Thuyết minh tổ chức thi công dự án cải tạo nâng cấp QL 6 Công Ty Liên Hợp XD Vạn Cờng
Gói thầu số 05 : Km352 - Km359
thuyết minh tổ chức thi công
Dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 6
Đoạn Sơn La - Tuần Giáo (Km321 - Km406)
gói thầu số 05 (Km352 - Km359)
Phần I
Giới thiệu chung
I. Giới thiệu chung:
1. Tổng quan
- Quốc lộ 6 Hà Nội - Điện Biên dài gần 500 km nối liền các tỉnh vùng Tây Bắc (Hoà
Bình, Sơn la, Điện Biên ) với thủ đô Hà Nội, là trục đờng giao thông mang tính chiến lợc,
phục vụ giao lu chính trị, kinh tế, văn hoá, an ninh quốc phòng, đối ngoại với các vùng
khác trong cả nớc, quốc tế và phục vụ xây dựng các công trình năng lợng lớn nh : thuỷ điện
Sơn La, Nậm Nhùn, Bản chát
2. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu của gói thầu số 5 giới hạn trong phạm vi 7 km của đoạn QL6
Sơn La -Tuần Giáo, cụ thể nh sau :
+ Điểm đầu : Km352 QL6 hiện tại
+ Điểm cuối : Km359 QL6 hiện tại
- Toàn bộ đoạn tuyến nghiên cứu thuộc địa phận huyện Thuận Châu, đi qua các xã
Thôn Mòn, TT Thuận Châu ( 5 Km ), xã Phỏng Lăng
3. Các quy trình, quy phạm áp dụng
TT Danh mục Ký hiệu Mục đích sử dụng
a. Qui trình qui phạm
* Khảo sát
1 Quyi trình khảo sát đờng ô tô 22 TCN 263-2000 Khảo sát tuyến, địa hình,
địa chất thuỷ văn.
2 Quy phạm đo vẽ địa hình 96 TCN 43-90 Khảo sát địa, hình
3 Quy trình khoan thăm dò địa
chỉ đạo
9 Định mức cây xanh 529/BXD.VTK-
1997
Thiết kế cây xanh
b. Tham khảo
1 Đờng ô tô tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4054-98 Thiết kế tuyến và các
công trình trên tuyến
2 Tiêu chuẩn thiết kế 22TCVN 272-
01
Thiết kế cống
3 Tiêu chuẩn thiết kế 22TCVN 273-
01
Thiết kế tuyến và các
công trình trên tuyến
4 Tiêu chuẩn thiết kế 22TCVN 274-
01
Thiết kế mặt đờng.
4. Các nguồn tài liệu sử dụng để triển khai TKKT
- Hồ sơ BCNCKT do công ty t vấn thiết kế đờng bộ lập tháng 9/2003
- Đề cơng khảo sát thiết kế, các quy định kỹ thuật của dự án
- Kết quả điều tra kinh tế, xã hội, khảo sát hiện trờng do công ty t vấn XDCTGT 2 tiến
hành tháng 8 /2004.
II. Đặc điểm về quy hoạch xây dựng có liên quan đến TKKT
- Gói thầu số 5 Km352-Km359 đi qua các địa giới hành chính nh sau:
+ Xã thôn Mòn Km352-Km353+280
+ Thị trấn Thuận Châu Km353+280-Km356+200
+ Xã Chiều Ly Km356+200-Km356+850
+ Xã Phỏng Lăng Km356+850-Km359
- Liên quan đến dự án này có quy hoạch trung tâm xã Thôm Mòn và quy hoạch thị trấn
Gói thầu số 05 : Km352 - Km359
+ Khu giao thông đối ngoại
+ Khu văn hoá thể thao
- Chuyển khu chợ hiện tại ra ngã ba giữa QL6. Bến xe chính đa ra mép thị trấn trên đ-
ờng vào bệnh viện (Km354+400) các phân khu hành chính, thơng mại dịch vụ giao thông
đối ngoại đều lấy QL6 làm trục chính để phát triển.
- Giao thông: nâng cấp mở rộng QL6 thành đờng trục chính theo tiêu chuẩn đờng đô
thị B
nền
=25m, B
mặt
= 14m, chỉ giới xây dựng 29m.
- San nền: tận dụng địa hình để tổ hợp quy hoạch và xây dựng, hạn chế san ủi lớn
không cần thiết tránh lãng phí. Chỉ san ủi cục bộ trong địa giới từng khu vực nhỏ, cụm
công trình, cơ quan, dẫy nhà.
III. Điều kiện tự nhiên tuyến đi qua:
1. Vị trí địa lý
- Thuận Châu nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Sơn La có diện tích tự nhiên 179. 149 ha, trung
tâm huyện là thị trấn Thuận Châu nằm trên QL6 cách thị xã Sơn La 34km, cách huyện
Tuần Giáo (Lai Châu 52 km)
- Toạ độ địa lý :
+ 21
0
12
- 21
0
42
0
C, tháng cao nhất 30.6
0
C, tháng thấp nhất 11
0
C.
- Lợng ma trung bình hàng năm 1371.8mm, tập trung vào các tháng 5-9 chiếm 80% l-
ợng ma cả năm.
4. Đặc điểm thuỷ văn
- Thuận Châu có 3 suối chủ yếu : suối Muội, suối Nậm Tỵ, suối Het cùng các chi lu
phụ tạo nên một mạng lới khá dầy nhng phân bố không đều, mặt nớc thấp hơn so với mặt
đất canh tác và các điểm dân c, bởi vậy để có thể sử dụng có hiệu quả nguồn nớc, cần thiết
đầu t các hồ đập chứa, ống dẫn trạm bơm trong các con suối. Hệ thống sông Muội chảy
dọc theo tuyến là nguồn nớc quan trọng nhất phục vụ sản xuất và đời sống.
3
Thuyết minh tổ chức thi công dự án cải tạo nâng cấp QL 6 Công Ty Liên Hợp XD Vạn Cờng
Gói thầu số 05 : Km352 - Km359
- Qua điều tra khảo sát nguồn nớc ngầm của Thuận Châu cũng khá phong phú, hầu hết
các phiêng bãi lớn thiếu nớc đều có trữ lợng nớc ngầm khá lớn, nếu đợc đầu t khai thác sẽ
phục vụ rất tốt cho sản xuất và đời sống.
5. Đặc điểm địa chất
Đoạn tuyến đi qua khu vực địa hình trung du với các thung lũng và sờn đồi thấp, địa
chất tơng đối ổn định không phải sử lý đặc biệt. Địa chất dọc tuyến và địa chất công trình
rất thuận lợi cho thi công.
6. Hiện trạng tuyến cũ
6.1 Bình đồ : Bình đồ tuyến hiện đạt tiêu chuẩn đờng cấp V miền núi R
min
=30m
(Km355-Km356), nói chung thuận tiện cho việc cải tạo nâng cấp, đoạn Km355-
trấn Thuận Châu. Từ Km356+36.5-Km356+56.5 hiện nay có nớc chảy chàn qua mặt đờng
liên tục cả ngày lẫn đêm h=0.15m, mặt đờng đoạn này hiện đang đợc thiết kế dạng đờng
tràn BT, từ Km356+25.8-Km356+126.5 nền đờng ốp mái ta luy bằng đá xây.
- Trừ đoạn Km353+360-Km355+220, các đoạn còn lại hầu nh đều có mơng thuỷ lợi
(đất, gạch xây) của dân chạy dọc theo tuyến, nhiều đoạn mơng xây thuỷ lợi chạy qua cả
đầu cống ngang đờng.
- Đoạn Km352-Km359 không có đoạn chảy nào bị ngập, tuy nhiên có một số lu ý sau:
+ Km352+505 có khe nớc, hiện nay do cha có cống nên mỗi khi ma nớc đều tràn qua
mặt đờng, gây ngập trong một thời gian ngắn.
+ Km352+976.32 có khe nớc bên phải tuyến (dọc theo bên trái đờng dân sinh), hiện
nay tại đây không có cống (do vớng GPMB hạ lu), nên nớc đợc dẫn theo rãnh dọc phải
tuyến về cống Km353+50.74.
+ Km356+544.47 có khe nớc phía thợng lu (không có cống), khi ma to nớc đợc dẫn
theo rãnh dọc phải tuyến về cống Km356+163.9, kết hợp với một đoạn khá dài
Km356+295-Km356+544.47 (249.47m) không có cống, nớc chẩy tràn trên mái taluy nên
khi ma nớc thờng tràn qua đờng tại Km356+295 để thoát dọc theo đờng ngang ra suối
Muội gây ngập trong thời gian ngắn.
4
Thuyết minh tổ chức thi công dự án cải tạo nâng cấp QL 6 Công Ty Liên Hợp XD Vạn Cờng
Gói thầu số 05 : Km352 - Km359
+ Km357+577.93 có cống cũ bản BTCT B=1.0 H=1.2m, hiện nay khi ma do khẩu độ
không đủ, nớc thờng xuyên tràn qua mặt đờng.
+ Từ Km357+575.77-Km358+525.40 (949.63m) không có cống, nên mỗi khi ma to n-
ớc tràn qua đờng tại Km358+356.04.
6.5 Công trình phòng hộ và an toàn giao thông :
- Km535+432.28 - Km353+492.22, Km353+703 - Km353+800 và Km353+971.6-
Km353+981.6 bên phải tuyến hiện có tờng chắn ta luy dơng H=2.5 ;1.5 ;0.5m, đây là các
vị trí xây tờng chắn để ổn định mái ta luy dơng, ngăn chặn đất trên mái ta luy bị xói lở do
nớc bề mặt tràn xuống đờng đợc thiết kế và thi công từ năm 1998-1999.
- Cầu trung
- Cầu lớn
Cờng độ mặt đờng thiết kế (daN/cm
2
)
Tải trọng thiết kế
IV miền núi, có châm trớc
Vtk(km/h) R(m) và Imax(%)
40 (25)
6
60 (40)
8 (9)
1000
600
7.5
5.5
2 x 0.5
2 x 0.5
4
2
1
1270
H30 - XB80
- Đoạn tuyến đi qua thị trấn Thuận Châu quy mô theo quyết định duyệt dự án số 1367/QĐ-
BGTVT ngày 13/5/2004 của Bộ giao thông vận tải về việc duyệt dự án nghiên cứu khả thi
cải tạo nâng cấp QL6 đoạn Sơn La - Tuần Giáo Km321-Km406.
+ B
nền
= 25m
+ B
300 R < 400
50 5 0.6
150 R < 300
50 6 0.8
80 R < 100
45 6 1.0
60 R < 80
40 6 1.2
50 R < 60
25 4 1.2 Cong tròn
40 R < 50
25 5 1.2 Cong tròn
- Siêu cao trong các đờng cong đợc thiết kế quay quanh tim.
- Đoạn tuyến đi qua thị trấn Thuận Châu (Km353-Km358) là đờng trục chính của thị
trấn đợc thiết kế theo tiêu chuẩn đờng đô thị, tuy nhiên chức năng của đoạn tuyến này vẫn
là phục vụ giao thông đối ngoại và giao thông trên quốc lộ 6, mặt khác tuy thiết kế với vận
tốc 40Km/h, nhng các đờng cong đều đợc cắm cong chuyển tiếp, vì vậy t vấn thiết kế đề
nghị áp dụng V
tk
=40Km/h để tính toán các thông số thiết kế cho đoạn thị trấn Thuận Châu
và thống nhất với vận tốc trung bình trên toàn tuyến.
- Nhìn chung bình đồ tuyến thiết kế chủ yếu bám theo đờng cũ để tận dụng triệt để nền
mặt đờng hiện tại, tuy nhiên do yêu cầu cắm cong chuyển tiếp nên một số vị trí tuyến cắt
mom cục bộ để đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật. Đoạn thị trấn Thuận Châu tuyến cám theo
quy hoạch, ngoài việc tận dụng tối đa mặt đờng cũ, giảm thiểu khối lợng GPMB sao cho ít
nhất, đoạn Km357+200-Km357+500, để tránh đắp trùm lên suối Muội, phải sử lý kè cao
phía mái ta luy âm và cải suối, tuyến đợc dịch sang phải 5-6m so với tim tuyến hiện tại.
Kết quả thiết kế bình đồ nh sau:
+ Tổng số đỉnh : 34 đỉnh
+ Đỉnh không cắm cong : 3 đỉnh (8.82%)
Gói thầu số 05 : Km352 - Km359
- Đoạn Km353-Km358 (TT Thuận Châu) bố trí hệ thống sơn vạch kẻ đờng, biển báo để
tổ chức an toàn giap thông.
+Tim đờng sơn vạch 1.3 (b=0.15), phần mặt đờng xe chạy mỗi bên kẻ vạch sơn b=0.15,
L
1
=2m, L
2
= 6m ở ở chính giữa để phân cách làn xe cơ giới (mang tính chất quá cảnh) phía
trong với làn xe kết hợp thô sơ và xe cơ giới phía ngoài.
+ Tại các vị trí đờng ngang, kẻ vạch sơn 1.14, L=2.5 để tổ chức giao thông cho ngời đi
bộ sang đờng.
+ Cắm biển báo hiệu theo đúng điều lệ 22 TCN 237-01
2. Thiết kế trắc dọc
- Hệ cao độ sử dụng trên tuyến là hệ cao độ Quốc gia.
- Trắc dọc thiết kế tuyến chủ yếu bám theo trắc dọc hiện có để tận dụng mặt đờng
cũ,tại các vị trí công trình trắc dọc đợc thiết kế theo cao độ tính toán thuỷ văn và khẩu độ
công trình thoát nớc.
- Cao độ thiết kế thông thờng bằng cao độ mặt đờng hiện tại cộng chiều dày kết cấu và
chiêu dày bù vênh. Các đoạn tuyến cắt cua cục bộ, căn cứ vào địa hình và cao độ tuyến cũ
để thiết kế trắc dọc, chiều dài đoạn đỏi dốc trắc dọc L=70-100m. Km358-Km359 có cải
sửa cục bộ trắc dọc bị gẫy để cải thiện điều kiện xe chạy, đoạn Km356-Km356+100 tuyến
đi sát hồ Bó Lý, tại đây mực nớc hồ luôn xấp xỉ cao độ mặt đờng cũ, Km356+36.5-
Km356+56.5 mặt đờng BTXM nớc chảy tràn mặt đờng liên tục /ngày đêm, nguyên nhân
chính là dân lấp cống thoát nớc tại Km356+109.5 giữ nớc từ mỏ nớc ngầm bên phải tuyến
cho hồ Bó Ly (phục vụ thuỷ lợi và nớc sinh hoạt cho thị trấn Thuận Châu), để đảm bảo nhu
cầu dân sinh và yêu cầu của đờng, trắc dọc thiết tôn cao 0.6-1.2m so với mặt đờng cũ.
- Kết quả thiết kế nh sau:
+ 0% < i 2.5% : 5854.55m/7002.14m (83.61%)
+ B
nền
= 25m
+ B
mặt
= 14.4 + 2x0.3 = 15m (rãnh tam giác 2 bên, rộng mỗi bên 30cm)
+ i
mặt
= 2%
+ i
hè
= 2% dốc về phía mặt đờng.
7
Thuyết minh tổ chức thi công dự án cải tạo nâng cấp QL 6 Công Ty Liên Hợp XD Vạn Cờng
Gói thầu số 05 : Km352 - Km359
+ i
rãnh tam giác
= 10%
- Trong đờng cong có độ dốc mặt đờng theo độ dốc siêu cao.
- Đoạn thị trấn Thuận Châu nhà cửa đông đúc, khi đo đạc thu hồi đất và cấp phép xây
dựng theo quy hoạch (duyệt tháng 9 năm 2000), địa phơng dều xác định từ tim ra mỗi bên
12.5m. Mặt khác mặt đờng thiết kế ở đây rất rộng 4 làn xe, không có phân cách cứng, phần
hai làn xe cơ giới đợc bố trí ở trong, bên ngoài là làn xe thô sơ kết hợp cơ giới, nh vậy
không cần thiết kế mở rộng mặt đờng trong đờng cong đoạn thị trấn Thuận Châu Km353-
Km358, điều này cũng phù hợp với quy hoạch của điạn phơng và giảm htiểu rất nhiều khối
lợng GPMB.
- Bó vỉa, lát hè: sát rãnh tam giác bố trí vỉa vát W26x23 để tạo cảnh quan đô thị và
thuận tiện cho việc đi lại của nhân dân, tại các vị trí cơ quan, công sở thiết kế hạ kè, sử
dụng viên vỉa W26x12. Vứa hè lát gạch BTXM kích thớc 30x30cm trên lớp đệm 2cm vữa
Tổng công suất tiêu thụ : 32.384 kW
Trạm biến áp T- 2 50kVA - 35(22)/0.4kV:
Cấp điện từ Km 354+690 đến Km 356 +326
Tổng công suất tiêu thụ : 33.792 kW
Trạm biến áp T- 3 50kVA - 35(22)/0.4kV:
Cấp điện từ Km 356+364 đến Km 358 +080
Tổng công suất tiêu thụ : 31.680 kW
- Sử dụng nguồn hạ thế 3 pha 4 dây 380/220V, bố trí đèn phân đều trên cả 3 pha, tạo
thành phụ tải 3 pha cân bằng. Mỗi đèn đều lắp tụ điện, bảo đảm bù CosA>0,8 trên lới hạ
8
Thuyết minh tổ chức thi công dự án cải tạo nâng cấp QL 6 Công Ty Liên Hợp XD Vạn Cờng
Gói thầu số 05 : Km352 - Km359
thế. Ngòai ra còn có dây tiếp đất nối liên hoàn tất cả các cột, đi chung trong hào cáp bảo
đảm an tòan lới điện
- Nguồn điện cấp cho tuyến chiếu sáng cần đấu thẳng từ trạm cấp nguồn thông qua tô
mát bảo vệ tổng để bảo đảm ổn định cấp điện, bảo đảm an toàn giao thông.
yêu cầu chất l ợng
- Tòan bộ vật t thiết bị sử dụng phải có chất lợng cao, có khả năng làm việc trong các
điều kiện khí hậu nh ma to, độ ẩm cao, nắng mặt trời, trong điều kiện nhiệt độ xung quanh
tối đa lên tới 50
0
C.
+ Bộ đèn chiếu sáng đờng phố:
Bộ đèn chiếu sáng sẽ bao gồm chóa đèn, bóng đèn, bộ điện của đèn(Ballast, bộ mồi,
tụ)và thiết bị gá lắp
a) Chóa đèn và bóng đèn: sử dụng loại đèn có phân bố ánh sáng bán rộng, các tiêu
chuẩn kỹ thuật nh sau:
Cấp bảo vệ IP66- ClassI
song với ballast. Tụ điện sử dụng loại thích hợp có khả năng làm việc trong điều kiện áp
nguồn 220V/50Hz, chịu đợc độ ẩm cao
Tủ điều khiển chiếu sáng:
Tất cả các chi tiết của mạch điều khiển đợc thiết kế để vận hành tự động hệ thống
chiếu sáng trong chế độ 3Pha/4 dây, nguồn điện 380/220V-50Hz:
Aptomat tổng: 3Pha/100A, Nấc bảo vệ đặt cho Aptomat: 3Pha/60A-80A
Tủ điều khiển đợc trang bị rơ le trong thời gian CIJ cho phép bật, tắt tòan bộ các đèn
hoặc một nhóm đèn. Độ chính xác của chế độ hẹn giờ bằng 01 phút. Rơ le thời gian sử
dụng nguồn 220V/50Hz và đợc trang bị bộ nguồn dự bị cho phép thiết bị làm việc trong
48h sau khi nguồn cáp bị mất.
9
Thuyết minh tổ chức thi công dự án cải tạo nâng cấp QL 6 Công Ty Liên Hợp XD Vạn Cờng
Gói thầu số 05 : Km352 - Km359
Tủ có vít nối đất để nối vỏ tủ với hệ thống tiếp đất an toàn của trạm biến áp .
Cột đèn đờng:
a) Cột thép bát giác côn liền cần đơn 10m:
Cột đợc thiết kế có dạng hình côn, tiết diện ngang bát giác hoặc tròn côn. Cột đợc chế
tạo liền, không có vết hàn nối ngang thân cột.
Tòan bộ các chi tiết của cột đèn đợc chế tạo bằng thép và đợc mạ kẽm bằng phơng
pháp nhúng nóng(không sơn) theo tiêu chuẩn TCVN 5408-1991 hoặc BS 729
Cột liền cần đợc chế tạo với mặt bích ở đáy cột để bắt vào khung bu lông móng
cột(phần ren trên khung móng đợc mạ kẽm)
Cửa cột đợc thiết kế có vít nối đất thuận tiện cho việc đấu nối điện và bảo dỡng, cao
độ cửa cột cách mặt đất tối thiểu 0.8m
Trên thân cột thép 10m có chi tiết để gá lắp tay bắt đèn cầu chiếu sáng vỉa hè
b) Móng cột:
Bê tông móng cột và móng tủ điều khiển là loại bê tông M200
Khung bu lông móng cột, móng tủ đợc chế tạo bằng thép, đầu ren mạ kẽm
Trên các đờng gom, vỉa hè hẹp (3.0m), có bố trí rãnh thoát nớc nên khi thi công móng
lớp cách điện bằng nhựa PE liên kết ngang XLPE, ngoài cùng có đai thép bảo vệ (DSTA)
và phủ lớp nhựa PVC: (CuXLPE/PVC/DSTA/PVC-0.6/1KV)với tiết diện cáp theo thiết kế.
Cáp và dây điện phải đợc kỹ s T vấn giám sát kiểm tra trớc khi lắp đặt.
Mỗi đèn trên một cột đợc cấp nguồn từ cửa cột bằng một cáp riêng. Cáp từ cửa cột lên
đèn là cáp điện lực 2 ruột đồng vỏ bọc 2 lớp PVC: Cu/PVC/PVC-2x2,5mm, điện áp làm
việc tối đa 600V. Không cho phép sử dụng loại dây đôi ruột tròn (có cùng tiết diện) chỉ bọc
1 lớp PVC, trong quá trình thi công có thể làm xớc dây gây chạm chập bên trong cột
Các yêu cầu kỹ thuật chung:
Điện áp thử : 2000 V
10
Thuyết minh tổ chức thi công dự án cải tạo nâng cấp QL 6 Công Ty Liên Hợp XD Vạn Cờng
Gói thầu số 05 : Km352 - Km359
Điện áp làm việc tối đa : 660 V
Điện trở cách điện (20
0
C) : 10M/Km
Điện trở dây dẫn : 1.17M/Km
Khả năng chịu tải trọng cơ học : 30-50N/mm2
Tiếp đất:
Toàn bộ cột đèn, tủ điều khiển cần đợc tiếp đất an tòan một cách hiệu quả. Tất cả cột
thép đợc tiếp đất an toàn bằng các cọc tiếp địa đóng tại chỗ và đợc nối liên hòan bằng dây
đồng M10 đảm bảo điện trở tiếp đất Rz<=10
Hệ thống tiếp đất an tòan và tiếp đất làm việc của các trạm biến áp chế tạo bằng thép
dẹt 40x4 kết hợp với các cọc tiếp địa thép L63x63x6x2400 chôn sâu 0.8m. Các kết cấu kim
loại của trạm.(Giá đỡ thiết bị, vở tủ, vỏ máy biến áp, thanh chắn máy biến áp )đều đợc
nối vào hệ thống nối đất an tòan bằng một nhánh riêng dùng thép dẹt 25x4. Trung tính của
máy biến áp đợc nối vào hệ thống nối đất làm việc bằng dây đồng mềm tiết diện 50-
95mm2.
Điện trở của hệ thống sau khi thi công phải đạt Rđ<=4 . Nếu không đạt phải bổ
dọc BTCT dới hè. Ta luy đắp 1:1.5, taluy đào1:1.1,0, các đoạn đào đá 1:0,50 hay 1:0,75 do
cải tạo đờng cũ nên tại các đoạn đào mở rộng nền đờng , trị số mái dốc đào còn đợc căn cứ
vào độ dốc đã ổn định của mái ta luy hiện tại để thiết kế mái taluy cho phù hợp .
+ Km352-Km353 và Km358-Km359 tại các đờng cong ôm núi thiết kế mở rộng tầm
nhìn, tầm nhìn tính toán áp dụng tầm nhì hai chiều L=80m. Đào mở rộng tầm nhìn bằng
cao độ mặt đờng.
11
Thuyết minh tổ chức thi công dự án cải tạo nâng cấp QL 6 Công Ty Liên Hợp XD Vạn Cờng
Gói thầu số 05 : Km352 - Km359
- Nền đờng đặc biệt :
+ Nền đờng đắp cao: nền đờng tại các vị trí đắp cao trên 6.0m, taluy đắp chia thành
nhiều bậc, chiều cao mỗi bậc 6.0m, tren trắc ngang tại các vị trí giật bậc bố trí bậc cấp, bề
rộng bậc cấp 2.0m dốc 45 ra phía ngoài nền đờng
+ Nền đờng đào sâu: với các đoạn đào cao trên 12m , mái taluy đợc chia thành nhiều
cấp, tuỳ thuộc vào địa hình cụ thể mà bố trí bậc từ 8-12m, giữa các cấp bố trí bậc rộng
2.0m dốc 15% vào trong, mặt bậc đợc gia cố bằng BTXM M150 dày 8cm, vuốt nên 40cm.
Bố trí rãnh đỉnh trên mái taluy đào để thu nớc trên sờn dốc, ổn định mái ta luy.
+ Gia cố mái taluy nền đờng đắp trồng cỏ, các đoạn nền đắp bị ngập nớc tuỳ theo tính
chất ngập thờng xuyên hay không thờng xuyên mà gia cố bằng tấm BT kín hay hở hay gia
cố bằng đá xây vữa XM M100.
5. Thiết kế áo đờng
- Căn cứ vào quyết định duyệt dự án 1367/QĐ-BGTVT ngày 13/5/2004 của Bộ giao
thông vận tải, kết cấu áo đờng đợc thiết kế với Eyc=1270 daN/cm2
- Kết cấu áo đờng đợc tính toán và thống nhất chung cho toàn dự án cải tạo nâng cấp
quốc lộ 6 đoạn Sơn La-Tuần Giáo cụ thể nh sau:
* Kết cấu mặt đờng mở rộng, làm mới trên nền đất, tăng cờng trên mặt đờng cũ có 400
Eo 700 daN/cmn2 (Kết cấu I-1)
+ 7cm BTN hạt trung
+ Nhựa thấm bám 1.0Kg/m2
hiện tại. Các vị trí cần bổ sung theo yêu cầu địa phơng hay nhu cầu thoát nớc địa hình căn
cứ vào thực địa để chọn vị trí đặt(có văn bản đề nghị và thống nhất với địa phơng)
-Km354+452.5 có cầu bản mố nhẹ B=3.5, H=1.5m, theo tính toán thuỷ văn, dựa vào
quy mô mặt cắt ngang thiết kế(dạng đô thị) và tải trọng thiết kế, t vấn thiết kế kiến nghị
thay thế mới bằng cống hộp BTCT B=4.0m, H=2.0m để tăng vẻ đẹp cho mỹ quan đô thị.
-Khẩu độ cống dựa vào khẩu độ cống hiện tại, kết quả tính toán thuỷ văn, yêu cầu của
địa hình. Kết quả tính toán thủy văn cống nh sau:
TT Tên cống Lý trình
Q
(m3/
s)
H 4%
(m)
Khẩu độ thiết
kế(m)
Ghi chú
F BxH
1 C1 Km352+76.11 1.16 1.0x1.0 Thay thế cống cũ
2 C2 Km352+323.13 1.18 1.0 Thay thế cống cũ
3 C3 Km352+453.23 1.01 1.0x1.0 Thay thế cống cũ
4 C3A Km352+505.00 1.07 1.0x1.0 Làm mới
5 C4 Km352+658.85 6.25 1.65 2.0x2.0 Thay thế cống cũ
6 C5 Km352+809.95 1.16 1.0x1.0 Thay thế cống cũ
7 C6 Km352+879.95 2.44 1.15 1.5x1.5 Thay thế cống cũ
8 C7 Km353+50.74 6.63 1.66 2.0x2.0 Thay thế cống cũ
9 C8 Km353+134.50 1.07 1.0x1.0 Thay thế cống cũ
10 C9 Km353+266.21 1.19 1.0 Thay thế cống cũ
11 C10 Km353+578.84 3.03 1.5x1.5 Thay thế cống cũ
12 C11 Km353+595.34 9.73 2.05 2.5x2.5 Thay thế cống cũ
13 C12 Km353+634.34 1.28 1.0 Thay thế cống cũ
Gói thầu số 05 : Km352 - Km359
36 C29 Km358+525.4 2.52 1.28 1.5 Thay thế cống cũ
37 C30 Km358+699.42 2.73 1.21 1.5x1.5 Thay thế cống cũ
38 C31 Km358+879.60 1.08 1.0 Thay thế cống cũ
b. Chọn kết cấu công trình
Kết cấu công trình
- Kết cấu công trình cống đợc chọn sao cho vừa đảm bảo mỹ quan, vừa đảm bảo các
yêu cầu kỹ thuật. Tải trọng thiết kế công trình H30-XB80
- Dự án cải tạo nâng cấp QL6 đoạn Sơn La- Tuần Giáo,gói thầu số 5 Km352- Km359
đợc sử dụng thống nhất 2 loại cống sau:
+ Cống tròn: Thiết kế theo định hình cống 533- 01-01 và 533-01-02, khẩu độ áp dụng
1.0m và 1.5m. Móng cống, tờng đầu, tờng cánh, hố tụ và gia cố sân cống thợng hạ lu
bằng bê tông xi măng đổ tại chỗ M150#, gia cố mái ta luy đầu cống, hố thu nớc giữa cống
và rãnh dọc bằng đá xây vữa xi măng M100#.
+ Cống hộp BTCT: cống hộp có khẩu độ nhỏ hơn 1.5x1.5m thiết kế theo định hình 86-
04X có dạng BTCT M200 lắp ghép, đầu cống đá xây M100, móng cống có dạng khối bê
tông cốt thép lắp ghép M200 h=20cm, cống có khẩu độ lớn hơn thiết kế BTCT đổ tại chỗ
M300, đầu cống BTCT M300, móng cống bê tông xi măng m150 h=10cm.
- Các cống hộp chạy trực tiếp có bố trí bản vợt, tuỳ theo khẩu độ cống mà áp dụng loại
bản vợt lắp ghép (B 1.5 H 1.5) hay bản vợt đổ tại chỗ (cống có khẩu độ lớn hơn 1.5x1.5)
Thiểt kế cống:
- Km356-Km356+139.5 tuyến đi sát hồ Bó Ly, hồ này đợc hình thành bởi nớc ngầm
chảy từ mó nớc bên phải tuyến và do dân lấp chặn thợng lu cốngC22(Km 356+109.50 để
giữ nớc trong hồ phục vụ cho tới tiêu thuỷ lợi và bơm nớc sinh hoạt cho thị trấn Thuận
Châu. Hiện nay từ Km 356 + 36.8 - Km356 + 56.9 mặt đờng BTCT và nớc chảy tràn qua đ-
ờng suốt ngày đêm, chiều sâu nớc tràn 15 - 20 cm. Để đảm bảo nhu cầu giữ nớc trong hồ
Bó Ly và giải quyết thoát nớc cho hồ tại đây thiết kế cống hộp treo BTCT
1.0 x 1.0m, cao độ đáy cống bằng cao độ đờng tràn hiện tại. Lấp bỏ cống C22 (Km
356+109.5) do không còn tác dụng.
Đoạn tuyến Km 352 - Km 359 không có cầu trung nào.
6.2 Rãnh dọc, mơng thuỷ lợi
- Km352-Km353 và Km358-Km359
+ Nền đờng đắp thấp hơn 0.6m, nền đờng đào thiết kế hệ thống rãnh dọc hình thang
b=0.4m, h=0.4m taluy rãnh 1:1, rãnh gia cố BTXM M150 dầy 10cm.
+ Các đoạn tuyến đắp lấn mơng thuỷ lợi của địa phơng, thiết kế hoàn trả mơng, nếu là
mơng đất thì đào trả mơng đất, nếu là mơng xây thì đào trả mơng xây, với kích thớc tơng
ứng, cao độ đaý mơng căn cứ vào cao độ đáy mơng cũ, các đoạn không thể hoàn trả đúng
cao độ đáy mơng thì căn cứ vào hớng chảy hiện tại hớng chảy của mơng mà thiết kế cho
phù hợp.
+ Các đoạn mơng thuỷ lợi thiết kế dọc tuyến.
Phải tuyến : Km352+00-Km352+122.71
Trái tuyến : Km352+70.15-Km352+100
Phải tuyến : Km352.326.25-Km352+437.13
Trái tuyến : Km352+500-Km352+505
Phải tuyến : Km352+524.55-Km352+634.38
Phải tuyến : Km352+700-Km352+919.93
+ Km352+490-Km352+505 rãnh gia cố BTXM M150,B=1.0m xH=1.6m dày 10cm
+ Km352+976.32-Km353+00 rãnh gia cố BTXM M150, B=1.0 xH=1-1.4m dày 10cm
kết hợp với rãnh dọc BTCT B=1.0m x H=1.4m
+ Km352+323.13-Km352+600 (phải tuyến) và Km352+749.62-Km353+00 (trái
tuyến) rãnh BTCT lắp ghép B=1.0m. Km352+749.62-Km353+00 (trái tuyến) và
Km358+200-Km358+356.04 (traie tuyến) và Km358+356.04-Km358+879.6 (phải tuyến)
B=0.6m.
+ Các đoạn tuyến đi qua khu vực đân c đông đúc thiết kế rãnh dọc có lắp đạy BTCT để
đảm mỹ quan và thuận tiện cho sinh hoạt của dân c dọc theo hai bên tuyến. Đoạn
Km352+749.62 - Km353+00 L=250.38 (phải tuyến) thiết kế rãnh BTCT lắp ghép B-1.0m,
các đoạn Km352+749.62-Km353+00 L=250.38 (trái tuyến), Km358+200-Km358+356.04
L=156.04 (trái tuyến) và Km358+356.04-Km358+879.60 L=523.56m (phải tuyến) thiết kế
rãnh BTCT lắp ghép B=0.6m. Km353 - Km358.
- Kết cấu rãnh đỉnh: BTXM M150 dầy 10cm
- Km353+429.18-Km353+492.02 và Km353+700-Km353+810 thiết kế rãnh thu nớc
sau lng tờng chắn ta luy dơng để thu nớc mái ta luy sờn dốc và ngăn dòng bùn, sỏi cuội
tràn ra lòng đờng,
6.4 Các công trình đặc biệt
a. Lý trình các đoạn công trình sử dụng các công trình đặc biệt
- Km 353 + 429,18 - Km 353 + 492.02 :tờng chắn taluy dơng
- Km 353 + 700 - Km 353 + 810 :tờng chắn taluy dơng
- Km 353 + 609 - Km 353 + 679 :tờng chắn taluy âm
- Km 356 + 25.8 - Km 356 + 126.5 :ốp mái taluy âm bằng tấm BT kín có chân khay
b. Điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn và các số liệu thăm dò thí nghiệm
Tờng chắn ta luy dơng
- Km 353 + 432.28 - Km 353 + 492.22, Km 353 + 703 - Km 353 + 800 và Km 353 +
971.6 - Km 353 + 981.6 bên phải tuyến hiện có tờng chắn taluy dơng H=2.5; 1.5;0.5m đây
là các vị trí xây tờng chắn để ổn định mái taluy dơng, ngăn chặn đất trên mái taluy bị xói lở
do nớc bề mặt, ngăn dòng bùn lẫn sỏi cuội mỗi khi ma tràn xuốngđờng đợc thiết kế và thi
công từ năm 1998- 1999. Theo thiết kế mới từ Km353-Km358 mặt cắt ngang thiết kế quy
hoạch thị trấn Thuận Châu B
nền
= 25m, các vị trí trên đều phải thiết kế và thi công đào trên
mái taluy đào cao, chiều cao mái taluy đào lớn nhất 18.5m, vì vậy khi thiết kế hoàn trả tờng
chắn taluy dơng kết hợp với rãnh dọc đá xây vữa xi măng M100 sau tờng chắn để ngăn giữ
bùn lẫn sỏi cuội.
Kết quả khoan đào địa chất cho thấy các vị trí mặt đờng có địa chất khá tốt. Đoạn
Km353+432.28 -Km353+493 đất nền là đất sét pha sỏi sạn màu nâu từ nửa cứng đến
cứng với các chỉ tiêu cơ bản nh sau:
Góc ma sát trong phi=18
0
17
quan cho đoạn tuyến thiết kế theo mặt cắt ngang đô thị, thiết kế ốp mái taluy âm bên phải
tuyến từ km356+25.8- Km356+126.5 bằng tấm ốp mái BTCT dạng kín có chân khay,
L=100.7m H=3.0m. Không ốp mái taluy bên trái tuyến do trắc dọc đoạn này đã đợc tôn
cao 0.6-1.2 m và đặt cống hộp 1.0x1.0m tại Km356+46.8m để giữ nớc hồ Bó Ly luôn ở
mức ổn định theo yêu cầu của địa phơng (bằng đáy tràn hiện tai 581.34m).
c .Các phơng án kết cấu
Tờng chắn taluy dơng Km353+429.18 Km353+492.02:
Tờng chắn bê tông M200, chiều cao H=1.5m, rãnh dọc sau tờng đá xây vữa xi măng
M100 có B=1.0m, một bên rãnh là tờng chắn, một bên là mái taluy đợc gia cố đến chiều
cao 1.5m. Hai đầu rãnh xây gờ cao 0.3 m để ngăn dòng bùn đá không tràn theo nớc ma vào
hệ thống rãnh dọc.
Nớc trong rãnh sau tờng chảy về hai đầu tờng chắn, thu vào hố thu Km353+700 để
thoát theo hệ thống rãnh dọc, đầu kia xả thẳng vào cống ngang đờng C13(Km353+812)
Tờng chắn taluy dơng Km353+700-Km353+810
Tờng chắn bê tông M200, chiều cao H=1.5m, rãnh dọc sau tờng đá xây vữa xi măng
M100 có B=1.0m, một bên rãnh là lng tờng chắn, một bên là mái taluy đợc gia cố đến
chiều cao 1.5m. Hai đầu rãnh xây gờ cao 0.3 m để ngăn dòng bùn đá không tràn theo nớc
ma vào hệ thống rãnh dọc.
Nớc trong rãnh sau tờng chảy về đầu tuyến, thu qua Km353+429.18 và thoát theo hệ
thống rãnh dọc
Tờng chắn taluy âm Km353+609-Km353+679
Tờng chắn bê tông M200
Km353+609- Km353+624, L=25m H=3.0m
Km353+624- Km353+656.35, L=32.35m H=5.0m
Km353+656.35- Km353+679, L=22.65m H=3.0m
ốp mái taluy âm Km356+25.8-Km356+126.5
ốp mái taluy bằng tấm BT 40x40x8cm trên đá dăm đệm dày 5cm, gia cố chân taluy
bằng chân khay đá hộc xây vữa xi măng M100# và đá hộc xếp khan. Chân khay sâu 70
cm, dầy 35 cm.
Km356+25.8- Km356+126.5, L=100.7m S=489.58m2
+ Nhựa thấm bám 1.0kg/m2
+ 15cm CPĐD loạiI
+ Bù vênh bằng vật liệu tại chỗ.
b. Thiết kế bình đồ nút giao
* Giao cắt với TL 108 (Km355+200)
- Giao cắt giữa QL6 và TL108 nằm gần cuối đờng cong Đ15, khi thiết kế bình đồ lấy
cánh thẳng từ Đ15-Đ16 làm cơ sở để cắm cong cho các nhánh rẽ .
- Góc giao giữa QL6 và TL108 là 78
0
57
, mặt khác đoạn này nhà dân bám sát hai bên
đờng, vì vậy cắm cong các nhánh rẽ còn xem xét đến điều kiện châm trớc cho GPMB.
- Nhánh rẽ Sơn La - Cò Mạ cắm bán kính R=24.7m, nhánh Tuần Giáo-Cò Mạ cắm bán
kính cong châm chớc R=10.7m (R
min
=17m)
- Sơn kẻ vạch đờng (vạch 1.14, 1.5) kết hợp với việc đặt biển báo hiệu giao thông (411,
423a) để tổ chức giao thông tại nút.
* Giao cắt với đờng ngang dân sinh, đờng rẽ vào công sở, côngtrình công cộng
- Thiết kế vuốt nối với bán kính nhánh rẽ R
min
=8.7m, đoạn Km353-Km358 (TT Thuận
Châu) bán kính nhánh rẽ tại các vị trí đông dân c đợc châm chớc R
min
=5.0m đẻ hạn chế
GPMB. Bề rộng phần vuốt nối này tuỳ thuộc bề rộng đờng rẽ.
- Chiều dài phạm vi thi công đờng nhánh L=20m kể từ cuối phần vuốt nối. Đờng vào
công sở , công trình công cộng đoạn TT Thuận Châu, chiều dài đoạn vuốt nối này tuỳ thuộc
vào thực tế.
- Từ cọc 2 đến cọc 3 (nhánh TL108) vuốt nối về cao độ và bề rộng nền mặt đờng hiện
tại của TL108.
* Giao với các đờng khác
Bề rộng mặt đờng đoạn vuốt nối đờng ngang tuỳ thuộc vào bề rộng cụ thể của
từng đờng để bố trí cho phù hợp
7. Vật liệu xây dựng chính phục vụ cho dự án
Tất cả các loạt vật liệu nhập vào công trờng phục vụ để thi công đều phải phù hợp với
tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án và phải đợc t vấn giám sát kiểm tra và chấp thuận. Các loại
vật liệu chính sẽ đệ trình để phục vụ cho dự án nh sau:
+ Đất đắp: nguồn đất chính để đắp là tận dụng khối lợng đất đào có trên tuyến (tận
dụng 60%) trớc khi tiến hành thi công nhà thầu mời t vấn giám sát đi lấy mẫu thí nghiệm
đất các khu vực chuẩn bị đào để về thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý. Nếu các chỉ tiêu cơ lý phù
hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án thì đánh dấu mỏ đất lại để khi đào nền đờng kết hợp
thi công đắp nền đờng luôn, còn nếu không phù hợp thì sẽ đào để đổ đi. Khối lợng đất đắp
còn thiếu nhà thầu sẽ mua mỏ đất của chính quyền địa phơng để khai khác.
+ Cát Vàng: nhà thầu sẽ mua cát vàng bởi hai nguồn cung cấp chính: Cát vàng Sông Mã
và Cát vàng Điện Biên đợc chuyên chở đến bằng đờng thuỷ kết hợp với đờng bộ. Cát vàng
hai nơi này phù hợp với các chỉ tiêu cơ lý để phục vụ công tác thi công để xây trát, đổ bê
tông, làm cốt liệu sản xuất Thảm BTN. Trong trờng hợp hai nguồn cung cấp này đều không
đáp ứng kịp thì nhà thầu sẽ mua cát tại Kim Bôi Hoà Bình để tập kết lên.
+ Đá các loại phục vụ thi công công tác đổ bê tông, cốt liệu sản xuất Asphals: đợc nhà
thầu tận dụng mỏ đá ở thị trấn Thuận Châu để lắp đặt trạm nghiền sàng đá có công suất
120m3/giờ.
+ Sắt thép đợc nhà thầu sử dụng loại thép trong nớc sản xuất: Thép Thái Nguyên và
Thép Miền Nam đợc chuyên chở bằng phơng tiện đờng bộ do hãng cung cấp đảm nhiệm.
+ Xi măng dùng trong công tác bê tông là xi măng Bỉm Sơn (PC30 và PC40) đợc mua
tại Tổng đại lý Xi măng Bỉm Sơn tại thị xã Sơn La
+ Nhựa đờng: đợc sử dụng loại nhựa đờng lỏng nóng 60/70 của Singapho sản xuất đợc
cung ứng bởi Công ty ADCo đợc vận chuyển từ Tổng Kho Hải Phòng lên bằng xe bồn
chuyên dụng.
* Hạ giá thành xây dựng công trình
* An toàn tuyệt đối cho ngời và thiết vị xe máy trong quá trình thi công.
* Giữ gìn và bảo vệ tốt nhất về vệ sinh môi trờng trong quá trình triển khai thi công và
kết thúc dự án.
2- Các biện pháp của nhà thầu để hoàn thành dự án :
Để đảm bảo các mục tiêu trên chúng tôi sẽ áp dụng các biện pháp sau:
- Bố trí tổ chức thi công hợp lý, chọn phơng án tổ chức thi công tiên tiến phù hợp với
điều kiện thực tế của dự án.
- Trên cơ sở tiến độ thi công tổng thể, lập tiến độ thi công chi tiết cho từng hạng mục
công trình để điều hành, chỉ đạo sản xuất đảm bảo hoàn thành tiến độ chung.
- Bố trí hớng thi công hợp lý, khoa học, tận dụng đờng hiện có để vận chuyển vật liệu
và đảm bảo giao thông trong quá trình thi công công trình.
- Điều phối khối lợng đào đắp trên tuyến một cách hợp lý tận dụng nguồn vật liệu tại
chỗ nhằm hạ giá thành , đẩy nhanh tiến độ thi công công trình.
- Đa các máy móc thiết bị hiện đại tham gia thi công trên công trờng, áp dụng các công
nghệ thi công tiên tiến nhằm hạ giá thành, đẩm bảo chất lợng và tiến độ của án.
- Tiến hành thi công thí điểm từ đó rút ra những thông số, phơng pháp phù hợp với điều
kiện cụ thể của công trình.
- Chỉ khi quá trình thi công thí điểm này đạt đợc các yêu cầu kỹ thuật và đợc sự chấp
thuận của T vấn giám sát mới tiến hành thi công đồng loạt.
- Bố trí đầy đủ các thiết bị phòng hộ, biển báo và ngời hớng dẫn giao thông để đảm bảo
giao thông thông suốt.
- Bố trí xe tới nớc chống bụi thờng xuyên, hạn chế thấp nhất mức độ ảnh hởng tới môi
trờng, sinh thái và các hoạt động bình thờng của nhân dân vùng lân cận.
21
Thuyết minh tổ chức thi công dự án cải tạo nâng cấp QL 6 Công Ty Liên Hợp XD Vạn Cờng
Gói thầu số 05 : Km352 - Km359
- Liên hệ chặt chẽ với chính quyền địa phơng, để phối hợp giải quyết các công tác về
giải phóng mặt bằng,an toàn, an ninh, bảo đảm giao thông trong khu vực thi công.
thầu trong việc điều hành thi công gói thầu và có đầy đủ thẩm quyền quyết định mọi vấn đề
liên quan đến thi công dự án , chịu trách nhiệm chỉ đạo, quản lý toàn bộ dự án trớc Chủ
công trình và Kỹ s t vấn. Giúp đỡ giám đốc điều hành trong công tác chỉ đạo điều hành dự
án có Phó giám đốc điều hành và các kỹ s có chuyên môn nghiệp vụ.
- Phó giám đốc điều hành :
Là ngời có nhiều kinh nghiệm trong thi công cầu và đờng, cũng đã từng tham gia
quản lý điều hành các dự án có quy mô và tính chất tơng tự của dự án dự thầu. Phó giám
đốc điều hành là ngời trợ lý cho Giám đốc điều hành, hoạt động của Phó Giám đốc điều
hành đợc đặt dới sự quản lý điều hành của Giám đốc điều hành
Trong trờng hợp Giám đốc điều hành đi vắng, Phó giám đốc sẽ đợc ủy quyền toàn
bộ thay mặt giám đốc điều hành, quản lý thi công tại công trờng.
- Ban Kế hoạch - Kỹ thuật Thi công
Thiết lập Tiến độ thi công chi tiết theo tuần, tháng , quý dựa trên cơ sở tiến độ thi
công tổng thể. Chịu trách nhiệm quản lý chất lợng và các vấn đề kỹ thuật trong khi tiến
22
Thuyết minh tổ chức thi công dự án cải tạo nâng cấp QL 6 Công Ty Liên Hợp XD Vạn Cờng
Gói thầu số 05 : Km352 - Km359
hành thi công, chỉ đạo thi công và giải quyết các vấn đề kỹ thuật thi công cho các đơn vị thi
công. Phối kết hợp với các phòng khác để huy động thiết bị, vật t, và nhân lực đến hiện tr-
ờng thi công theo tiến độ đề ra. áp dụng các biện pháp thi công có hiệu quả và tổ chức các
hoạt động thi công thích hợp để công trình hoàn thành đúng tiến độ.
Đi trớc trong việc lập tất cả các kế hoạch thi công, nh nhân lực, kế hoạch huy động
thiết bị, mua sắm vật t, thiết bị trên cơ sở cùng phối hợp với Ban Vật t - Thiết bị và Tài
chính. Thiết lập kế hoạch cho dự án, chuẩn bị trình duyệt, yêu cầu thanh toán, đề nghị thay
đổi và thơng lợng khối lợng và hạng mục thi công, báo cáo tiến độ vv. Nhiệm vụ chính của
bộ phận này gồm :
+ Lập tiến độ thi công : Chuẩn bị tiến độ thi công, kiểm soát tiến độ thực tế và tìm
các biện pháp cần thiết để giữ tiến độ thi công theo kế hoạch, dự kiến huy động nhân lực và
thiết bị, mua sắm vật t cũng đợc cập nhật thờng xuyên liên tục
- Tài liệu đề xuất và thơng thảo sẽ đợc tiến hành trên cơ sở phối hợp với các phòng
ban khác
23
Thuyết minh tổ chức thi công dự án cải tạo nâng cấp QL 6 Công Ty Liên Hợp XD Vạn Cờng
Gói thầu số 05 : Km352 - Km359
- Bất kỳ khiếu nại nào sẽ đợc chuẩn bị, thơng thảo và lu giữ giống nh với lệnh thay
đổi
+ Thống kê vật t : Bất kỳ vật t nào đợc huy động đến công trờng sẽ đợc thống kê về
số lợng và kiểm tra độ phù hợp về chất lợng theo nh đã trình duyệt, có sự kết hợp với các
bộ phận và phòng ban khác
+ Họp tiến độ : Chịu trách nhiệm tổ chức các cuộc họp tiến độ hàng tuần. Nơi nào
có sự điều chỉnh về nhân lực cần thiết, thiếu vật t, thiết bị thi công, vấn đề chất lợng và an
toàn thi công và những vấn đề khác sẽ đợc thảo luận với các lãnh đạo phòng, ban và đơn vị
thi công, sau đó giám đốc dự án sẽ ra quyết định cuối cùng. Biên bản cuộc họp tiến độ sẽ
đợc lập và gửi cho các phòng ban , đơn vị có liên quan
- Ban Kế toán - Hành chính:
Giúp Giám đốc trong việc lập kế hoạch nhận tiền và thanh toán, chi phí tài chính,
cập nhật thu chi, theo dõi chi tiêu của ban TC-HC về phần chi dịch vụ Kỹ s T vấn và Chủ
công trình trong thời gian thi công và phần tiền đợc thanh toán lại, thanh toán tiền tạm ứng
và thanh toán khối lợng thực hiện hàng tháng cho các đội thi công sau khi nhận thanh toán
từ chủ công trình. Thực hiện theo các quy định và chính sách của nhà nớc về tài chính, bảo
hiểm, thuế, khấu hao, lơng cho toàn bộ dự án .
Phối hợp cùng ban KH-KT làm các báo cáo định kỳ, báo cáo thanh toán cuối cùng
hàng năm và thanh toán cuối cùng của toàn bộ dự án
Giúp Giám đốc ĐH và đợc đặt dới sự chỉ đạo điều hành của Giám đốc điều hành
trong thời gian thi công công trình và thực hiện các nhiệm vụ sau :
+ Điều độ :
- Tất cả các tài liệu hợp đồng liên quan đến Chủ công trình và Kỹ s T vấn
- Liên lạc với chính phủ và chính quyền địa phơng
hoà.
Lập kế hoạch thực hiện và mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho các công tác trên
để đảm bảo an toàn lao động, và vệ sinh môi trờng.
- Tổ thí nghiệm và Khảo sát - Thiết kế
a) Tổ Khảo sát - Thiết kế : Cùng với bộ phận kỹ thuật của ban KH-KT tiến hành khảo
sát và thiết kế các hạng mục công việc để trình Kỹ s t vấn xét duyệt. Cung cấp các thông
tin cần thiết và các bản vẽ đã đợc duyệt để thi công công trình tuân thủ theo các yêu cầu kỹ
thuật.
b) Phòng thí nghiệm : Duy trì các thiết bị phòng thí nghiệm đợc sử dụng ở tình trạng
tốt nhất. Chuẩn bị và tiến hành các thí nghiệm trộn thử, các công thức thiết kế trộn bê tông
nhựa tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật của các hạng mục công việc và thực hiện các thí
nghiệm ngoài hiện trờng tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật .
Lu giữ các kết quả thí nghiệm, phối hợp với các phòng ban khác trình Kỹ s t vấn xét
duyệt các loại vật liệu đa vào Công trình.
- Các đơn vị thi công :
Các đội thi công nêu trên thực hiện các nhiệm vụ do Giám đốc điều hành giao cho và
chịu trách nhiệm về kỹ thuật, chất lợng và tiến độ thi công công trình trớc Giám đốc công
ty và Giám đốc điều hành.
Mỗi đội thi công đợc giao kế hoạch thi công cho từng hạng mục riêng và dới sự chỉ đạo
điều hành của Giám đốc điều hành. Giám đốc điều hành có thể kết hợp các đội thi công với
nhau, nếu cần thiết để thực hiện những công việc nhất định thuộc dự án.
Các đội trởng sẽ chịu trách nhiệm bố trí cụ thể về ăn, ở, công địa thi công, bản vẽ thi
công, bãi đúc và chứa vật liệu, thiết bị, nhân lực phù hợp với tiến độ và công nghệ trớc
Giám đốc điều hành.
Kiểm tra hàng ngày và thúc đẩy tiến độ thi công và công nghệ phù hợp với thiết kế , đảm
bảo kỹ thuật
Các phòng ban nghiệp vụ của ban điều hành dự án sẽ cung cấp thông tin cần thiết và
giúp đỡ thờng xuyên các đội thi công này để họ hoàn thành từng hạng mục công việc đợc
giao
Trong thời gian thực hiện dự án các phòng ban nghiệp vụ của BĐH dự án phối hợp chặt