yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trong các doanh nghiệp dân doanh trên địa bàn tỉnh kiên giang - Pdf 25

- i -

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên Lý Giao Hưng, là học viên lớp cao học QTKDKG
2.
Niên khóa 2009-
2012, chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Tôi xin cam đoan Đề tài luận văn “Yếu tố
ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trong các doanh nghiệp dân doanh trên địa bàn tỉnh
Kiên Giang” là do tôi nghiên cứu, tìm hiểu với sự hướng dẫn của thầy TS. Phạm Xuân
Thủy và thầy ThS. Phạm Hồng Mạnh, hoàn toàn không có sự sao chép của người
khác. Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực, các nguồn tài liệu được
trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.

Kiên Giang, ngày 15 tháng 11 năm 2012
Tác giả
Lý Giao Hưng - iii -
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ x
TÓM TẮT xi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ 7
1.1. HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 7
1.1.1. Khái niệm và phân loại đầu tư phát triển 7
1.1.1.1. Khái niệm đầu tư: 7
1.1.1.2. Phân loại đầu tư 7
1.1.2. Các hình thức đầu tư 9
1.2. VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 10
1.2.1. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 10
1.2.1.1. Đối với các đơn vị kinh tế 10
1.2.1.2. Đối với nền kinh tế quốc dân 11
1.2.2. Cải thiện cơ sở hạ tầng 11
1.2.3. Nâng cao trình độ cho người lao động và cải thiện đời sống dân cư 12
1.3. HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP 12

2.1. QUI TRÌNH NGHIÊN CỨU 29
2.2. PHIẾU ĐIỀU TRA 30
2.3. MẪU NGHIÊN CỨU 31
- v -
2.3.1. Kích thước mẫu thu thập cho nghiên cứu 31
2.3.2. Phương pháp chọn mẫu 31
2.4. NGUỒN SỐ LIỆU SỬ DỤNG 31
2.4.1. Số liệu thứ cấp: Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập từ các cơ quan của tỉnh
Kiên Giang như: Tổng Cục Thống Kê, UBND tỉnh Kiên Giang, Sở Kế hoạch và Đầu
tư. 31
2.4.2. Số liệu sơ cấp: Nguồn số liệu sơ cấp được thực hiện thông qua quá trình điều tra
tại các doanh nghiệp dân doanh giai đoạn từ tháng 6/2011 – 12/2011. 31
2.5. PHẦN MỀN SỬ DỤNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 31
2.5.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo 32
2.5.2. Phân tích nhân tố (EFA) 32
2.5.3. Phân tích hồi quy – Kiểm định sự phù hợp của mô hình 33
2.5.4. Kiểm định các giả thuyết 33
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 2: 34
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU
TƯ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP DÂN DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
KIÊN GIANG 35
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI TỈNH KIÊN GIANG 35
3.1.1. Điều kiện tự nhiên: 35
3.1.1.1. Vị trí địa lý 35
3.1.1.2. Địa hình 35
3.1.1.3. Khí hậu, thời tiết 36
3.1.1.4. Các nguồn tài nguyên 37
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 40
3.1.2.1. Dân số, lao động và việc làm 40
3.1.2.2. Y tế và giáo dục 43

3.3.3.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo 70
3.3.3.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá 73
- vii -
3.3.3.3. Phân tích hồi qui đa biến về tác động của môi trường kinh doanh đến ý định
mở rộng đầu tư của doanh nghiệp 75
3.3.4. Đánh giá chung về yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp
dân doanh trên địa bàn Kiên Giang 77
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 3: 78
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP DÂN DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG 79
4.1. CÁC GIẢI PHÁP THUỘC VỀ THỂ CHẾ VÀ CHÍNH SÁCH 79
4.1.1. Cải cách thủ tục hành chính và các dịch vụ công 79
4.1.2. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng 80
4.1.3. Chính sách tín dụng 81
4.14. Hỗ trợ các doanh nghiệp thuộc ngành ngành nghề kinh doanh trong đó cần ưu
tiên các doan h nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản 82
4.1.5. Phát triển mạnh khu vực doanh nghiệp tư nhân 84
4.2. NHỮNG GIẢI PHÁP TỪ PHÍA CÁC DOANH NGHIỆP DÂN DOANH 85
4.2.1. Nâng cao trình độ quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp 85
4.2.2. Mở rộng qui mô đầu tư và nghiên cứu thị trường kinh doanh 85
4.2.3. Thực hiện liên doanh liên kết giữa các doanh nghiệp 86
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 4 87
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA 94

- viii -


UBND : Ủy ban nhân dân
- ix -

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Biến động dân số, lao động việc làm tại tỉnh Kiên Giang năm 2010 41
Bảng 3.2: Năng suất lao động tại tỉnh Kiên Giang năm 2010 42
Bảng 3.3: Cơ cấu kinh tế năm 2000-2005 và năm 2010 49
Bảng 3.4: Cơ cấu kinh tế theo ngành năm 2000-2005 và năm 2010 50
Bảng 3.5: Cơ cấu kinh tế phân theo lĩnh vực sản xuất vật chất và phi vật chất năm
2000 - 2010 51
Bảng 3.6: Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế năm 2000-2005 và năm 2010 51
Bảng 3.7: Số lượng doanh nghiệp dân doanh tỉnh Kiên Giang 2006-2010 55
Bảng 3.8. Vốn đầu tư phân theo khu vực và loại hình doanh nghiệp 2006 – 2010 56
Bảng 3.9: Các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp dân doanh 2006-2010 57
Bảng 3.10: Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp 2006-2010 58
Bảng 3.11: Lao động phân theo loại hình doanh nghiệp và ngành SXKD 59
Bảng 3.12: Cơ cấu kinh tế theo phân theo khu vực 2006-2010 60
Bảng 3.13: Một số đặc điểm của các doanh nghiệp dân doanh trong mẫu nghiên cứu 61
Bảng 3.14: Đặc điểm về vốn và lợi nhuận của các doanh nghiệp dân doanh 63
Bảng 3.15 Kết quả phân tích tương quan 65
Bảng 3.16: Kết quả mô hình hồi quy về các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư của
các doanh nghiệp dân doanh 66
Bảng 3.17: Kết quả kiểm định tương quan hạng Spearman 69
Bảng 3.18: Cronbach’s alpha thang đo “Thang đo cơ sở hạ tầng” 70
Bảng 3.19: Cronbach’s alpha thang đo “Dịch vụ công” 71
Bảng 3.20: Cronbach’s alpha thang đo “Lao động” 71
- xi -
TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích thực trạng hoạt động đầu tư và
yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của các doanh nghiệp dân doanh trên địa bàn
tỉnh Kiên Giang. Thông qua phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và điều tra dữ liệu
sơ cấp của các doanh nghiệp dân doanh trên địa bàn để phân tích đánh giá về thực
trạng hoạt động đầu tư, hiệu quả hoạt động đầu tư kinh doanh cũng như yếu tố ảnh
hưởng tới hiệu quả đầu tư của các doanh nghiệp dân doanh trên địa bàn. Kết quả
nghiên cứu cho thấy tổng nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp dân doanh trên địa
bàn tỉnh Kiên Giang năm 2010 tăng 4,26 lần so với năm 2006, tổng doanh thu thuần
năm 2010 đạt 23.338 tỷ đồng, tăng 2,12 lần so với năm 2006.
Doanh thu bình quân một doanh nghiệp dân doanh năm 2010 tăng 25% so với
năm 2006. Giá trị tổng lợi nhuận năm 2010 đạt 1.098,7 tỷ đồng, tăng 3,68 lần so năm
2006, trong đó: lợi nhuận lợi nhuận bình quân/1 đồng vốn đầu tư kinh doanh năm
2010 của doanh nghiệp đạt 0,051 đồng giảm 13,56% so với năm 2006. Số doanh
nghiệp hoạt động có lãi chiếm 95,5% tổng số doanh nghiệp hoạt động.
Mức lãi bình quân của 1 doanh nghiệp dân doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
năm 2010 đạt 396,2 triệu đồng đã tăng 2,56 lần so với năm 2006. Nếu so sánh với
doanh nghiệp hoạt động có lãi và mức lãi bình quân của doanh nghiệp hoạt động trong

nhiên và vị trí địa lý như trên đã tạo cho Kiên Giang nhiều tiềm năng và lợi thế kinh tế
phong phú, đa dạng như phát triển: kinh tế nông - lâm nghiệp; kinh tế biển; công
nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; công nghiệp chế biến nông - thủy sản và du lịch,
dịch vụ,
Trong những năm qua, đặc biệt từ khi Luật Doanh nghiệp được ban hành, môi
trường đầu tư của Việt Nam đã có nhiều biến đổi theo hướng ngày càng thông thoáng,
bình đẳng, hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư. Đã mở ra một sân chơi chung đối với
tất cả các chủ đầu tư, không phân biệt nguồn vốn chủ sở hữu, thành phần kinh tế,
không phân biệt chủ đầu tư trong nước và nước ngoài đã tạo ra một khuôn khổ pháp lý
bình đẳng cho các chủ đầu tư.
Trên cơ sở đó, đã tạo điều kiện cho tỉnh Kiên Giang thu hút các nhà đầu tư, và
huy động khá tốt các nguồn lực của các thành phần kinh tế, phục vụ cho phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh. Trong giai đoạn 2006 – 2010, tỉnh đã huy động vốn đầu tư
phát triển được 55.192,3 tỷ đồng, chiếm 36% GDP của tỉnh, tốc độ tăng trưởng kinh tế
bình quân của tỉnh đạt 11,6%, đã giải quyết việc làm cho 28.000 lao động, trong đó:
Khu vực doanh nghiệp dân doanh đã huy động được 34.135,3 tỷ đồng, chiếm 61,85%
tổng vốn đầu tư của tỉnh, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 26,7%; đóng góp trên 22%
vào tăng trưởng kinh tế chung của tỉnh, góp phần giải quyết việc làm, cải thiện đời sống
và nâng cao thu nhập cho người lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
- 2 -
công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tỷ trọng GDP của ngành công nghiệp, dịch vụ tăng lên,
còn tỷ trọng ngành nông nghiệp đã giảm đi đáng kể. Mặc dù đã có những bước phát
triển mạnh mẽ song về cơ bản Kiên Giang vẫn là một tỉnh nông nghiệp, quy mô của
nền kinh tế còn nhỏ bé, các cơ sở công nghiệp và trình độ kỹ thuật - công nghệ còn
thấp, cơ cấu kinh tế chuyển biến chậm, hiệu quả đầu tư chưa cao, kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội chưa đáp ứng được các yêu cầu phát triển.
Để đạt được các mục tiêu phát triển của địa phương cần huy động một nguồn lớn
của xã hội, trong đó việc huy động các nguồn vốn đầu tư từ khối doanh nghiệp dân
doanh có vai trò hết sức quan trọng. Tuy nhiên, với đặc điểm các doanh nghiệp dân
doanh trên địa bàn của tỉnh hiện nay đều có quy mô nhỏ, thiếu vốn, khả năng tiếp cận

- Đề xuất các giải pháp cải thiện hoạt động đầu tư trong các doanh nghiệp dân
doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Qua phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trong các doanh nghiệp
dân doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra như sau:
- Thực trạng về hoạt động đầu tư trong các doanh nghiệp dân doanh trên địa bàn
tỉnh Kiên Giang trong thời gian vừa qua như thế nào?
- Những yếu tố nội tại nào của doanh nghiệp ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư kinh
doanh đối với các doanh nghiệp dân doanh? Những rào cản nào thuộc về môi trường
kinh doanh ảnh hưởng tới ý định mở rộng đầu tư của doanh nghiệp?
- Những giải pháp quan trọng nào góp phần cải thiện hoạt động đầu tư kinh
doanh của các doanh nghiệp dân doanh trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới?
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu của đề tài, luận văn sử dụng các phương
pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:
- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu
- Phương pháp điều tra thực địa
- Phương pháp phân tích thống kê
- Phương pháp phân tích kinh tế lượng
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các doanh nghiệp dân doanh trên địa bàn tỉnh
Kiên Giang.
- 4 -
5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về ngành nghề kinh doanh: Khu vực doanh nghiệp dân doanh trên
địa bàn tỉnh Kiên Giang hoạt động ở nhiều ngành nghề và lĩnh vực khác nhau. Đề tài
chỉ nghiên cứu ở một số doanh nghiệp kinh doanh trên các lĩnh vực: nông nghiệp –
thủy sản, công nghiệp – xây dựng và du lịch, dịch vụ trên địa bàn.
- Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập tại các doanh nghiệp dân

Cuối cùng, luận văn là tài liệu tham khảo hữu ích cho các doanh nghiệp, các bộ
phận chức năng của sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang, các địa phương trên địa
bàn tỉnh trong việc đề xuất các chính sách nhằm khuyến khích các nguồn lực đầu tư từ
phía khu vực doanh nghiệp dân doanh góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại địa
phương.
7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được tổ
chức thành 4 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt đầu tư
Nội dung của chương này, luận văn trình bày khái quát về cơ sở lý luận đối với
hoạt động đầu tư. Bên cạnh đó, việc tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan để
làm cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu cũng được trình bày trong nội dung của
chương này.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương 2, tác giả trình bày các bước nghiên cứu để đạt được các mục
tiêu nghiên cứu, như: qui trình nghiên cứu, phương pháp điều tra, chọn mẫu nghiên
cứu, phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu.
Chương 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trong các doanh
nghiệp dân doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Nội dung chương 3, Luận văn trình bày khái quát về điêu kiện tự nhiên, đặc điểm
kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả
đầu tư của các doanh nghiệp và các yếu tố thuộc về môi trường kinh doanh ảnh hưởng
tới ý định đầu tư của doanh nghiệp.

- 6 -
Chương 4: Giải pháp cải thiện hoạt động đầu tư trong các doanh nghiệp dân
doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu từ chương 3, trong chương 4 này tác giả đề xuất
các giải pháp từ khía cạnh thể chế và những vấn đề nội tại của doanh nghiệp nhằm cải
thiện hiệu quả hoạt động đầu tư cho khu vực doanh nghiệp này góp phần thúc đẩy sự

nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội. Nhìn chung, hoạt động đầu tư có
những đặc điểm chính sau đây (Nguyễn Thị Hiển, 2008):
- Vốn: Vốn có thể bằng tiền, bằng các loại tài sản khác như máy móc thiết bị, nhà
xưởng, các công trình xây dựng khác, giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ
thuật, qui trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, giá trị quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt
biển, các nguồn tài nguyên khác. Vốn có thể là vốn Nhà nước, vốn tư nhân, vốn góp,
vốn vay, vốn cổ phần.
- Lợi ích do đầu tư mang lại được biểu hiện trên 2 mặt: lợi ích tài chính (biểu hiện
qua lợi nhuận) và lợi ích kinh tế xã hội (biểu hiện qua các chỉ tiêu kinh tế xã hội). Lợi
ích kinh tế xã hội thường được gọi tắt là lợi ích kinh tế. Lợi ích tài chính ảnh hưởng
trực tiếp đến quyền lợi của chủ đầu tư, còn lợi ích kinh tế ảnh hưởng đến quyền lợi của
xã hội, của cộng đồng.
1.1.1.2. Phân loại đầu tư
Có nhiều cách phân loại đầu tư. Tùy theo mục tiêu nghiên cứu mà thường có các
loại đầu tư sau đây (Nguyễn Thị Hiển, 2008).
 Theo chức năng quản lý vốn đầu tư:
- Đầu tư trực tiếp: Là phương thức đầu tư trong đó chủ đầu tư trực tiếp tham gia
quản lý vốn đã bỏ ra. Trong đầu tư trực tiếp người bỏ vốn và người quản lý sử dụng
vốn là một chủ thể. Đầu tư trực tiếp có thể là đầu tư trong nước, đầu tư của nước ngoài
tại Việt Nam.
- 8 -
Đặc điểm của loại đầu tư này là chủ thể đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết
quả đầu tư. Chủ thể đầu tư có thể là các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước; tư nhân
thông qua tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH.
- Đầu tư gián tiếp: Là phương thức đầu tư trong đó chủ đầu tư không trực tiếp
tham gia quản lý vốn đã bỏ ra. Trong đầu tư gián tiếp người bỏ vốn và người quản lý
sử dụng vốn không phải là một chủ thể. Đầu tư gián tiếp có thể là đầu tư tài chính như
đầu tư trái phiếu, cho vay (tín dụng)
Đặc điểm của loại đầu tư này là người bỏ vốn luôn có lợi nhuận trong mọi tình
huống về kết quả đầu tư, chỉ có nhà quản lý sử dụng vốn là pháp nhân chịu trách

- Đầu tư phát triển: Là phương thức đầu tư trực tiếp, trong đó việc bỏ vốn nhằm
gia tăng giá trị tài sản.
- Đầu tư chuyển dịch: Là phương thức đầu tư trực tiếp, trong đó việc bỏ vốn
nhằm chuyển dịch quyền sở hữu giá trị tài sản (mua cổ phiếu, trái phiếu ).
 Theo ngành đầu tư:
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: Là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng
cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, điện nước) và hạ tầng
xã hội (trường học, bệnh viện, cơ sở thông tin văn hóa )
- Đầu tư phát triển công nghiệp: Nhằm đầu tư phát triển trong ngành công nghiệp
- Đầu tư phát triển dịch vụ: Nhằm đầu tư phát triển trong ngành dịch vụ.
1.1.2. Các hình thức đầu tư
 Đầu tư trong nước:
Đầu tư trong nước bao gồm các hình thức sau:
- Doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước
- Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Công ty cổ phần
- Công ty liên doanh
- Doanh nghiệp tư nhân
 Đầu tư nước ngoài:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI - Foreign Direct Investment) là việc nhà đầu tư
nước ngoài đưa vào Việt nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các
hoạt động đầu tư theo quy định của luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam. Loại đầu tư
này nhằm mục đích kêu gọi vốn nước ngoài đầu tư vào với các mục tiêu:
- Khắc phục được sự thiếu hụt về vốn trong hiện tại.
- 10 -
- Tiếp cận được công nghệ và kỹ thuật tiên tiến của nước ngoài, tăng được sức
cạnh tranh của hàng nội địa.
- Giải quyết được công ăn việc làm cho người lao động.
- Đóng góp cho ngân sách,…
1.2. VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

Một trong những điều kiện cơ bản đảm bảo nền kinh tế tăng trưởng và phát triển
là đòi hỏi phải đảm bảo sự cân bằng kinh tế vĩ mô, trong đó giữa tiết kiệm và đầu tư
phải có sự cân đối để nền kinh tế vừa có đủ vốn cho đầu tư phát triển, vừa tiêu hoá số
tiền tiết kiệm một cách hiệu quả. Vốn chính là hiện thân của sự kết hợp giữa tiết kiệm
và đầu tư. Số tiền tiết kiệm được gọi là vốn khi được tích tụ và tập trung đến một
lượng nhất định để đưa vào đầu tư. Nền kinh tế có tiết kiệm mới có cơ hội tăng thêm
số vốn hiện hữu, qua đó mở rộng quy mô đầu tư. Thế nhưng, trong nền kinh tế thị
trường, tiết kiệm và đầu tư được thực hiện bởi các chủ thể khác nhau. Công chúng
quyết định tiết kiệm bao nhiêu trong thu nhập của mình và doanh nghiệp quyết định
mở rộng quy mô đầu tư ở mức độ nào, tất cả đều là những biến cố độc lập. Vì vậy,
giữa tiết kiệm và đầu tư khó ăn khớp với nhau, nên dễ dẫn đến tình trạng nền kinh tế bị
thừa hoặc thiếu vốn làm cho sự phát triển không ổn định, tăng trưởng thấp, thất nghiệp
gia tăng,… Vì vậy, để ổn định nền kinh tế và thiết lập sự cân bằng giữa tiết kiệm và
đầu tư đòi hỏi phải có sự can thiệp của nhà nước. Ở những nền kinh tế đang phát triển,
trong thời kỳ công nghiệp hóa, nhu cầu vốn đầu tư thường vượt xa số tiền tiết kiệm có
được, các nền kinh tế đó phải huy động một lượng vốn lớn từ bên ngoài để bổ sung
vào sự thiếu hụt đó. Nhà nước phải kiểm soát chặt chẽ các dòng vốn nước ngoài, thực
hành tiết kiệm để nâng cao tỷ trọng nguồn vốn trong nước.
Vốn tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế, thiếu vốn những nguồn
lao động, tài nguyên chỉ nằm dưới dạng tiềm năng. Muốn khai thác các nguồn lực này
đòi hỏi nền kinh tế luôn phải duy trì một tỷ lệ vốn đầu tư nhất định.
1.2.2. Cải thiện cơ sở hạ tầng
Đầu tư vốn vào xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng sẽ tạo nền tảng cho sự phát
triển kinh tế. Ngân hàng Thế giới đã nhận định sự gia tăng tổng sản phẩm quốc gia
thường tương ứng với sự gia tăng vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng.
Vì vậy, muốn phát triển kinh tế cần phải có một lượng vốn lớn để đầu tư vào cơ
sở hạ tầng. Mặt khác, để đạt được mục đích phát triển kinh tế nhanh và bền vững, đòi
hỏi nền kinh tế phải tạo ra cơ cấu ngành, cơ cấu vùng và lãnh thổ cân đối hài hòa. Vốn
chính là nhân tố đặc biệt quan trọng để khai thác hiệu quả các nguồn lực tiềm năng, tạo
ra động lực đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu theo hướng tối ưu.

phương pháp khác nhau. Việc xem xét và tính toán hiệu quả đầu tư không những chỉ
cho biết việc sản xuất đạt được ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà đầu tư phân
tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng
- 13 -
kết quả và giảm chi phí kinh doanh, nhằm nâng cao hiệu quả. Bản chất của phạm trù
hiệu quả đã chỉ rõ trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất: trình độ sử dụng các nguồn
lực sản xuất càng cao, doanh nghiệp càng có khả năng tạo ra kết quả cao trong cùng
một nguồn lực đầu vào hoặc tốc độ tăng kết quả lớn hơn so với tốc độ tăng việc sử
dụng các nguồn lực đầu vào. Đây là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp đạt mục tiêu
lợi nhuận tối đa. Do đó xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, phạm trù hiệu quả
đầu tư kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng việc đánh giá, so sánh, phân tích kinh tế
nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất, đưa ra phương pháp đúng đắn nhất để đạt mục
tiêu lợi nhuận tối đa. Với tư cách một công cụ đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù
hiệu quả không chỉ được sử dụng ở giác độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng
tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi hoạt động của toàn doanh nghiệp, mà
còn được sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành
của doanh nghiệp (Hoàng Tuấn Khanh, 2010; Phạm Lê Thông và đồng nghiệp, 2008).
1.3.2.1. Các chỉ tiêu tài chính
Xét trên cả phương diện lý thuyết và thực tiễn quản trị kinh doanh, các nhà kinh
tế cũng như các nhà quản trị hoạt động kinh doanh thực tế ở các doanh nghiệp và các
nhà tài trợ khi xem xét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đều quan tâm trước hết
đến việc tính toán đánh giá chỉ tiêu chung phản ánh hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp.
Vì chỉ tiêu doanh lợi được đánh giá cho hai loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp:
toàn bộ vốn kinh doanh bao gồm cả vốn tự có và vốn đi vay và chỉ tính cho vốn tự có
của doanh nghiệp, nên sẽ có hai chỉ tiêu phản ánh doanh lợi của doanh nghiệp. Các chỉ
tiêu này được coi là các chỉ tiêu phản ánh sức sinh lời của số vốn đầu tư, khẳng định
mức độ đạt hiệu quả kinh doanh của toàn bộ số vốn mà doanh nghiệp sử dụng nói
chung cũng như hiệu quả sử dụng số vốn tự có của doanh nghiệp nói riêng. Nhiều tác
giả coi các chỉ tiêu này là thước đo mang tính quyết định đánh giá hiệu quả đầu tư đầu

như sự phát triển của các doanh nghiệp. Hệ thống đường giao thông, hệ thống thông
tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lưới điện quốc gia ảnh hưởng tới chi
phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả năng huy động và sử dụng vốn, khả
năng giao dịch thanh toán của các doanh nghiệp do đó ảnh hưởng rất lớn tới hiệu
quả đầu tư kinh doanh của các doanh nghiệp (Robert Eisner, 1978; Hoàng Tuấn
Khanh, 2010; Nguyễn Mạnh Toàn, 2010).
1.4.2. Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lí bao gồm các bộ luật và các văn bản dưới luật. Mọi quy định
về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Môi

Trích đoạn MẪU NGHIÊN CỨU Phân tích nhân tố (EFA) Địa hình Các nguồn tài nguyên Y tế và giáo dục
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status