Biến động giá dầu mỏ thế giới hiện nay và hàm ý chính sách cho Việt Nam - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HẢ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
«
TRẢN THI HAI YEN
BIÊN ĐỘNG GIÁ DẦU MỎ THẾ GIÓI

HIỆN NAY VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO

VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh thẻ thê giới và QHKTQT
Mã số: 60 31 07
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Đối NGOẠI
» • •
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TẠ KIM NGỌC
Hà Nôi - 2(
MỤC LỤC
MỞ ĐẨU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VÂN ĐỂ CHUNG VỂ THỊ TRƯỜNG DẦU MỎ
THÊ GIỚI VÀ KINH NGHIỆM MỘT s ố NƯỚC Đ ối PHÓ VỚI BIẾN
ĐỘNG GIÁ DẨU M Ở
6
1.1. DẦU MỞ VÀ VAI TRÒ CÚA DẨU MỎ TRONG NEN kinh tế
QUỐC DÂN 6
1.1.1. Khái lược chung về dầu m ỏ 6
1.1.3. Vai trò của dầu mỏ trong nền kinh tế thế giới 12
1.2. THỊ TRƯỜNG DẨU MỞ THẾ GIỚI 14
1.2.1. Khái luận chung về thị trường và thị trường dầu mỏ 14
1.2.2. Cung dầu 17
1.2.3. Cầu dầu mỏ thế giới 18
1.2.4. Giá dầu 22

69
2.4. Dự BÁO XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG GIÁ I)ẨU MỎ THẾ GIỚI

70
2.4.1. Dự báo về trữ lượng dầu mỏ thế giới

70
2.4.2. Xu hướng biến động giá dầu mỏ thế giới

72
CHƯƠNG 3: BIÊN ĐỘNG GIÁ DẦU MỎ THẾ GIỚI TÁC ĐỘNG ĐẾN
KINH TẾ VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH CỦA VIỆT NAM

79
3.1. TÁC ĐỘNG CỦA sự BIẾN ĐỘNG GIÁ DẨU MỞ THẾ GIỚI ĐÈN
VIỆT NAM 80
3.1.1. Ảnh hưởng mạnh đến các ngành kinh tế mũi nhọn 80
3.1.2. Làm tăng giá các hàng hoá và dịch vụ

82
3.1.3. Giảm doanh thu và bội chi ngân sách 83
3.1.4. Những tác động khác 84
3.2. MỘT SỐ GỢI Ý VỂ CHÍNH SÁCH CỦA VIỆT NAM NHÀM GIẢM
BỚT NHỮN(Ỉ ẢNH HƯỞNG BẤT LỢI TỪ BIẾN ĐỘNG GIÁ DAU MỞ
ĐẾN NÊN KINH TẾ 85
3.2.1. Khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên dầu mỏ

86
3.2.2. Khuyến khích khai thác các nguồn năng lượng tái sinh và các
nguồn năng lượng thiên nhiên thay thế 88

ODA
Viện trự phát triển chính thức
OECD Tổ chức hợp tác và Phát triển kinh tế
OPEC Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mó thế giới
USD Đô la Mỹ
WB
Ngân hàng thế giới
WTI
Tiêu chuẩn đánh giá dầu mỏ vùng Bắc Mỹ
DANH MỤC BANG BIËU
Bảng 1.1: Cung dầu thế giới từ 2005 -2008
18
Bảng 1.2: Nhu cầu dầu mỏ thế giới từ năm 2003 đến năm 2008

19
Bảng 1.3: Nhu cầu dầu của các nước OECD và ngoài OECD
20
Bảng 1.4: Nhu cầu dầu mỏ của các khu vực trên thế giới 21
Bảng 1.5: Cung dầu của OPEC từ 2004 đến nay 25
Bàng 1.6: Sán lượng khai thác dầu thô của các quốc gia ngoài OPEC 27
Bảng 1.7: Cung - cầu dầu của Trung Quốc từ 2004 đến 2008 32
Báng 2.1: Giá dầu mỏ trôn thị trường thế giới năm 2002 42
Báng 2.2: Giá dầu mỏ trên thị trường thế giới năm 2003

43
Bảng 2.3: Giá dầu mỏ trên thị trường thê giới năm 2004

44
Bảng 2.4: Giá dầu mỏ trên thị trường thế giới năm 2005
44

vực của dời sống kinh tế, an ninh quốc phòng, chính trị xã hội.
Cũng như các hàng hoá khác, giá dầu mỏ là một trong những biến số
quan trọng của nền kinh tế. Giá dầu mỏ biến động bất thường sẽ gây ảnh
hưởng nghiêm trọng đến tăng trưởng kinh tế và đe doạ phá vỡ cân đối vĩ mô.
Mọi biến động về giá dầu mò trên thị trường thế giới đểu có thể làm thay đổi
cục diện kinh tế, chính trị an ninh xã hội toàn cầu là điều mà không ai có thể
phú nhận. Vậy, liệu trong tương lai gần sức mạnh của dầu mỏ có thể bị giảm
bớt không? Câu trả lời mà Cơ quan năng lượng quốc tế (IEA) đưa ra là hoàn
toàn “không”! Báo cáo mang tên “Triển vọng năng lượng thế giới” do IEA vừa
công bố tháng 3/2007 cho rằng, trong vòng 30 năm tới, nhu cầu năng lưựng
trên toàn thế giới sẽ tăng 60%, trong đó các nguồn nhiên liệu hình thành từ
xác động thực vật phân huỷ từ thời xa xưa như dầu mỏ sẽ chiếm tới 85%. Như
vậy dầu mỏ vẫn là nguồn năng lượng chủ yếu không thể thiếu được. Tuy nhiên
nsuồn tài nguyên quý báu mà thiên nhiên ban tặng cho con người lại có hạn
2
và đang cạn kiệt dần. Thế giới đã và đang tiếp lục phải đối mặt với sự bấp
bênh và biến động của giá dầu mỏ trên thị trường thế giới.
Sự biến động về giá dầu mỏ thế giới theo hướng tăng cao gây không ít tác
động bất lợi cho nền kinh tế thế giới nói chung, kinh tế các quốc gia khu vực
nói riêng, trong đó có Việt Nam. Nghiên cứu về dầu mỏ và sự biến động của
giá dầu mỏ trên thị trường dầu mỏ thế giới đế có những đối sách ứng phó
nhằm giảm bớt những tác động từ sự biến động của giá dầu mỏ tới nền kinh tế
là việc đã và đang được các quốc gia, các tổ chức và các nhà kinh tế đặc biệt
quan tâm.
Xuất phát từ thực tế đó, việc nghiên cứu đề tài "Biến động giá dầu mó thế
iỊÌỚi lìiện nay và hàm V chính sách cho Việt Nam” là hết sức cần thiết, có ý
nghĩa lý luận và thực tiễn, đặc biệt trong việc hoạch định một chính sách an
ninh năng lượng quốc gia trong thời gian tới.
2. Tình hình nghiên cứu
Nghiên cứu biến động giá dầu mỏ thế giới hiện nay và tác động của nó

2006 có đăng bài nghiên cứu của Thạc sỹ Nguyễn Tấn Vạng với tựa đề: “Viễn
cảnh klian hiểm dấu mó ảnh hưởng đến quan hệ kinh tế quốc tế”. Bài nghiên
cứu này trình bày tổng quan trữ lượng dầu mỏ thế giới và sự cạn kiệt dẩn của
nguồn tài nguyên quý giá này và các mối quan hệ kinh tế chính trị quốc tế của
các quốc gia chịu nhiều ảnh hưởng của nguồn tài nguyên dầu mỏ. Liên quan
nhiều đến nguồn năng lượng dầu mỏ và giá dầu mỏ còn rất nhiều bài viết, bài
nghiên cứu như “Dầu mỏ, xung đột và kinh tế thế giới” và “Xu hướng tài
nguyên toàn cầu và an lỉinli thế giới" của PGS.TS. Kim Ngọc đăng trên tạp
chí Những vấn đề kinh tế thế giới số 3 và số 6 năm 2003 và 2004; bài viết
“The monster in the closet? The oil price shock and the South East Asian
Economy " của tác giả Katie Dean đăng trên Tạp chí Khoa học Kinh tế - Luật
Đại học Quốc gia Hà Nội số 3, 2006. Hoặc các bài nghiên cứu trao đổi về dầu
mỏ và những tác động của tăng giá dầu mỏ đến tình hình kinh tế, chính trị
4
Ngoài ra còn rất nhiều bài viết được đăng trên các báo và tạp chí chuyên
ngành chủ yếu nói về sự biến động vé giá xăng dầu và ứng xử trong việc điêu
tiết các chính sách của Nhà nước trong ngấn hạn. Tuy nhiên ở Việt Nam cho
đến nay việc nghiên cứu biến động giá dầu mỏ thế giới và những tác động của
nó một cách toàn diện nhằm đề xuất những giải pháp để giảm bớt những ảnh
hương bất lợi của nó còn rất hạn chế. Hơn nữa sự kiện Việt Nam là thành viên
chính thức của WTO và lộ trình thực thi các quy định của WTO đang là vấn
đề hoàn toàn mới mẻ đặt ra rất nhiều vấn đề để các doanh nghiệp Việt Nam
phải quan tâm. Chính vì vậy, việc nghiên cứu: “Biến dộng giá dầu mó thê giới
hiện nay vù hàm V cliinli sách cho Việt Nam ” có ý nghĩa hết sức quan trọng và
là một hướng nghiên cứu mới.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích thực trạng cũng như những tác động của biến động
giá dầu mỏ thế giới hiện nay luận văn đề xuất một số khuyến nghị, hàm ý về
chính sách của Việt Nam nhằm giảm bớt những ảnh hướng bất lợi từ biến

Đề xuất một số khuyến nghị, hàm ý chính sách của Việt Nam nhằm giảm
hớt những ảnh hưởng bất ]ợi từ biến động giá dầu mỏ đến nền kinh tế.
7. Bô cục của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn
được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn để chung vể thị trường dầu mỏ thế giới và kinh
nghiệm một số nước đối phó với biến động giá dầu mỏ.
Chương 2: Thực trạng biến động giá dầu mỏ thế giới.
Chương 3: Biến động giá dầu mỏ thế giới tác động đến kinh tế và hàm ý
chính sách của Việt Nam.
6
CHƯƠNG 1
NHỮNG VÂN ĐỂ CHƯNG VỂ THỊ TRƯỜNG DẦU MỎ THẾ
GIỚI VÀ KINH NGHIỆM MỘT s ố NƯỚC Đ ối PHÓ VỚI
BIẾN ĐỘNG GIÁ DẦU MỎ
1.1. DẦU MỞ VÀ VAI TRÒ CỦA DẦU MỎ TRONG NỂN kinh t ế quố c dân
1.1.1. Khái lược chung về dầu IĨ1Ỏ
*Dầu mỏ, hay còn gọi là dầu thô, dầu lửa, vàng đen (tiếng Anh:
petroleum hay crude oil; gốc tiếng Hy Lạp: petra-đá và elaion-dầu; hay tiếng
La-tinh: oleum-dầu). Dầu mò là hỗn hợp tự nhiên của các hyđrôcacbon phần
lớn thuộc gốc alkane, có phân tử lượng khác nhau và một số hợp chất hữu cơ
phức tạp khác. Dầu mỏ tổn tại ở dạng chất lỏng, sánh màu từ nâu hoặc ngả
lục, có trọng lượng riêng vào khoảng từ 0,8 đến 0,9. Dầu mỏ có nhiệt độ sôi từ
30°c đến 500°c và có mùi rất đặc trưng.
Hiện nay dầu mỏ chủ yếu dùng để sản xuất dầu hoá, diesel và xăng nhiên
liệu. Ngoài ra dầu mỏ cũng là nguồn nguyên liệu chủ yếu dùng để sản xuất ra
các sản phẩm của ngành hoá dầu như dung môi, phân bón hoá học, nhựa,
thuốc trừ sâu, nhựa đường Khoảng 88% sản lượng dầu mỏ khai thác được
dùng đê sán xuất năng lượng là các chế phẩm của dầu mỏ và 12% còn lại phục
vụ các công trình hoá dầu.

thực vật bị chôn vùi trong đất. Khi thiếu ôxy bị đè ncn dưới áp suất và ở nhiệt
độ cao các chất hữu cơ trong các sinh vật này được chuyển hoá thành các hợp
chất tạo nên dầu. Dầu tích tụ trong các lớp đá xốp, do nhẹ hơn nước nên dầu di
8
chuyển dan lên trên cho đến khi gặp phải các lớp đất đá không thám thấu thì
tích tụ lại ở đấy và tạo thành một mỏ dầu.
Cuối thế ký thứ 19 nhà hoá học Người Nga Dimitriy Ivanovich
Mendeleev đã đưa ra lý thuyết vô cơ giải thích sự hình thành của dầu mỏ.
Theo lý thuyết này dầu mỏ phát sinh từ phản ứng hoá học giữa cacbua kim
loai với nước tại nhiệt độ cao ở sâu trong lòng trái đất tạo thành các
hiđrồcacbon và sau đó bị đẩy lên trên. Các vi sinh vật sống trong lòng đất qua
hàng tỷ năm chuyển chúng thành các hỗn hợp hiđrôcacbon khác nhau. Lý
thuyết này là một de tài gây nhiều tranh cãi trong giới khoa học, tạo thành
trường phái Nga - Ukraina trong việc giải thích nguồn gốc dầu mỏ.
Lý thuyết thứ ba VC nguồn gốc của dầu mỏ, được giải thích trong nguyệt
san khoa học Scientific American vào năm 2003 cho rằng các hợp chất
hiđrôcacbon được tạo ra bởi những phản ứng hạt nhân trong lòng Trái đất.
Căn cứ vào tính chất lý hoá học của dầu mỏ thì có thể nói nguồn gốc của
dầu mỏ xuất phát từ nguồn gốc vô cơ và nguồn gốc hữu cơ.
Giải thích về nguồn gốc vô cơ của dầu mỏ diễn ra theo quá trình: Các
cacbua kim loại tác dụng trực tiếp với nước tạo thành cácbon của dầu mỏ.
Cácbon này tác dụng với hyđrỏ tạo thành cácbuahyđrô. Qua các thí nghiệm
người ta thấy rằng nguồn gốc vô cơ của dầu mò phải có điều kiện rất khắc
nghiệt và phán ứng diễn ra chậm.
- Nguồn gốc hữu cơ của dầu mỏ trải qua bốn giai đoạn: tích đọng, biến
đổi thành các hyđrôcacbon, di chuyên tới các mỏ dầu, biến đổi trong mỏ dầu.
* Phương pháp thăm dò và khai thác dầu mỏ
Dầu mỏ hiện nay được thăm dò bằng hình thức khoan thăm dò thông qua
ba phương pháp chủ yếu sau: thăm dò địa vật lý, thăm dò địa hoá học, thăm
dò điện hoá.

Dầu mỏ sản xuất ở Châu Âu, Châu Phi và dầu mỏ khai thác ở phía Tây Trung
Cận Đông được đánh giá theo giá của loại dầu này, nó tạo thành một chuẩn
(benchmark) đánh giá dầu.
- WTI (West Texas Intermediate) là chuẩn đê áp dụng cho dầu mỏ vùng
Bắc Mỹ.
- Duhai là chuẩn được sử dụng cho dầu mỏ khu vực Châu Á-Thái Bình
Dương.
- Tapis (từ Malaysia) dược sử dụng làm tham chiếu cho dầu mỏ nhẹ của
vùng Viễn Đông.
- Minas (từ Indonesia) được sử dụng làm tham chiếu cho dầu mỏ nặng
của vùng Viễn Đỏng.
- Giỏ OPEC (Giá dầu chung của giỏ dầu OPEC - Tổ chức các quốc gia
xuất khẩu dầu mỏ thế giới) bao gồm giá dầu của 11 thành viên: Arab Linght Ả
rập-Xê út. Bonny Light Nigeria, Basra Light Iraq, BCF 17 Venezuela, Es Sider
Libya, IranHeavy IslamicRepublic of Iran, Kuwait Export Kuwait, Minas
Indonesia, Murban UAE, Qatar Marine Qatar, Saharan Blend Algierie.
OPEC cố gắng giữ giá của giỏ OPEC ớ giữa các giới hạn trcn và dưới,
bằng cách tăng hoặc giảm sản xuất. Điều này rất quan trọng trong phân tích
thị trường. Giỏ OPEC, hao gồm hỗn hợp của dầu thô nặng và nhẹ là nặng hơn
cả Brent và WTI.
1.1.2. Đặc điểm cư bán của dầu inỏ và các chế phẩm từ dầu mỏ
1.1.2.1. Đặc điểm của dầu mỏ
Mỗi sản phám của dầu mỏ có một số đặc điểm riêng tuy nhiên nhìn
chung chúng có một số đặc điểm nổi bật như sau:
11
* Có khối lượng riêng nhẹ hơn nước (khối lượng riêng của các sản phẩm
từ dầu mỏ nhẹ hơn 1 ).
* Rất dễ cháy hay nói cách khác chúng có khá năng bắt lửa rất cao.
* Khi bị đốt cháy toả ra nhiệt lượng lớn. Đặc điểm này của dầu mỏ là
một trong những ứng dụng quan trọng nhất của dầu mỏ trong cuộc sống.

khẳng định vai trò của nó trong nén kinh tế của mỗi quốc gia.
Các nước được thiên nhiên ưu ái cho trữ lượng lớn nguồn tài nguyên
thiên nhiên đặc biệt này đã trở nên vô cùng giầu có nhờ xuất khẩu dầu mỏ như
các nước thuộc tổ chức xuất khẩu dầu mỏ thế giới (OPEC), Nga, Bra-xin, Na
uy.v.v.
Với các nước này giá trị kim ngạch xuất khẩu của dầu thò khai thác được
chiếm tý lệ quan trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu của mỗi quốc gia và
dầu mỏ đã trở thành mặt hàng xuất khẩu chiến lược của các quốc gia có tài
nguyên dầu mỏ. Hiện tại Nga đang có tới 13% tổng trữ lượng dầu mỏ thế giới
đã được phát hiện và khai thác. Tổ hợp nhiên liệu và nãng lượng của Nga là
một trong những tổ hợp quan trọng nhất và phát triển nhanh nhất trong nền
kinh tế Nga, chiếm khoáng 1/4 GDP, 1/3 sản lượng công nghiệp và 1/2 nguồn
thu ngoại tệ cho quốc gia. Angola hiện là nước xuất khẩu dầu mò lớn thứ hai
của Châu Phi, năm 2002 - sau hai mươi bảy năm nội chiến kết thúc - Angola
đã bắt đầu tập trung sản xuất nguồn tài nguyên thiên nhiên dẩu mỏ, lượng khai
thác tăng 25% mỗi năm. Dầu mỏ chiếm tới 90% kim ngạch xuất khẩu của
Angola, doanh Ihu năm 2005 về dầu mỏ của Angola là 10 tỷ USD, và sẽ tiếp
tục tăng cho đến năm 2011, khi các mỏ dầu đã hoạt động hết công suất.
1.1.3.2. Các chê phẩm từ dầu mỏ là nguồn nguyên liệu thiết yếu của
nhiều ngành kinh té quan trọng.
Xăng dầu (Xăng các loại, nhiên liệu phán lực, diesel, dầu hoả, dầu đốt lò,
dầu bôi trơn ) là các sản phẩm đã được chế biến từ dầu mỏ đã trở thành một
13
trong những nguycn liệu quan trọng nhất trong xã hội hiện đại, là nguyên
nhiên liệu đầu vào của hầu hết các ngành kinh tế. Xăng dầu dùng để sản xuất
và cũng là nhiên liệu của tất cả các phương tiện giao thông vận tải. Hơn nữa
xãng dầu được sử dụng trong ngành công nghiệp nhựa để sản xuất các chất
dco (plastic) và nhiều sàn phẩm khác. Một trong những nhân tố quyết định sự
thành bại của một ngành kinh tế là có được nguồn nguvên liệu đầu vào rẻ từ
đó hạ giá thành sản phẩm. Xăng dầu được sử dụng nhiều nhất trong các ngành

1.2.1. Khái luận chung về thị trường và thị trường dáu mỏ.
1.2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về thị trường.
Thị trường theo quan điểm kinh tế học là nơi có các quan hệ mua bán
hàng hoá, dịch vụ giữa vô số những người bán và người mua có quan hệ cạnh
tranh với nhau, bất kỳ là ở địa điểm nào, thời gian nào. Thị trường được chia
thành ba loại: Thị trường hàng hoá - dịch vụ, thị trường lao động và thị trường
tiền tệ.
Chức năng chính của thị trường là: (1) Thừa nhận công dụng xã hội của
hàng hoá (hay còn gọi là giá trị sử dụng xã hội) và lao động đã chi phí để sản
xuất ra nó thông qua việc hàng hoá đó có bán được hay không, bán với giá thế
nào; (2) Cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng thông qua
những biến động của nhu cầu xã hội về số lượng, chất lượng, chúng loại, cơ
cấu của các loại hàng hoá, giá cả, tình hình cung cầu vẻ các loại hàng hoá; (3)
Kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
Thị trường hoạt động thông qua cơ chế thị trường. Cơ chế thị trường là
việc nhà sản xuất với mong muốn tối đa hoá lợi nhuận sẽ căn cứ vào giá cả thị
trường để quyết định ba vấn đề: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản
xuất cho ai. Cư chế thị trường là cách thức tự động phân bổ tối ưu các nguồn
lực của nền kinh tế. Đó là vì khi mỗi nhà sản xuất đều căn cứ vào giá cả thị
15
trường đê có quyết định về sản xuất thì sẽ không có sản xuất thừa, cũng sẽ
không có sản xuất thiếu. Phúc lợi kinh tế được đám bảo do không có tổn thất
xã hội.
Cung ứng: chỉ việc chào bán hàng hoá hay dịch vụ nào đó. Lượng của
một mặt hàng được chào bán với một mức giá cả thị trường hiện hành, ở mức
giá nhất định của các yếu tố sán xuất và trình độ kỹ thuật nhất định, với những
quy chế tương ứng của Chính phủ được gọi là lượng cung ứng, hay lượng
cung. Tổng tất cá các lượng cung về một mặt hàng bởi tất cả những người bán
trong một nền kinh tế gọi là cung thị trường. Tổng tất cả những lượng cung
của các hàng hoá và dịch vụ bởi tất cả các nhà sản xuất trong một nén kinh tế

Mức giá và lượng hàng hoá đó tương ứng với giao điểm của đường cung và
đường cầu. Trạng thái cán bằng của một mặt hàng như thế gọi là cản bằng
bộ phận. Khi đạt trạng thái cân bằng của cùng lúc tất cả các mặt hàng gọi là
cản bằng tổng thế hay cân bằng chung.
Ị.2.1.2. Khái lược vé thị trường dầu mỏ thê giới.
Thị trường dầu mỏ thế giới là tổng thể các mối quan hệ mua và bán dầu
mỏ và các chế phẩm của dầu mỏ giữa các tổ chức, các doanh nghiệp và các
chính phú với nhau trên phạm vi toàn cầu.
Thông qua số lượng và giá dầu thô của các nhà sản xuất được cung ứng
trên thị trường mà giá trị và chi phí lao động để sản xuất ra dầu mỏ được thế
giới thừa nhận. Qua thị trường dầu mỏ người ta nắm được thông tin về sản
lượng cung dầu và nhu cầu tiêu thụ dầu mỏ của mỗi quốc gia cũng như những
biến động về lượng cung, lượng cầu và giá dầu mỏ. Từ những thông tin trên
thị trường dầu mỏ thế giới có thể tăng cường các chính sách để kích thích
hoặc hạn chế sản xuất và tiêu thụ dầu mỏ ở mức độ phù hợp.
Cũng như thị trường hàng hoá nói chung, thị trường dầu mỏ thê giới hoạt
động trên cơ chế thị trường và quy luật cung cầu.
17
Ba yếu tố cơ hán của thị trường dầu mỏ thế giới là cung dầu, cầu dầu và
giá dầu. Điểu tiết thị trường dầu mó thế giới hiện nay chú yếu do Tổ chức các
nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) và các quốc gia có nguồn tài nguyên dầu mỏ.
Do đặc Ihù riêng của dầu mỏ khác với những hàng hóa, dịch vụ khác cho nên
thị trường dầu mỏ thế giới có những đặc điểm rất riêng biệt kể cả cơ chế hoạt
động, quy luật cung - cầu cũng như các yếu tố để điều chỉnh thị trường.
1.2.2. Cung dầu.
Khả năng cung cấp dầu mỏ ra thị trường thế giới tập trung ở các thành
viên của Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) và các quốc gia có
nguồn tài nguyên dầu mỏ khác ngoài OPEC.
Theo IEA, sản lượng dầu cung cấp thế giới hết quý 2 năm 2007 đạt 84,9
triệu thùng/ngày. Trong tổng lượng cung dầu thế giới, mặc dù có xu hướng

2007
2008
Bắc Mỹ 14,14 14,25 14,13
14,09
0,11 -0,12
-0,04
Châu Âu 5,61 5,18 4,92 4,63 -0,43
-0,27
-0,29
Thái Bình Dương
0,59
0,58
0,67
0,78 -0,01 0,09
0,11
Tổng OECD 20,34
20,01 19,71 19,50
■0,33
-0,30
-0,21
Liên Xô cũ 11,64 12,10 12,64 13,06
0,46
0,54
0,43
Đông Âu 0,16 0,15 0,13 0,12
-0,01
-0,02 -0,01
Trung Quốc
3,62
3,67 3.82

giới
84,49 85,15
84,72 86,86 0,66 -0,43 2,14
Nguồn: IEA2007, El A 2007, sô liệu 2007 và 2008 là số liệu dự báo của EIA .
1.2.3. Cầu dầu mỏ thê giới
Do vai trò quan trọng của dầu mó và quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế
thế giới mà nhu cầu sử dụng dầu mỏ phục vụ phát triển kinh tế xã hội ngày
càng tăng nhanh. Dầu mỏ không chỉ là nguồn nhiên liệu quan trọng mà còn là
nguồn nguyên liệu chủ yếu của nhiều ngành công nghiệp hiện đại như hoá
19
chất, vải sợi, chất dẻo, tân dược, phân bón ở một số quốc gia còn sử dụng
dầu mỏ để sản xuất điện càng làm cho nhu cầu sử dụng dầu mỏ tăng nhanh.
Theo đánh giá của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) và Ngân hàng thế giới (WB), sau
thời kỳ suy giảm mạnh mẽ năm 2001, kinh tế thế giới đã phục hổi phát triển
mạnh mẽ, tốc độ tăng trưởng GDP đạt 4,8% năm 2004, 4,3% năm 2005 và
5,1% năm 2006 - mức tăng cao nhất trong vòng 30 năm qua và tăng cao hơn
rất nhiều so với các năm trước đó (1,3%/2001, 2,8%/2002, 3,2%/2003). Trong
đó, kinh tê các nước công nghiệp phát triển đã lấy lại được đà tăng trưởng với
tốc độ tăng trường GDP đạt 3,6%- mức tãng cao nhất kể từ năm 2001, đặc biệt
kinh tế Mỹ đạt mức tăng trưởng 4,3%, cao nhất kể từ năm 1999. Kinh tế các
nước đang phát triển cũng đạt mức tăng cao nhất kể từ năm 1974 đến nay,
trong đó các nền kinh tế đang phát triển Châu Á tăng trưởng mạnh, cao nhất
thế giới, dẫn đầu là kinh tế Trung Quốc. Kinh tế thế giới phục hồi và phát triển
mạnh dẫn tới tiêu dùng nàng lượng, mà chủ yếu là dầu mỏ tăng mạnh, từ năm
2002 đến nay, bình quân tăng khoảng 2 triệu thùng/ngày. Trong đó mức tăng
cầu về dâu mỏ năm 2007 so với năm 2006 là 1,8%; năm 2008 so với năm
2007 là 2,6%.
Báng 1.2: Nhu cầu dầu mỏ thè giới từ năm 2003 đến năm 2008
Diễn giái
Nhu cầu(triệu

2007.
Bãng 1.3: Nhu cầu dầu của các nước OECD và ngoài OECD
Đơn vị tính: Triệu thùng!ngày
Nhu cầu dầu mỏ thế giới
2003
2004
2005 2006
2007 2008
Cầu dầu các nước OECD
48,9
49,5
49,8 49,2
49,5
50,3
MỸ và các nước Bắc Mỹ
24,6 25,1 25,4 25,2 25,7 26,1
Châu Au
15,5 15,7
15,8
15,6 15,4 15,7
Thái Bình Dương
8.8
8,7 8,6 8,4
8,4
8,5
Cầu dầu các nước ngoài OECD
30,9
32,9 34,1 35.3 36.6 37.9
Các nước Liên xô cũ 3,6 3,7 3.8
4.0

Trích đoạn Giảm doanh thu và bội chi ngân sách Khuyến khích khai thác các nguồn năng lượng tái sinh và các
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status