ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ THỊ HUYỀN
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM THÁI BÌNH TRONG GIAI
ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đặng Xuân Hải
Hà Nội - 2011
MỤC LỤC
Trang
1
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG
VIÊN ……………………………………………….……………………… 6
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu………………………………………………6
1.2. Các khái niệm công cụ va
̀
lí luận cơ bản liên quan ……………….……8
1.2.1. Giảng viên, đội ngũ giảng viên, ……… ………………….…… 8
1.2.2.Phát triển, phát triển đội ngũ, phát triển đội ngũ giảng viên…………10
1.3. Nội dung công tác phát triển đội ngũ giảng viên các trƣờng đại học cao đẳng trong
giai đoạn hiện nay. ……………………………………….………… 11
2.3.1. Số lƣợng đội ngũ giảng viên……………………………………………36
2.3.2. Chất lƣợng đội ngũ giảng viên …………………………….………39
2.3.3. Cơ cấu đội ngũ giảng viên …………………………………….………48
2.4. Thực trạng công tác phát triển ĐNGV trƣờng CĐSP Thái Bình….…… 53
2.4.1. Nhận thức về công tác phát triển đội ngũ giảng viên………… ………53
2.4.2 Công tác qui hoạch, tuyển chọn và sử dụng ĐNGV…………….………54
2.4.3. Công tác đánh giá ĐNGV………………………………………… …… 59
2.4.4. Công tác đào tạo, bồi dƣỡng giảng viên……………………… ………61
2.4.5. Điều kiện môi trƣờng, các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với GV……63
2.5. Đánh giá chung về công tác phát triển ĐNGV trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm Thái
Bình. …………………………………………………………….…………….65
2.5.1 Những điểm mạnh và ƣu điểm………………………………….……….65
Tiểu kết chƣơng 2……………………………………………….…………….67
Chƣơng 3. Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm Thái
Bình…………………………………………………………………….68
3.1. Khái quát định hƣớng phát triển của trƣờng CĐSP Thái Bình trong giai đoạn hiện
nay……………………………………………………………………….68
3.1.1. Nhiệm vụ chủ yếu của trƣờng CĐSP Thái Bình trong giai đoạn tới…68
3.1.2. Cơ cấu đội ngũ giảng viên…………………………………… ……68
3.2.3. Công tác tuyển dụng…………………………………………………69
.2 Nguyên tắc lựa chọn biện pháp………………………………….………69
3
3.2.1. Tính kế thừa…………………………………………………….……69
3.2.2. Tính thực tiễn……………………………………………… ………69
3.2.3. Tính khả thi. ……………………………………………………… 70
3.2.4. Tính hệ thống……………………………………………… ………70
3.3.Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên trƣờng CĐSP Thái Bình…… 70
3.3.1. Nâng cao nhận thức của đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý về công tác phát
triển đội ngũ giảng viên……………………………… …………70
toàn diện đến tất cả các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội. Giáo dục là phát
triển nguồn nhân lực, bởi vậy chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực chính là đƣờng
lối, chính sách của Đảng và nhà nƣớc đối với sự nghiệp giáo dục của toàn dân.
Trong xu thế phát triển và hội nhập hiện nay, Đảng và Nhà nƣớc luôn coi
trọng công tác giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ, xác định giáo dục là
quốc sách hàng đầu. Nghị quyết Đại hội Đảng khoá X đã chỉ rõ mục tiêu của
Giáo dục đại học và chuyên nghiệp là: “Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục
đại học, tạo đƣợc chuyển biến cơ bản về chất lƣợng, hiệu quả và quy mô, đáp
ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, hội nhập
kinh tế quốc tế và nhu cầu học tập của nhân dân. Đến năm 2020, giáo dục đại
học Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và tiếp cận trình độ tiên tiến
trên thế giới; có năng lực cạnh tranh cao, thích ứng với cơ chế thị trƣờng định
hƣớng xã hội chủ nghĩa”.
Giáo dục Đại học có vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân
Việt Nam, trong đó đội ngũ giảng viên (§NGV) trong nhà trƣờng đóng vai
trò quyết định chất lƣợng đào tạo. §NGVở trƣờng Cao đẳng và Đại học có
nhiệm vụ giảng dạy, NCKH, bồi dƣỡng, tự bồi dƣỡng, nhằm đào tạo thế hệ trẻ
thành những ngƣời công dân vừa có đức lại vừa có trình độ kỹ thuật tiên
tiến… để góp phần "nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài" cho
đất nƣớc. Giáo dục Đại học cần "xây dựng §NGV và CBQL giáo dục đại học đủ
về số lƣợng, có phẩm chất đạo đức và lƣơng tâm nghề nghiệp, có trình độ
chuyên môn cao, phong cách giảng dạy và quản lý tiên tiến" (Nghị quyết Đại hội
Đảng khoá X).
5
Trong những năm qua, Trƣờng CĐSP Thái Bình (CĐSP TB) đã có những
đóng góp tích cực trong việc đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên Tiểu học và Trung học
cơ sở cho tỉnh Thái Bình. Để đáp ứng yêu cầu đổi mới quản lý GD và nâng cao
chất lƣợng GD & ĐT toàn diện, vấn đề phát triển §NGVcủa trƣờng cần đặc biệt
quan tâm. Vì vậy, việc xây dựng và quản lý đƣợc một §NGV đủ về số lƣợng,
ĐNGV cho cỏc mó ngnh o to mi.
4. Phm vi nghiờn cu:
ti ch tp trung nghiờn cu thc trng phỏt trin ĐNGV trng CSP
Thỏi Bỡnh trong giai on 2005-2010, ra mt s gii phỏp phỏt trin ĐNGV
ca nh trng trong giai on 2010 - 2015.
5. Khỏch th v i tng nghiờn cu:
5.1. Khỏch th nghiờn cu
i ng ging viờn Trng CSP Thỏi Bỡnh
5.2. i tng nghiờn cu
Phỏt trin i ng ging viờn ca Trng CSP Thỏi Bỡnh
6. Gi thuyt khoa hc:
ĐNGV ca trng CSP Thỏi Bỡnh ó c quan tõm xõy dng v phỏt
trin. Song ng trc yờu cu phỏt trin nh trng, ĐNGV vn cũn nhiu bt
cp. Nếu đề xuất đ-ợc hệ thống các biện pháp quản lý nguồn nhân lực này đồng bộ,
có tính khả thi sẽ góp phần nâng cao chất l-ợng ĐNGV và chất l-ợng giáo dục, đào
tạo SV của nhà tr-ờng
7.Phng phỏp nghiờn cu:
7.1 Phng phỏp lun NC:
- Tip cn H thng Cu trỳc: xem xột i tng nghiờn cu nh mt b
phn ca h thng ton vn, vn ng v phỏt trin thụng qua vic gii quyt
mõu thun ni ti. ĐNGVv cụng tỏc qun lý ĐNGVluụn cú mi quan h bin
7
chứng với các yếu tố khác trong sự phát triển của trƣờng CĐSP. Thông qua việc
nghiên cứu, sẽ phát hiện ra những yếu tố mang tính bản chất, tính quy luật của sự
vận động và phát triển §NGV trƣờng CĐSP Thái Bình.
- Tiếp cận Lịch sử – Logic: xem xét đối tƣợng trong một quá trình phát
triển lâu dài của nó, từ quá khứ đến hiện tại, từ đó nhằm phát hiện ra những mối
liên hệ đặc trƣng về quá khứ - hiện tại - tƣơng lai của đối tƣợng thông qua những
phép suy luận biện chứng, logic.
9
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Vấn đề phát triển giáo viên nói chung, ĐNGV nói riêng đã đƣợc Bác Hồ,
Đảng và Nhà nƣớc ta hết sức quan tâm. Thực hiện tƣ tƣởng của Hồ Chủ Tịch,
suốt nửa thế kỷ qua, Đảng và Nhà nƣớc ta đã không ngừng chỉ đạo, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, trong đó có việc
nghiên cứu về đội ngũ giảng viên. Theo đó, nhiều công trình nghiên cứu về
ĐNGV đã đƣợc triển khai dƣới sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT. Nhiều hội thảo khoa
học về chủ đề §NGV dƣới góc độ QLGD theo ngành, bậc học đã đƣợc thực
vấn đề cần đƣọc quan tâm nghiên cứu một cách hệ thống. Cùng những lí do trên,
bản thân tác giả đã đƣợc công tác tại trƣờng CĐSP Thái Bình, tác giả nhận thấy
vấn đề phát triển §NGVcần đƣợc quan tâm và nghiên cứu một cách nghiêm túc.
Đề tài: " Phát triển đội ngũ giảng viên trƣờng Cao đẳng sƣ phạm Thái Bình
trong giai đoạn hiện nay" đã đƣợc tác giả lựa chọn làm nội dung nghiên cứu cho
luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ của mình với hi vọng đƣợc góp phần nhỏ bé cho sự
nghiệp phát triển chung của trƣờng Cao đẳng sƣ phạm Thái Bình.
1.2. Các khái niệm công cụ va
̀
lí luận cơ bản liên quan
1.2.1. Giảng viên, đội ngũ giảng viên
1.2.1.1. Giảng viên.
Ông Raja Roi Singh- chuyên gia UNESCO cho rằng: Không một hệ thống
giáo dục nào có thể vƣơn cao quá tầm những giáo viên làm việc cho nó. Sáng
kiến giáo dục mà cội nguồn của nó nằm trong sự cam kết của §NGV không
những bao hàm triển vọng của sự thành công mà còn cả sự kiên định.
Từ xƣa, với truyền thống "tôn sƣ trọng đạo", nhân dân Việt Nam quan
niệm thầy giáo là ngƣời làm nghề dạy học, truyền thụ cho con ngƣời biết chữ và
11
đạo đức tƣ tƣởng của các bậc "thánh hiền" mà không có ngƣời thầy thì con ngƣời
không đủ "đức" và "tài" để tồn tại và phát triển.
Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp tục truyền thống của dân tộc đã đánh giá rất
cao về vai trò của ngƣời giáo viên. Ngƣời dạy: "Các thầy giáo có nhiệm vụ nặng
nề và vẻ vang là đào tạo cán bộ cho dân tộc Thầy thi đua dạy, trò thi đua học.
Thầy và trò thật thà đoàn kết và dùng cách dân chủ (thật thà, tự phê bình và phê
bình) để giúp nhau tiến bộ mạnh, tiến bộ mãi"
Hiểu theo nghĩa chính thống thì giáo viên là "chức danh nghề nghiệp của
ngƣời dạy học trong các trƣờng phổ thông, trƣờng nghề và trƣờng mầm non, đã tốt
nghiệp các trƣờng sƣ phạm sơ cấp, trung cấp, đại học hoặc sƣ phạm mẫu giáo"
mọi mặt, phải có đủ số lƣợng phù hợp với cơ cấu giảng dạy của các bộ môn,
phải đảm bảo tỷ lệ cân đối giữa nam và nữ, giữa lớp già và lớp trẻ. Muốn có
ĐNGV có chất lƣợng cần có chế độ, chính sách thoả đáng, nhất là ở các trƣờng
thuộc các vùng khó khăn, để phát huy hết tiềm năng của từng ngƣời, để đoàn kết
gắn bó mọi thành viên thành một khối thống nhất của những nhà sƣ phạm.
Tiếp cận quan niệm của các chuyên gia và các văn bản khác nhau của
ngành, có thể suy rộng ra khái niệm "Đội ngũ giảng viên": ĐNGV là tập hợp
những ngƣời làm nhiệm vụ giảng dạy và GD trong nhà trƣờng hoặc các cơ sở
giáo dục khác bao gồm CBQL, GV có đủ tiêu chuẩn, đạo đức, chuyên môn và
nghiệp vụ quy định. ĐNGV không phải là một tập hợp rời rạc mà là một tập thể
luôn bị ràng buộc bởi những cơ chế nhất định nhằm thúc đẩy, động viên họ cống
hiến toàn bộ tài năng và sức lực của họ. Họ có thể quyết định chất lƣợng hoạt
động giáo dục của nhà trƣờng.
1.2.2.Phát triển, phát triển đội ngũ, phát triển đội ngũ giảng viên
13
1.2.2.1 Phát triển
Theo từ điển Tiếng Việt- Viện Ngôn ngữ học thì "phát triển" có nghĩa là:
"Biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, là sự vận động từ thấp đến cao,
từ đơn giản đến phức tạp"
Theo Từ điển Anh- Việt, Viện Ngôn ngữ học thì "phát triển" (develop) có
nghĩa là: "Làm cho ai/ cái gì tăng trưởng dần dần; trở nên hoặc làm cho trưởng
thành hơn, tiến triển hơn hoặc có tổ chức hơn"
Nhƣ vậy, phát triển là sự biến đổi thành cái mới hơn, tốt hơn, nhiều hơn.
Thuật ngữ "phát triển" đƣợc sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, những sự
biến đổi tăng tiến cả về số lƣợng và chất lƣợng của sự vật, hiện tƣợng, con
ngƣời, xã hội đều đƣợc coi là phát triển. Để có sự thay đổi của một tổ chức, phát
triển phải luôn đi cùng với sự kế thừa; hay nói một cách khác: thừa kế và phát
triển là 2 mặt của một đồng xu nhằm cân bằng động trong quản lí sự thay đổi,
biến đổi của tổ chức. Nhƣ vậy phát triển một tổ chức đƣợc hiểu là sự tăng
Nhƣ vậy, Quản lí NNL bao gồm ba phạm trù là:
Giáo dục và
đào tạo
Tạo môi trƣờng thuận lợi
cho nhân lực phát triển
Sử dụng nguồn
nhân lực
- Đào tạo la
̣
i
- Bồi dƣỡng
- Tự bồi dƣỡng
- Môi trƣờng làm việc
- Môi trƣờng sống
- Môi trƣờng pháp lý
- Các chính sách đãi ngộ
- Tuyển dụng
-Bố trí, sử dụng
- Đánh giá
- Đãi ngộ
- Sàng lọc
Phát triển nguồn nhân lực
15
- Quản lí việc đào tạo, bồi dƣỡng nhân lực; bao gồm: giáo dục đào tạo, bồi
dƣỡng và tự bồi dƣỡng.
- Sử dụng hợp lí đội ngũ nhân lực; bao gồm: tuyển dụng, sử dụng, đề bạt,
sàng lọc một cách hợp lí để đáp ứng yêu cầu phát triển của tổ chức.
- Tạo môi trƣờng thuận lợi để nhân lực phát triển; bao gồm: việc tạo môi
trƣờng làm việc thuận lợi, môi trƣờng sống lành mạnh, cũng nhƣ xây dựng các
thành có hiệu quả các nhiệm vụ đào tạo và NCKH cho tất cả các bộ môn.
Một cơ cấu đội ngũ hoạt động tốt đƣợc thể hiện bằng sự đoàn kết nhất trí,
sự đồng thuận và khả năng hỗ trợ bù đắp cho nhau.
1.3.2. Số lượng đội ngũ GV
Quy hoạch về mặt số lƣợng ĐNGV để đảm bảo đủ, ổn định số lƣợng đội
ngũ giảng viên theo chỉ tiêu biên chế cho phép. Đảm bảo tỷ lệ sinh viên trên
giảng viên theo yêu cầu hiện nay: " từ 5 đến 10 SV/1GV đối với các ngành đào
tạo năng khiếu; từ 10 - 15 đối với các ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công
nghệ, từ 20 - 25 đối với các ngành khoa học xã hội và nhân văn, các ngành kinh
tế - quản trị kinh doanh”. [5]
Việc quy hoạch số lƣợng ĐNGV trong các tổ bộ môn, các khoa của nhà
trƣờng còn tùy thuộc vào mục tiêu đào tạo của nhà trƣờng phải phù hợp với nhu
cầu của xã hội, yêu cầu phát triển của thời đại.
1.3.3. Chất lượng đội ngũ GV.
Đối với công tác phát triển ĐNGV thì nhân tố quan trọng nhất là phát triển
chất lƣợng của đội ngũ. ĐNGV phải đạt chuẩn về chất lƣợng, vì chất lƣợng của
đội ngũ ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng của đào tạo, đến thƣơng hiệu của
một nhà trƣờng. Trong chiến lƣợc phát triển GD giai đoạn 2009-2020, Bộ
GD&ĐT đã nêu yêu cầu phải đạt về trình độ chuyên môn đối với ĐNGV trong
các nhà trƣờng ĐH- CĐ giai đoạn 2010- 2020: 80% GV cao đẳng đạt trình độ
17
thạc sỹ trở lên, trong đó có 15% là tiến sỹ; 100% GV đại học đạt trình độ thạc sỹ
trở lên, trong đó có 30% là tiến sỹ.
Ngoài ra chất lƣợng ĐNGV đƣợc thể hiện ở trình độ chuyên môn, năng
lực và phẩm chất, kỹ năng sƣ phạm của từng GV. Theo tác giả Nguyễn Đức
Chính, để đánh giá GV, trƣớc hết cần dựa vào chức trách, vai trò của ngƣời GV.
Tuy nhiên, theo thời gian, chức trách, vai trò của ngƣời GV cũng thƣờng thay
đổi cho phù hợp với thực tế xã hội.
Chức trách của ngƣời GV đƣợc xét chủ yếu với 3 yếu tố: giảng dạy,
học, cao đẳng với giáo viên phổ thông.
+ Kết hợp tốt hoạt động giảng dạy với hoạt động NCKH. Đối với GV sự
sáng tạo sƣ phạm gắn liền với sự sáng tạo khoa học. Ngƣời GV giảng dạy một
bộ môn khoa học đồng thời phải là ngƣời nghiên cứu nhằm tìm tòi, phát hiện cái
mới trong lĩnh vực chuyên môn đó, mở rộng và làm phong phú, sâu sắc hơn
những tri thức khoa học của bộ môn mình giảng dạy và sử dụng những kết quả
nghiên cứu của mình vào hoạt động dạy học.
Năng lực sƣ phạm của ngƣời GV đƣợc thể hiện chủ yếu ở các phẩm chất
trí tuệ (khoa học và sáng tạo), ở các phẩm chất ngôn ngữ (sử dụng ngôn ngữ
chính xác, phù hợp, có tính thuyết phục, tính nghiêm túc, tính logíc), các phẩm
chất khác (khả năng giao tiếp, khả năng tạo sự thân thiện và tin cậy với SV ở sự
nắm vững các phƣơng pháp khoa học về giảng dạy và giáo dục, biết vận dụng
sáng tạo, linh hoạt và có hiệu quả cao nhất các PPDH, các hình thức tổ chức dạy
học- giáo dục, sử dụng thành thạo các phƣơng tiện kĩ thuật dạy học- giáo dục).
Mối quan hệ giữa năng lực chuyên môn và năng lực sƣ phạm là mật thiết.
Năng lực chuyên môn xâm nhập và tác động mạnh mẽ vào cấu trúc hoạt động
của ngƣời GV, còn năng lực sƣ phạm sẽ là điều kiện thúc đẩy khả năng thể hiện
năng lực chuyên môn của ngƣời GV. Ngƣời GV có năng lực chuyên môn tốt
19
nhƣng năng lực sƣ phạm chƣa tốt thì rất khó khăn trong việc giảng dạy, giờ
giảng sẽ thiếu hấp dẫn và tất yếu là hiệu quả giảng dạy sẽ không cao.
- Để hoàn thành nhiệm vụ nặng nề mà cao đẹp và đầy ý nghĩa của một
GV, tất yếu ngƣời GV phải biết phát huy nội lực, phải biết tự đào tạo nhƣng
cũng rất cần những tác động ngoại lực. Phát triển ĐNGV phải bao gồm những
biện pháp tạo đƣợc sự cộng hƣởng giữa nội lực và ngoại lực mà đích đạt tới là
mỗi GV và cả ĐNGV của một cơ sở đào tạo phải đủ thích ứng và ngày càng lớn
mạnh để hoàn thành nhiệm vụ của mình.
Từ những nhận định trên thì chất lƣợng ĐNGV đƣợc phản ánh bởi phẩm
chất, năng lực và trình độ của ngƣời GV
3. Giữ gìn và phát triển những di sản và bản sắc văn hoá dân tộc.
4. Phát hiện và bồi dƣỡng nhân tài trong những ngƣời học và trong đội
ngũ CBGV của trƣờng.
5. Quản lý GV, CB, nhân viên; xây dựng ĐNGV của trƣờng đủ về số
lƣợng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu tuổi và giới.
6. Tuyển sinh và quản lí ngƣời học.
7. Phối hợp với gia đình ngƣời học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động GD.
8. Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và ngƣời học tham gia các
hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội.
9. Quản lí, sử dụng đất đai, trƣờng sở, trang thiết bị và tài chính theo qui
định của pháp luật.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo qui định của pháp luật".
Trên cơ sở đảm bảo tốt các nhiệm vụ trên, trƣờng CĐSP phát huy tác dụng
một trung tâm văn hoá, khoa học giáo dục sƣ phạm của địa phƣơng.
1.4.2. Vai trò, nhiệm vụ của GV trong nhà trường ĐH, CĐ, CĐSP
21
Trong bối cảnh đổi mới, GD phải đáp ứng những biến đổi không ngừng
của các lĩnh vực kinh tế, KHKT, văn hoá và xã hội thì yêu cầu đối với nhà giáo
ngày càng cao. Yêu cầu nhà giáo phải có những phẩm chất, năng lực cụ thể sau:
1.4.2.1. Tiêu chuẩn của giảng viên trường cao đẳng
Điều 26 trong Điều lệ trƣờng Cao đẳng của Bộ GD&ĐT đã xác định rõ
tiêu chuẩn của giảng viên trƣờng Cao đẳng:
"1. Giảng viên trƣờng cao đẳng phải có phẩm chất, đạo đức, tƣ tƣởng tốt;
có trình độ chuyên môn, sức khoẻ tốt, lý lịch bản thân rõ ràng.
2. GV các trƣờng cao đẳng phải có trình độ từ đại học trở lên phù hợp
với các môn học của ngành đào tạo. Ƣu tiên tuyển chọn sinh viên tốt nghiệp
đại học loại khá, giỏi và ngƣời có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, có kinh nghiệm hoạt
động thực tiễn, có nguyện vọng trở thành GV. Những ngƣời tốt nghiệp các
ngành ngoài sƣ phạm phải có chứng chỉ nghiệp vụ sƣ phạm."
Phẩm chất hàng đầu của nhà giáo là lòng yêu nƣớc, giác ngộ XHCN với
lý tƣởng nghề nghiệp. Phẩm chất này thể hiện đậm nét ở niềm tin cách mạng
trong sáng và cao thƣợng. Tình cảm này xuất phát từ lòng yêu nƣớc, lý tƣởng
cách mạng “dân giàu, nƣớc mạnh, xã hội công bằng dân chủ và văn minh”. Tình
cảm này thể hiện ở lòng yêu nghề, hứng thú và có nhu cầu làm việc với thế hệ
trẻ, có trách nhiệm trƣớc những lệch lạc hoặc chậm phát triển của học sinh, có
tính kiên trì, thái độ kiềm chế và chủ động trong cách đối xử với học sinh, nếp
sống giản dị, khiêm tốn, lịch sự.
1.4.2.4. Yêu cầu về trình độ chuyên môn của giảng viên trường cao đẳng:
Trong công tác đào tạo, đội ngũ những nhà giáo giữ vai trò có tính quyết
định đối với chất lƣợng và hiệu quả đào tạo bởi lẽ:
23
+ Trƣớc hết họ là những ngƣời thầy và mặc dù không phải là nguồn kiến
thức chủ yếu, độc tôn đối với ngƣời học xong nhiệm vụ quan trọng của họ là
cung cấp những kiến thức một cách chính xác, có hệ thống đồng thời giúp ngƣời
học biết cách tự đọc, biết cách nghiên cứu khoa học, tổng kết rút kinh nghiệm để
hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình.
+ Trình độ chuyên môn của thầy phải giỏi, có chuyên môn sâu, có bằng
cấp đạt tiêu chuẩn có khả năng trả lời những câu hỏi của ngƣời học trò ít nhất về
vấn đề chuyên môn mình phụ trách và luôn quan tâm đổi mới, lựa chọn nội dung
- chƣơng trình phù hợp với mục tiêu đào tạo.
1.4.2.5. Yêu cầu nghiệp vụ sư phạm của giảng viên trường cao đẳng:
Đội ngũ nhà giáo chỉ có chuyên môn thì chƣa đủ mà năng lực của nhà
giáo còn thể hiện ở trình độ sƣ phạm. Trình độ sƣ phạm là trình độ nghề nghiệp
hoạt động cao của những nhà giáo, là sự thể hiện độc đáo những tri thức kỹ
năng, kỹ xảo; những quá trình, trạng thái và thuộc tính tâm lý nhân cách đƣợc
phát triển phù hợp với các yêu cầu hoạt động nghề nghiệp. Nói một cách khác thì
nhà giáo phải có trình độ sƣ phạm tốt, phải có một hệ thống tri thức giỏi về
chuyên môn, phải nắm đƣợc một hệ thống kỹ năng kỹ xảo nhất định, phải rèn