ (Price):
Giá cả: Là số tiền mà khách hàng phải bỏ ra để có được sản phẩm. Giá cả phải
tương xứng với giá trị được cảm nhận ở vật phẩm công hiến, bằng không người mua
sẽ tìm mua của nhà sản xuất khác. Giá cả bao gồm : giá qui định, giá chiết khấu, giá bù
lỗ, giá theo thời hạn thanh toán, giá kèm theo điều kiện tín dụng. Giá phải tương xứng
với giá trị nhận được của khách hàng và có khả năng cạnh tranh.
Ý nghĩa của giá cả: Giá mang lại doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng
thời tạo ra chi phí cho khách hàng .
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá : Xác định giá trong dịch vụ phải căn cứ vào mức độ
thỏa mãn của khách hàng khi đựơc cung cấp dịch vụ như các yếu tố chi phí cạnh
điều chỉnh giá của mình phù hợp hơn.
Nguồn lực
công ty
Mục tiêu
kinh doanh Xu hướng
kinh t
ế
Ràng buộc
pháp lu
ật
Kh
hng
Chi
phí
Cn
h
Giá thấp hơn so với giá trị thương hiệu
Đạt doanh số cao nhưng phải hy sinh lợi
nhuận thương hiệu
Khách hàng : nhạy về giá cao
Chi phí : tỷ lệ biến phí thấp
Cạnh tranh : Không gây chiến về giá,
không quan tâm
Chiến lược giá trung hòa:
Giá cả thương hiệu theo đa số khách
hàng và tương ứng với giá trị của nó
Khách hàng : chưa hiểu thị trường
Chi phí : biến phí xấp xỉ định phí
Cạnh tranh : Khi luôn tìm cách tấn công
về giá
Ngoài ra, định giá theo hỗn hợp sản phẩm cũng thường được áp dụng cho các
sản phẩm dịch vụ thường đi kèm và bổ sung cho nhau:
- Định giá theo bó sản phẩm : Doanh nghiệp thường cung cấp sản phẩm dịch vụ
theo chương trình trọn gói, nhiều sản phẩm chung với nhau hoặc sử dụng nhiều lần.
Các bó sản phẩm bán chung sẽ có giá thấp hơn so với dùng từng sản phẩm riêng biệt,
vừa kích thích khách hàng sử dụng nhiều dịch vụ của doanh nghiệp vừa giảm chi phí
cho khách hàng.
Thường áp dụng cho các khách hàng mua hàng với số lượng lớn tại Công ty
khách hàng sẽ được báo giá với mức giá ưu đãi, giao hàng tận nơi.
Việc đưa ra một chiến lược giá thích hợp còn tùy thuộc vào doanh nghiệp đó
cung cấp loại hình dịch vụ gì. Trong Côg ty yếu tố “ chất lượng và số lượng” hàng hóa
luôn được đưa lên hàng đầu, cho nên việc đề ra một chiến lược giá phải phù hợp và
mang lại lợi ích tối đa cho khách hàng. Tùy theo loại hình kinh doanh của mỗi công ty
mà chiến lược giá cũng khác nhau các công ty tư nhân, công ty trong nước có chiến
lược giá khác so với Công ty liên doanh nước ngoài, công ty có vốn đầu tư nước ngoài.
- Xem xét kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh.
- Các kênh phân phối cần đảm bảo tăng doanh số bán của công ty và thiết lập mối
quan hệ bền vững với các trung gian. .
Các trung gian marketing là những cơ sở kinh doanh hỗ trợ doanh nghiệp trong
việc cổ động, bán hàng và giao hàng của doanh nghiệp đến tận tay người tiêu dùng. Họ
bao gồm :
14
- Các trung gian phân phối sản phẩm: các nhà buôn (bán sỉ và lẻ), đại lý, môi
giới. Các trung gian phân phối tạo nên sự tiện lợi về địa điểm (tồn trữ sản phẩm gần
nơi khách hàng cư trú tạo nên sự sẳn có cho việc mua sắm), tiện lợi về thời gian (bằng
cách mở cửa nhiều giờ hơn để khách hàng mua thuận tiện), tiện lợi về chủng loại
(chuyên môn hóa cửa hàng hay sắp xếp, bố trí các quầy bày sản phẩm tiện cho việc lựa
chọn của người mua ), tiện lợi về sở hữu ( bằng cách chuyển sản phẩm đến khách hàng
theo các hình thức thanh toán dễ dàng như trả bằng thẻ tín dụng ).
- Các cơ sở hỗ trợ hoạt động phân phối, bao gồm hệ thống các doanh nghiệp
kinh doanh kho bãi và bảo quản; các cơ sở vận chuyển giúp cho doanh nghiệp tồn trữ
và vận chuyển sản phẩm từ điểm gốc đến nơi tiêu thụ. Các doanh nghiệp phải quyết
định lựa chọn hình thức và phương tiện vận chuyển nào cho hiệu quả nhất trong sự so
sánh về chi phí, giao hàng, tốc độ và an toàn.
- Các cơ sở dịch vụ marketing như các cơ quan nghiên cứu marketing, các công
ty quảng cáo, các hãng truyền thông và các hãng tư vấn về marketing hỗ trợ cho doanh
nghiệp trong việc hoạch định và cổ động sản phẩm đến đúng ngay thị trường.
- Các trung gian tài chính : ngân hàng, các cơ sở tín dụng, các công ty bảo
hiểm và các tổ chức tài chính khác có góp phần trong những cuộc giao dịch về tài
chính, bảo hiểm cho các rủi ro liên quan đến công việc mua và bán sản phẩm. Doanh
nghiệp cần phân tích đặc điểm và tình hình hoạt động của các trung gian để có chính
sách thích hợp nhằm thiết lập và duy trì các quan hệ tích cực, đồng thời doanh nghiệp
cũng có thể có các phản ứng cần thiết nhằm điều chỉnh, thay đổi chính sách phân phối
sản phẩm thích hợp với các thay đổi trong hoạt động của các giới trung gian.
- Thông tin dễ bị quên lãng
Khuyến mãi
Các chương trình t
ăng thêm
giá trị cho khách h
àng
nhằm kích thích tiêu dùng
- Tính linh động cao.
- Kích thích nhu cầu.
- Dễ kết hợp với các truyền
thông khuyến mại khác.
- Anh hưởng đến sự trung
thành đối với khách hàng.
- Chỉ có tác dụng trong một
thời gian ngắn.
Quan hệ công chúng-
PR
(Public relation)
Quảng bá thương hi
ệu ra
cộng đồng qua việc duy tr
ì
sự tin cậy và hi
ểu biết lẫn
nhau giữa tổ chức v
à công
chúng v
ới các hoạt động:
đăng tin trên báo, t
ổ chức
hàng mục tiêu
- Tốn nhiều chi phí cho việc
tuyển chọn và huấn luyện
đội ngũ bán hàng
- Chi phí cho một lần tiếp
xúc cao và hiệu quả phụ
thuộc nhiều vào khả năng
của nhân viên.
Marketing trực tiếp
Là hình th
ức sử dụng
thư,email,fax,brochure
đ
ể truyền thông tin đến
khách hàng mục tiêu
-Lựa chọn khách hàng mục
tiêu để cung cấp thông tin
-Chủ động trong thông tin
-Khách hàng sẽ ghi nhớ
thương
hiệu công ty
- Tốn kém
- Địa chỉ không chính xác
và thường thay đổi
16
Các hình thức chiêu thị trên được thực hiện thông qua một số phương tiện
truyền thông dựa vào ưu khuyết điểm và tình hình tài chính mà doanh nghiệp có thể
lựa chọn cách thức phù hợp nhất :
Bảng 1.3: Ưu và khuyết điểm của các phương tiện truyền thông
-Giá tương đối cao, hình
ảnh
mờ nhạt, đôi khi khách h
àng
không đọc
Phát thanh
-Đại chúng, lựa chọn tốt địa b
àn và công
chúng, giá thấp
-Ch
ỉ có âm thanh,sức thu hút
chú ý kém so với ti vi,
tiếp xúc thoáng qua
Tạp chí
-Tuyển chọn địa bàn và công chúng t
ốt, tin
cậy và uy tín, chất lư
ợng tái hiện tốt, tồn
tại lâu, nhiều người đọc lại
-Gián đoạn dài gi
ữa hai lần
xu
ất bản, khó đảm bảo bố trí
quảng cáo và v
ị trí tốt, khó
mua quảng cáo liên tiếp
Quảng cáo
ngoài trời
M