BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
………***………
BÙI THÙY DƯƠNG KHẢO SÁT NHU CẦU CHĂM SÓC SỨC KHỎE
NGOÀI GIỜ VÀ TẠI NHÀ CỦA BỆNH NHÂN VÀ NGƯỜI NHÀ
BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM BỆNH TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y
HÀ NỘI NĂM 2010 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA KHOA
Khóa 2005 – 2011 HÀ NỘI – 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
………***………
tập thể Điều dưỡng - Kỹ thuật viên Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, nơi tôi tiến
hành nghiên cứu, đã tạo điều kiện giúp đỡ và tham gia vào nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin gửi tới Cha, Mẹ tôi, Em trai tôi cùng gia đình và người
thân tình cảm và lòng biết ơn chân thành nhất vì đã nuôi dưỡng, dạy bảo,
dành cho tôi tình yêu thươ
ng vô hạn, là chỗ dựa tinh thần to lớn, cũng là
động lực mạnh mẽ để tôi không ngừng học tập và phấn đấu, trưởng thành như
ngày hôm nay. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người bạn thân thiết của tôi,
người đã luôn động viên, giúp đỡ, chia sẻ những giây phút khó khăn cũng như
niềm vui trong cuộc sống. Và anh, người luôn bên cạnh động viên, quan tâm
chăm sóc tôi trong suốt những năm qua.
Hà Nộ
i, tháng 5 năm 2011
Sinh viên
Bùi Thùy Dương
LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan đây là nghiên cứu của em. Quá trình thu thập và xử
lí số liệu hoàn toàn trung thực và khách quan, kết quả chưa được ai công
bố ở nghiên cứu nào khác.
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2011
Sinh viên
Bùi Thùy Dương
1.2.1. Trên thế giới 6
1.2.2. Tại Việt Nam 7
1.3. Thực trạng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ngoài giờ tại Việt Nam 9
1.4. Thực trạng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà tại Việt
Nam 11
1.4.1.Tại thành phố Hồ Chí Minh 11
1.4.2.Tại thành phố Hà Nội 12
1.4.3.Tại một số tỉnh thành khác 15
1.5. Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến dịch vụ CSSK 16
Trong những năm gần đây, ngày càng có nhiều tài liệu pháp lý được ban
hành nhằm củng cố việc cung cấp các dịch vụ khám chữa bệnh. 16
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18
2.2. Thiết kế nghiên cứu 18
2.3. Đối tượng nghiên cứu 18
2.3.1.Tiêu chuẩn lựa chọn: 18
2.3.2.Tiêu chuẩn loại trừ: 18
2.4. Cỡ mẫu và chọn mẫu 19
2.5. Biến số 23
2.6. Kĩ thuật và công cụ thu thập số liệu 24
2.7. Quy trình thu thập số liệu 25
2.8. Sai số và cách khống chế sai số 25
2.9. Quản lí và xử lí phân tích số liệu 26
4.3. Nhu cầu của khách hàng về dịch vụ CSSK ngoài giờ và tại nhà của
Bệnh viện Đại học Y Hà Nội 55
4.4. Một số yếu tố đặc điểm liên quan đến nhu cầu sử dụng dịch vụ
CSSK ngoài giờ và tại nhà. 57
KẾT LUẬN 60
KIẾN NGHỊ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Phụ lục1 4
Phụ lục 2 9
Phụ lục 3 14
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bảng giá dịch vụ CSSK tại nhà đối với người trong nước 13
Bảng 1.2 Bảng giá dịch vụ CSSK tại nhà đối với người nước ngoài 14
Bảng 1.3 Bảng giá các gói dịch vụ CSSK tại nhà 15
Bảng 2.1 Tỷ lệ khách hàng có nhu cầu về dịch vụ CSSK ngoài giờ và tại
nhà qua thăm dò nhu cầu 20
Bảng 2.2 Cỡ mẫu cho từng đối tượng nghiên cứu 20
Bảng 2.3 Cỡ mẫu cho cho đối tượng người đến khám bệnh tại KKB 22
Biểu đồ 3.4 phân bố thu nhập của khách hàng đến khám chữa bệnh tại
Bệnh viện Đại học Y Hà Nội 31
Biểu đồ 3.5 Lí do lựa chọn bệnh viện 32
Biểu đồ 3.6 Tỉ lệ bệnh nhân và người nhà bệnh nhân quay trở lại khám
bệnh sau lần 1, sau lần 2 35
Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ người đến khám bệnh cho rằng bệnh viện nên cung cấp
các dịch CSSK ngoài giờ và tại nhà 37
Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ người nhà bệnh nhân cho rằng bệnh viện nên cung cấp
các dịch CSSK ngoài giờ và tại nhà 38
Biểu đồ 3.9 Mô tả sự phân bố nhu câu sử dụng dịch vụ của NKB 39
Biểu đồ 3.10 Mô tả sư phân bố nhu cầu sử dụng dịch vụ của người nhà
bệnh nhân 39
LUNVĂNTTNGHIPKHOAYTCCBÙITHÙYDNG
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Mục đích của nghiên cứu hệ thống y tế là nâng cao sức khỏe của cộng
đồng thông qua việc nâng cao tính hiệu quả của hệ thống y tế như là một phần
của quá trình phát triển kinh tế xã hội. Nghiên cứu và phát triển các dịch vụ y
tế hiện nay góp phần thúc đẩy sự phát triển hệ thống y tế, nâng cao tính hiệu
quả của việc cung cấ
p và sử dụng dịch vụ y tế.
Và khách hàng đến sử dụng dịch vụ y tế ngoài mong muốn được chẩn
là vào buổi sáng trước 9h30 hàng ngày, nhất là những ngày có các bác sĩ nôi
tiếng khám [13]. Cho nên, trong thời gian tới bệnh viện dự định mở rộng thêm
dịch vụ khám chữa bệnh ngoài giờ và tại nhà để giải quyết phần nào nhu cầu
khám chữa bệnh của bệnh nhân, để họ được chủ động lựa chọn hình thức thời
gian cũng như địa điểm khám chữa bệnh phù hợp v
ới mỗi người, và giúp
phát hiện sớm bệnh tật, không để bệnh nặng rồi mới điểu trị đỡ được chi phí
tốn kém hơn rất nhiều. Và để phát triển các dịch vụ của bệnh viện, giải pháp
này có thực sự được đón nhận hay không? Và các yếu tố liên quan, ảnh hưởng
đến nhu cầu sử dụng dịch vụ CSSK ngoài giờ và tại nhà. Nghiên cứu này
được tiến hành
để tìm câu trả lời cho các vấn đề được đề cập ở trên.
Mục đích của nghiên cứu: Cung cấp bằng chứng cho ban lãnh đạo và quản
lí bệnh viện
Mục tiêu của nghiên cứu:
• Xác định nhu cầu về dịch vụ chăm sóc sức khỏe ngoài giờ và tại nhà
của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân đến khám bệnh tại bệnh viện
Đại học Y Hà Nội năm 2010
• Xác định một số yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngoài
giờ và tại nhà của người khám bệnh và người nhà bệnh nhân.
LUNVĂNTTNGHIPKHOAYTCCBÙITHÙYDNG
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Thông tin về Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
1.1.1. Thông tin chung về bệnh viện
4
Sơ đồ mô hình tổ chức bệnh viện
1.1.2. Định hướng và kế hoạch phát triển trước mắt của bệnh viện
1.1.2.1. Định hướng phát triển[1]
Xây dựng một bệnh viện kiểu mẫu có chất lượng khám và điều trị nội trú,
ngoại trú tốt
Ban Giám đốc Bệnh viện
Ðảng ủy Trường BGH Trường
Các phòng chức năng Các phòng, khoa hỗ trợ
Chi bộ đảng Công đoàn, Ðoàn Thanh niên
Khu Cận lâm sàng:
+ Chẩn đoán hình ảnh, Nội soi chẩn đoán
+ Thăm dò chức năng,
+ Labo sinh hóa, huyết học, vi sinh vật,
1.1.2.2. Kế hoạch trước mắt của Bệnh viện Đại học Y Hà Nội[1]
• Kiện toàn tổ chức và đội ngũ cán bộ bệ
nh viện
Ban Giám đốc: Thống nhất chiến lược và lộ trình phát triển bệnh viện, dự
báo mức độ bệnh nhân nội viện để các Phòng, Ban và Khoa có định hướng
xây dựng chiến lược phát triển đơn vị
Phòng Tổ chức – Hành chính và các đơn vị:
− Xây dựng mô hình tổ chức bệnh viện tại từng giai đoạn nhất định phù
hợp với chiến lược phát tri
ển
− Xác định chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị, từng vị trí công tác, từ
đó xác định nhu cầu và mức độ thiếu hụt cán bộ
− Trước mắt đề xuất phương án ghép một số phòng ban, khoa và đơn vị
theo hướng có thể lồng ghép hỗ trợ lẫn nhau
− Rà soát cán bộ từng phòng, ban, khoa và đơn vị để đối chiếu chức năng,
nhi
ệm vụ và nhu cầu nhằm đề xuất Ban Giám đốc lộ trình tuyển chọn
và bổ sung cán bộ
• Thành lập một số Trung tâm và bộ phận mới
LUNVĂNTTNGHIPKHOAYTCCBÙITHÙYDNG
6
− Trung tâm đào tạo và Nghiên cứu khoa học: Chịu trách nhiệm thiết kế,
quảng cáo tiếp thị và tổ chức các hội thảo chuyên đề, các khoá học đào
tạo, chuyển giao công nghệ (có sự tài trợ của các hãng và công ty).
− Trung tâm dịch vụ ngoại viện: Là đầu mối liên hệ các hợp đồng khám
sức khoẻ, bảo hiểm y tế tự nguyện, dịch vụ khám chữa bệnh t
ại nhà,
sự ảnh hưởng của tình trạng sức khỏe đối với sự hài lòng của người bệnh khi
sử dụng dịch vụ ngoài giờ được bác sỹ gia đình cung cấp ở Cộng hòa Ireland
cho thấy người bệnh có tình trạng sức khỏe yếu hơn có mức độ hài lòng cao
hơn với dịch vụ này. Đồng thời họ cũng khuyến nghị
đây là một trong các chỉ
số để triển khai dịch vụ ngoài giờ [20].
Salisbury (2002) xem xét các nghiên cứu nhu cầu về dịch vụ khám bệnh
ngoài giờ của bác sỹ ở nước Anh cho biết, tất cả các dịch vụ khám bệnh ngoài
giờ đều tính chi phí gia tăng (night visit fee). Chi phí này khác nhau giữa
các vùng, trình độ và các bác sỹ khác nhau [21].
Shipman C. & Dale J. (1996) nghiên cứu về sự đánh giá của bác sỹ đối với
nhu cầu khám chữa bệnh ngoài giờ theo các nhu cầu v
ề thể chất, tâm sinh lý
(psychological/emotional) và xã hội ở một vùng của Vương quốc Anh. 66%
các yêu cầu khám bệnh ngoài giờ có liên quan đến các yêu cầu về thể chất,
tâm sinh lý (psychological/emotional) và xã hội và 10.7% các trường hợp là
không xác định được mối liên quan [22].
1.2.2. Tại Việt Nam
1.2.2.1.Tình trạng quá tải các bệnh viện [4].
Các bệnh viện trung ương tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh hiện đang
trong tình trạng quá tải rất trầm trọng và chủ yếu là quá tải về
giường bệnh và
quá tải về nhân lực chuyên môn.
Công suất sử dụng giường bệnh của các bệnh viện nghiên cứu trên mức
130% và có nơi tới 200%
Tình trạng bệnh nhân vượt tuyến chiếm một tỉ lệ khá cao, khoảng 83%
bệnh nhân ngoại trú và 76% bệnh nhân nội trú đến khám chữa bệnh không có
giấy giới thiệu.
LUNVĂNTTNGHIPKHOAYTCCBÙITHÙYDNG
ệnh nhân nhiều hơn mặc dù bị quá tải.
Giường bệnh được phân theo kế hoạch như hiện nay cho các bệnh viện
không đủ đáp ứng nhu cầu điều trị nội trú của bệnh nhân.
LUNVĂNTTNGHIPKHOAYTCCBÙITHÙYDNG
9
Nhân lực thiếu: trong khi số lượt bệnh nhân đến KCB có xu hướng tăng,
công suất sử dụng giường bệnh cao nhưng định mức biên chế trên đầu giường
bệnh vẫn thấp hơn so với quy định.
Thời gian điều trị nội trú còn kéo dài ở một số bệnh viện và một số khoa
phòng đặc thù.
Quy trình đón tiếp, vận hành và trình độ quản lí bệnh viện còn hạ
n chế
cùng với chậm ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí đã góp phần làm
kéo dài thời gian chờ đợi, gây ùn tắc trong bệnh viện.
1.3. Thực trạng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ngoài giờ tại Việt Nam
Năm 2001, Sở Khoa học công nghệ & Môi trường và Sở Y tế Thành phố
Hồ Chí Minh đã triển khai một điều tra khảo sát nhằm xác định các loại hình
“dịch vụ” đang t
ồn tại trong các bệnh viện thành phố. Hầu hết các loại hình
khám chữa bệnh “dịch vụ” đầu tiên ra đời đều bắt nguồn từ nhu cầu của người
bệnh, sự quá tải trong việc khám chữa bệnh ngoài giờ và tăng nguồn thu nhập
cho nhân viên y tế. Loại hình “dịch vụ” đầu tiên ra đời tại các các cơ sở y tế
nhà nước là khám chữa bệnh ngoài giờ [9].
Thời điểm ra
đời của các loại hình khám chữa bệnh “dịch vụ” đầu tiên rất
khác nhau, rải rác từ năm 1980 đến năm 1995. Vào thời kỳ 90-95, hàng loạt
các cơ sở y tế thành lập mới hoặc mở rộng các loại hoạt động dịch vụ ngoài
thiết bị máy móc khác theo yêu cầu chuyên môn của từng bệnh viện. Phần lớn
các bệnh viện (khoảng 89%) sử dụng quỹ phúc lợi của bệnh viện để mua sắm
trang bị máy móc, khoảng 44% bệnh viện có sử dụng thêm nguồn vốn từ
cán
bộ bệnh viện [9].
Nhân lực: Phần lớn nhân viên tham gia vào hoạt động KCB ngoài giờ
chính là các bác sỹ, điều dưỡng và y công trong biên chế hay hợp đồng dài
hạn của bệnh viện. Rất ít bệnh viện sử dụng cán bộ của mình đã về hưu hoặc
ký hợp đồng ngắn hạn với các nhân viên để chỉ hoạt động cho khu vực “dịch
vụ” [9].
Thu và chi của KCB “dịch vụ”: Có ba cách để
tính toán mức thu phí dịch
vụ: (i) hoàn toàn theo quy định của Sở, (ii) bệnh viện tự tính toán nhưng vẫn
theo khung quy định của Sở và (iii) bệnh viện tự tính dựa trên các khoản chi
thực tế. Qua khảo sát thấy rằng phần lớn các bệnh viện sử dụng cách thứ hai.
Về cơ cấu chi phí, các loại chi phí được xem xét đến khi tính toán mức thu là:
vật tư tiêu hao, lao động, điện nước, quản lý, khấu hao máy móc và khấu hao
c
ơ sở vật chất. Tỷ lệ chi phí trung bình (%) của từng loại chi phí như sau: chi
phí cho nhân công lao động chiếm đáng kể, khoảng 48%, tiếp đến là vật tư
tiêu hao và khấu hao trang thiết bị (khoảng 9%), quản lý (khoảng 7%), khấu
LUNVĂNTTNGHIPKHOAYTCCBÙITHÙYDNG
11
hao cơ sở vật chất và điện nước (4,6% và 3,9%). Về phân bổ khoản thu, lao
động trực tiếp chiếm tỷ lệ trung bình lớn nhất (khoảng 52,7%), lao động gián
tiếp là 7,6%, còn lại là nộp ngân sách và quỹ phúc lợi (chiếm lần lượt là
17,3% và 25,7%) [9].
khám đa khoa theo yêu cầu thuộc Trung tâm Vận chuyển Cấp cứu 115 và
Trung tâm Dịch vụ và Bác sỹ gia đình 50C Hàng Bài [14].
Phòng khám Đa khoa Hoàng Minh thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Y tế
Hoàng Minh hợp tác cùng Trung tâm cấp cứu 115 Hà Nội triển khai dịch vụ
Bác sỹ gia đình – Khám chữa bệnh tại nhà. Các mảng dịch vụ chính Công ty
đang cung cấp bao g
ồm: Khám chữa bệnh tại nhà, xét nghiệm, điều dưỡng tại
nhà, cung cấp thiết bị y tế gia đình và truyền thông [6]
Phòng khám đa khoa - Trung tâm Bác sỹ Gia đình 1080 Hà Nội thuộc
Công ty Cổ phần Y học Hoàng Anh được Sở Y tế Hà Nội cấp giấy phép hoạt
động số: 2379/2005 GCN-HNNYTN. Phòng khám cung cấp dịch vụ Bác sỹ
gia đình tại nhà như: Khám chẩn đoán bệnh, xét nghiệm lấy bệnh phẩm trả kết
quả tại nhà, siêu âm tại nhà, điện tim tại nhà, X - quang tại nhà, dịch vụ thay
băng, cắt chỉ, tiêm truyền theo đơn tại nhà. Giá d
ịch vụ chăm sóc sức khoẻ tại
nhà dành cho người nước ngoài và người trong nước khác nhau. Các gói dịch
vụ trên được triển khai tại khu vực Hà Nội với thời gian phục vụ là 24/7. Các
gói khám và điều trị tại nhà trong thời gian từ 20h – 7h sẽ thu thêm 100.000
đồng phí dịch vụ đặc biệt. Các dịch vụ y tế khác đi kèm: Xét nghiệm tại nhà,
tiêm truyền dịch tại nhà, cung cấp thiết bị y tế gia đình…
LUNVĂNTTNGHIPKHOAYTCCBÙITHÙYDNG
13
Bảng 1.1 Bảng giá dịch vụ CSSK tại nhà đối với người trong nước
STT Dịch vụ Diễn giải
Giá tiền
(Đồng)
120.000
12 Xông khí dung mũi họng
(chưa có thuốc)/lần
50.000
13 Lấy bệnh phẩm xét
nghiệm và trả KQ tại nhà
Theo chỉ định hoặc theo
yêu cầu của bệnh nhân
30.000
15 Dịch vụ ngoài giờ HC Giá như trên thu thêm 20.000
Nguồn: Phòng khám đa khoa - Trung tâm Bác sỹ Gia đình 1080 Hà Nội
LUNVĂNTTNGHIPKHOAYTCCBÙITHÙYDNG
14
Bảng 1.2 Bảng giá dịch vụ CSSK tại nhà đối với người nước ngoài
STT Dịch vụ Diễn giải
Giá tiền
(USD)
1 Khám bệnh và tư vấn Bác sỹ khám tổng thể, hỏi
bệnh và tư vấn dinh dưỡng,
sử dụng thuốc
25,0
2 Tiêm bắp (người lớn)/lần Theo chỉ định của bác sỹ 0,3
3 Tiêm tĩnh mạch (người
lớn)/lần
Theo chỉ định của bác sỹ 0,5
4 Tiêm bắp (TE)/lần Theo chỉ định của bác sỹ 0,5
5 Tiêm tĩnh mạch (TE)/lần Theo chỉ định của bác sỹ 0,7
Nguồn: Phòng khám đa khoa - Trung tâm Bác sỹ Gia đình 1080 Hà Nội
LUNVĂNTTNGHIPKHOAYTCCBÙITHÙYDNG
15
Bảng 1.3 Bảng giá các gói dịch vụ CSSK tại nhà
TT Gói dịch vụ Giá
1 Khám sức khoẻ tại nhà
Dành cho cá nhân Giá: 200.000 VNĐ/ lần khám
Dành cho hộ gia đình (dưới 5
người)
Giá: 500.000 VNĐ/ lần khám
2 Khám sức khoẻ định kỳ 6 tháng
Dành cho cá nhân Giá: 500.000 VNĐ/ 3 lần khám
Dành cho hộ gia đình (dưới 5
người)
Giá: 1.200.000 VNĐ/ 3 lần
khám
Nguồn: Phòng khám đa khoa - Trung tâm Bác sỹ Gia đình 1080 Hà Nội
1.4.3.Tại một số tỉnh thành khác
Trần Thị Hạnh (2008) nghiên cứu về thực trạng CSSK tại nhà cho người
cao tuổi ở quận Ô Môn thành phố Cần Thơ trên đối tượng người cao tuổi từ
60 – 98, trong đó hầu hết từ 60 – 79 có 91% người cao tuổi (NCT) hoàn toàn
tự lực trong sinh hoạt hàng ngày, 51% tự chăm sóc khi họ bị bệnh, vai trò của
cán bộ y tế cơ sở mờ nhạt trong CSSK tại nhà cho NCT, 84% NCT bị bệ
nh
mãn tính, 57% bỏ qua những dấu hiệu dấu hiệu nhẹ của bệnh, 16% chưa
nhận được sự bổ trợ hợp lí của gia đình và cộng đồng, một nửa người cao