XU HƯỚNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN - Pdf 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Đề tài:
XU HƯỚNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA FDI
ĐẾN CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

GVHD: Lê Thị Hồng Minh
Sinh viên thực hiện:
1. Huỳnh Kim Chi
2. Bùi Thị Thanh Hằng
3. Huỳnh Thị Yến Nhi
4. Lê Thị Thanh Phương
5. Nguyễn Thị Bích Trầm
6. Nguyễn Thị Kim Tuyền
TP. Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2011
Đề tài: Xu hướng và tác động của FDI đến các nước đang phát triển
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

2.1.3 Xu hướng FDI theo hình thức đầu tư....................................................................15
2.1.4 Xu hương FDI theo thành phần............................................................................16
2.1.5 Xu hướng FDI theo các loại nhà tài trợ.................................................................17
2.2 Tác động của FDI đến các nước tiếp nhận..............................................................17
2.2.1 Tác động tích cực.................................................................................................17
2.2.2 Tác động tiêu cực..................................................................................................19
3.Tổng quan về FDI ở Việt Nam.....................................................................22
3.1Một số đặc điểm FDI ở Việt Nam............................................................................25
3.2Tác động của FDI đến kinh tế Việt Nam..................................................................28
3.3Bất cập FDI ở Việt Nam...........................................................................................30
3.4 Nguyên nhân.............................................................................................................34
4.Giải pháp..................................................................................................................42
4.1Xây dựng một môi trường chính sách, pháp luật đầu tư hấp dẫn.............................42
4.2Phát triển khả năng hấp thụ luồng vốn FDI..............................................................43
5.Dự báo.............................................................................................................45
KẾT LUẬN.................................................................................................................47
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................48
Lớp Kinh tế học K34 Trang 3
Đề tài: Xu hướng và tác động của FDI đến các nước đang phát triển
LỜI MỞ ĐẦU
-----  -----
Thế kỷ 21 đã mở ra một thời kỳ phát triển mới, một thế giới đầy sôi động của quá
trình toàn cầu hoá. Gắn liền với quá trình ấy việc chuyển giao vốn và lao động đã không còn
xa lạ. Đây là yếu tố chính hình thành nên đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), một nguồn vốn
có vai trò quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế cho các nước đang phát triển và thậm chí cả
các nước phát triển. FDI mang lại những đóng góp đáng ghi nhận cho nền kinh tế như giải
quyết việc làm, tăng kim ngạch xuất khẩu, góp phần tăng trưởng GDP,… Các nước như
Trung Quốc, Ấn Độ,… đã đạt được tăng trưởng tốt và trở thành những nền kinh tế mới nổi
một phần là nhờ vào việc thu hút và sử dụng FDI có hiệu quả. Cho đến nay, FDI đã được
nhìn nhận như là một trong những yếu tố chính góp phần tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.

mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp. Có các mục đầu tư
như:
+ Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền
quản lý của chủ đầu tư.
+ Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có.
+ Tham gia vào một doanh nghiệp mới.
+ Cấp tín dụng dài hạn (>5 năm).
- Theo Tổ chức tương mại thế giới WTO: Đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy ra khi một nhà
đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút
đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó.
- Theo luật đầu tư năm 2005 của Việt Nam:
Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt
động đầu tư. Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng
tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư theo quy định của luật này.
Từ các khái niệm trên, ta có thể hiểu FDI là sự di chuyển vốn quốc tế dưới hình thức vốn
sản xuất thông qua việc nhà đầu tư ở một nước đưa vốn vào một nước khác để đầu tư, thiết
lập cơ sở sản xuất, tận dụng ưu thế về vốn, trình độ công nghệ, kinh nghiệm quản lý,…
nhằm mục đích thu lợi nhuận và chi phối hoặc toàn quyền kiểm soát doanh nghiệp.
Nếu xét trên khía cạnh về quyền sở hữu thì về bản chất, FDI được thực hiện với quyền sở
hữu về tài sản đầu tư của chủ đầu tư nước ngoài. Nếu xét trên khía cạnh cán cân thanh toán,
FDI thường được định nghĩa là phần tăng thêm giá trị sổ sách của lượng đầu tư ròng ở một
Lớp Kinh tế học K34 Trang 5
Đề tài: Xu hướng và tác động của FDI đến các nước đang phát triển
quốc gia được thực hiện bởi nhà đầu tư nước ngoài, đồng thời nhà đầu tư này cũng chính là
chủ sở hữu chính và nắm quyền kiểm soát quá trình đầu tư đó.
1.1.2 Đặc điểm:
Từ khái niệm và bản chất của FDI, ta có thể thấy FDI có các đặc điểm chính sau đây:
- FDI là hình thức đầu tư nhằm tìm kiếm lợi nhuận.
- Đây là hình thức đầu tư bằng vốn tư nhân nên mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế
cao, không có ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế tiếp

nước ngoài, hoặc mở rộng một cơ sở sản xuất kinh doanh đã tồn tại.
Mua lại và sáp nhập qua biên giới
Mua lại và sáp nhập qua biên giới là một hình thức FDI liên quan đến việc mua lại hoặc hợp
nhất với một doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động.
Các hình thức của sáp nhập bao gồm:
- Sáp nhập theo chiều ngang: là hình thức sáp nhập diễn ra giữa các công ty trong
cùng một ngành kinh doanh (hay có thể nói là giữa các đối thủ cạnh tranh).
- Sáp nhập theo chiều dọc: là hình thức sáp nhập của các công ty khác nhau trong
cùng một dây chuyền sản xuất ra sản phẩm cuối cùng. Có 2 dạng sáp nhập theo chiều dọc
là: Liên kết giữa nhà cung cấp và công ty sản xuất, sáp nhập theo chiều ngang là: Liên kết
giữa công ty sản xuất và nhà phân phối. Sáp nhập theo chiều dọc diễn ra nhiều trong lĩnh
vực dầu mỏ.
- Sáp nhập hỗn hợp: là hình thức sáp nhập giữa các công ty kinh doanh trong các lĩnh
vực khác nhau. Mục tiêu của những vụ sáp nhập như vậy là đa dạng hóa, và chúng thường
thu hút sự chú ý của những công ty có lượng tiền mặt lớn.
1.2.2 Phân loại theo quy định của luật Đầu tư Việt Nam:
Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp trong nước liên doanh với nước ngoài gọi tắt là liên doanh là hình thức được
sử dụng rộng rãi nhất của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới từ trước đến nay. Nó
công cụ để thâm nhập vào thị trường nước ngoài một cách hợp pháp và có hiệu quả thông
qua hoạt động hợp tác.
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Loại hình doanh nghiệp này hoạt động theo sự điều hành quản lý của chủ đầu tư nước
ngoài, nhưng vẫn phải tùy thuộc vào các điều kiện về môi trường kinh doanh của nước sở
tại, đó là các điều kiện về: chính trị,kinh tế, luật pháp, văn hóa, mức độ cạnh tranh, …
Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
Đây là hình thức đầu tư trong đó các bên quy trách nhiệm và phân chia thành quả kinh
doanh cho mỗi bên, từ đó tiến hành đầu tư, kinh doanh mà không thành lập pháp nhân mới.
Lớp Kinh tế học K34 Trang 7
Đề tài: Xu hướng và tác động của FDI đến các nước đang phát triển

Những lợi thế về vốn, công nghệ giúp họ tận dụng được nguồn nguyên liệu, giá nhân công
rẻ và thị trường tiêu thụ.
Lớp Kinh tế học K34 Trang 8
Đề tài: Xu hướng và tác động của FDI đến các nước đang phát triển
- Tiếp cận thị trường và giảm xung đột thương mại :
Việc một nước bị thâm hụt thương mại quá lớn từ nước đối tác sẽ dễ dàng dẫn đến những
xung đột thương mại song phương. Vì thế, việc tăng cường đầu tư trực tiếp vào nước bị
thâm hụt, sản xuất và bán các sản phẩm này ngay tại nước bị thâm hụt sẽ làm giảm tình
trạng nhập khẩu từ nước thặng dư.
- Tiếp cận nguồn tài nguyên thiên nhiên :
Các tập đoàn đa quốc gia thường hướng đến việc tiếp cận các nguồn nguyên liệu thô giá rẻ,
giảm được phi phí sản xuất.
1.4. Tác động của dòng vốn FDI đến nước tiếp nhận đầu tư:
Khi dòng vốn FDI di chuyển vào một quốc gia, nó đáp ứng nhu cầu vốn của quốc gia đó.
Đồng thời FDI vào sẽ mang đến những tác động tích cực đến cho nền kinh tế của nước tiếp
nhận. Tuy nhiên, đi kèm với mặt tích cực thì FDI vào cũng mang lại những hạn chế nhất
định, và chính những hạn chế này làm giảm đi tính hiệu quả của các dòng vốn FDI. Vậy các
mặt tích cực và tiêu cực đó là gì? Chúng ta sẽ đi sơ lược qua để có thể bước đầu định hình
về những tác động của FDI.
Thứ nhất là các tác động tích cực của FDI:
- Bổ sung nguồn vốn quan trọng cho nhu cầu phát triển kinh tế.
- Thúc đẩy chuyển giao công nghệ và học tập kinh nghiệm quản lý.
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế mà đặc biệt là ở các
nước đang phát triển.
- Thúc đẩy thương mại, cải thiện cán cân thanh toán trong ngắn hạn.
- Giải quyết bớt tình trạng căng thẳng của bài toán thất nghiệp, phát triển phân
công lao động, tham gia vào sản xuất toàn cầu; từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế và
mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Góp phần tăng ngân sách Nhà nước.
Bên cạnh những mặt tích cực đã nêu ở trên, FDI cũng có những mặt hạn chế như sau:

Các nước đang phát triển đóng vai trò ngày càng quan trọng hơn trong năm 2010, cả vai trò
là nước tiếp nhận và nước đầu tư.
Lớp Kinh tế học K34 Trang 11
Đề tài: Xu hướng và tác động của FDI đến các nước đang phát triển
Nền sản xuất thế giới cũng như tiêu dùng đã và đang chuyển dịch sang các nước đang phát
triển và nền kinh tế chuyển đổi. Các TNCs đang đầu tư ngày càng nhiều vào cả thị trường
hiệu quả và những dự án tìm kiếm thị trường trong nước. Lần đầu tiên, các nước đang phát
triển và nền kinh tế chuyển đổi thu hút hơn 50% FDI toàn cầu. Một nửa 20 nền kinh tế hàng
đầu thu hút FDI là các nước đang phát triển và các nền kinh tế chuyển đổi, và dòng đầu tư
FDI ra nước ngoài của các nước này cũng tăng lên mạnh mẽ khoảng 21%. Hiện nay các
nước này chiếm khoảng 29% dòng vốn FDI đầu tư ra nước ngoài. Thêm vào đó, 3 nền kinh
tế đang phát triển xếp hạng một trong 5 nước nhận FDI nhiều nhất thế giới. Trong khi
Trung Quốc và Mỹ tiếp tục là nước dẫn đầu thì một số nước châu Âu sụt hạng và lần đầu
tiên Indonesia gia nhập vào tốp 20 nước thu hút FDI nhiều nhất. Sự năng động của các
TNCs ở thị trường mới nổi đối lập với tốc độ của đầu tư từ các TNCs của các nước phát
triển, đặc biệt là từ châu Âu. Đầu tư ra nước ngoài của các nước này chỉ bằng một nửa so
với trước đỉnh điểm năm 2007. FDI đầu tư vào các nước phát triển giảm ít hơn 1% xuống
602 tỷ USD, dòng vốn đầu tư vào châu Âu sụt giảm nghiêm trọng chủ yếu là do mối lo ngại
từ khủng hoảng nợ công.
Lớp Kinh tế học K34 Trang 12
Đề tài: Xu hướng và tác động của FDI đến các nước đang phát triển
Các TNCs thuộc sở hữu nhà nước ngày càng phát triển. Các TNCs thuộc sở hữu nhà nước
đang gây mối lo ngại trong một số nước sở tại liên quan đến an ninh quốc gia, sân chơi bình
đẳng cho các công ty cạnh tranh, quản trị và minh bạch. Từ quan điểm của nước nhà, có
những lo ngại về sự cởi mở với đầu tư từ TNCs thuộc sở hữu Nhà nước của họ. Ngày nay
có ít nhất 650 TNCs thuộc sở hữu Nhà nước, tạo thành một nguồn FDI mới nổi quan trọng,
hơn 8.500 chi nhánh nước ngoài đang phát triển trên toàn cầu, giúp cho họ tiếp cận với một
số lượng lớn các nền kinh tế. Tuy số lượng tương đối nhỏ (chưa đến 1% của tất cả TNCs),
nhưng FDI của họ là đáng kể, đạt khoảng 11% của dòng vốn FDI toàn cầu trong năm 2010.
Từ đó cho thấy, TNCs thuộc sở hữu Nhà nước trở thành 19 trong 100 TNCs lớn nhất thế

với năm 2007.
Dòng vốn FDI vào các ngành công nghiệp dịch vụ (bao gồm kinh tế, tài chính, vận chuyển,
truyền thông và các tiện ích khác) giảm, mặt dù ở tốc độ khác nhau. FDI trong nền công
nghiệp tài chính giảm rất mạnh. Các ngành dịch vụ kinh tế giảm 8% so với trước khủng
hoảng, các công ty đa quốc gia dần giảm chi phí ở các chi nhánh nước ngoài của mình. Vốn
đầu tư nước ngoài vào ngành công nghiệp tài chính, trung tâm của cuộc khủng hoảng,
Lớp Kinh tế học K34 Trang 14
Đề tài: Xu hướng và tác động của FDI đến các nước đang phát triển
chứng kiến sự suy giảm nghiêm trọng và rõ nét nhất, và theo như dự kiến của các chuyên
gia kinh tế, tăng trưởng FDI vào ngành này sẽ tăng chậm.
Giá trị của các dự án FDI vào sản xuất tăng 23% so với năm 2009, đạt 554 tỷ USD. Cuộc
khủng hoảng kinh tế đã khiến cho các ngành công nghiệp lâm vào khó khăn, nhưng cú sốc
này có thể làm cho nền kinh tế có thể tái cấu trúc lại sản xuất nhằm hoạt động hiệu quả hơn
và thu hút FDI nhiều hơn.
Các ngành kinh doanh có chu kì kinh doanh nhạy cảm như thiết bị điện, điện tử, kim loại và
gỗ giảm mạnh dòng vốn đầu tư vào, khiến cho các ngành này không sản xuất đúng với năng
lực vốn có.
Ngành công nghiệp hóa chất (bao gồm ngành dược) tiếp tục sôi nổi trong suốt thời khủng
hoảng. Các ngành công nghiệp khác như thực phẩm, nước giải khát và thuốc lá, dệt may,
hàng may sẵn và ô tô phục hồi vào năm 2010, do nhu cầu cần thiết của con người, nhất là ở
các nước đang phát triển.
FDI vào ngành công nghiệp khai khoáng giảm vào năm 2010 mặc dù nhu cầu về nhiên liệu
và năng lượng tiếp tục tăng.
1.1.3 Xu hướng FDI theo hình thức đầu tư
Dòng FDI có hai cách thức chính đi vào các nước khác là M&As và đầu tư mới. Giá trị của
các thương vụ M&As tăng 36% trong năm 2010, đạt 339 tỷ USD mặc dù chỉ bằng 1/3 so
với 2007. Các đầu tư mới cũng giảm trong năm 2010, xu hướng giảm của hai hình thức này
xảy ra là không ngạc nhiên do tình hình kinh tế chung của thế giới. Nhiều công ty cân nhắc
chuyển đổi giữa hai hình thức này. Tuy nhiên, tổng giá trị của dự án đầu tư mới cao hơn so
với các thương vụ M&As xuyên biên giới từ sau khủng hoảng. Các nước đang phát triển và

giới.Tuy nhiên, số vốn đầu tư tư nhân hiện nay vẫn chỉ hơn 70% so với đỉnh điểm năm
2007.
2.2 Tác động của FDI đến các nước tiếp nhận
Lớp Kinh tế học K34 Trang 16
Đề tài: Xu hướng và tác động của FDI đến các nước đang phát triển
Nguồn vốn FDI vào một nước thường gắn với hoạt động đầu tư của các công ty đa quốc
gia. Nguồn vốn này thường là đầu tư tư nhân, các chủ đầu tư tự tiến hành hoạt động đầu tư
và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động vì vậy thường sử dụng hiệu quả nguồn vốn này.
Theo hướng trên có nhiều quan điểm cho rằng FDI gây ra các tác động tiêu cực cho quốc
gia tiếp nhận đầu tư như ô nhiễm môi trường... Tuy nhiên, cũng không thể không thừa nhận
rằng nguồn vốn này đã giúp thúc đẩy chuyển giao các nguồn lực (công nghệ, lao động, trình
độ quản lý,…), tăng khả năng cạnh tranh cho hàng hóa trong nước từ đó làm tăng xuất khẩu
và tác động tích cực đến cán cân thương mại của quốc gia tiếp nhận đầu tư khi mà nội lực
của các quốc gia này chưa đủ mạnh. Ngoài ra, sự có mặt của nguồn vốn này đã góp phần
nâng cao chất lượng, hiệu quả sử dụng vốn trong nước khiến nhà nước tập trung vào đầu tư
và chú ý đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước để cạnh tranh với các
doanh nghiệp có vốn đầu tư FDI.
2.2.1 Tác động tích cực
2.2.1.1 Tác động chuyển giao nguồn lực
Đối với các nước đang phát triển, có thể nói FDI là kênh chuyển giao công nghệ có hiệu quả
hơn cả. Chi phí cho việc nghiên cứu và phát minh ra công nghệ mới là rất lớn, không phải
bất kỳ công ty hay doanh nghiệp nào cũng có thể làm được. Nhưng đối với các công ty đa
quốc gia, đây là thế mạnh của họ. Các công ty này thực hiện phần lớn hoạt động R&D tạo
ra và sở hữu cũng như kiểm soát công nghệ tiên tiến trên thế giới, và thông qua hoạt động
đầu tư FDI chuyển giao những công công nghệ này vào các nước. Hiện nay, khoảng hơn
80% lượng FDI toàn cầu phần lớn xuất phát từ các quốc gia chiếm lĩnh hoạt động R&D vì
không phải quốc gia nào cũng có đủ năng lực để đầu tư đầy đủ vào hoạt động R&D. Top 10
nước đứng đầu về R&D trong năm 2011 bao gồm: Đan Mạch, Thụy Điển, Mỹ, Phần Lan,
Anh, Na Uy, Ireland, Singapore, Icaland, Canada.
FDI sẽ tạo ra hiệu ứng lan truyền công nghệ cho nước tiếp nhận đầu tư cho dù các công ty

đó, chất lượng hàng hóa đáp ứng được nhu cầu trong nước, chủng loại hàng hóa phong phú,
từ hàng tiêu dùng cá nhân, hàng tiêu dùng gia đình đến hàng tiêu dùng cao cấp.
FDI giúp cải thiện cán cân thanh toán. Không những đáp ứng đủ nhu cầu trong nước, các
công ty FDI ngày càng hướng mạnh vào xuất khẩu hàng hóa đem về nguồn ngoại tệ đáng kể
và giúp cải thiện cán cân thương mại của quốc gia theo hướng tích cực. Bên cạnh đó, cơ cấu
hàng nhập khẩu của các nước đang phát triển cũng thay đổi theo hướng tăng máy móc thiết
Lớp Kinh tế học K34 Trang 18

Trích đoạn Nguyên nhân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status