những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề cho thanh niên nhằm đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động ở tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 25


1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN TRUNG HƯNG NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT T
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA XÃ HỘI HỌC NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO THANH
NIÊN NHẰM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA NGƯỜI
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở TỈNH VĨNH PHÚC

CHUYÊN NGÀNH: XÃ HỘI HỌC
MÃ SỐ : 60 31 30

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. MAI THỊ KIM THANH
NGƯỜI THỰC HIỆN: NGUYỄN TRUNG HƯNG HÀ NỘI, 2006

II. Lý thuyết vận dụng nghiên cứu 22
1. Lý thuyết hệ thống xã hội của Talcott Parsons 22
2. Lý thuyết chức năng của R.Merton 25
III. Các khái niệm công cụ đƣợc sử dụng 26
1. Khái niệm thanh niên 26

4
2. Khái niệm lao động thanh niên 27
3. Khái niệm đào tạo nghề 27
4. Khái niệm cơ sở đào tạo nghề 28
5. Khái niệm “Người sử dụng lao động” 28
CHƢƠNG II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
I. Đặc điểm vị trí địa lý - dân số và lao động - việc làm
tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 1999 – 2004 29
1. Đặc điểm vị trí địa lý - dân số - kinh tế 30
2. Đặc điểm lực lượng lao động và việc làm 30
3. Vài nét về hệ thống đào tạo nghề của tỉnh Vĩnh Phúc 36
II. Thực trạng đào tạo nghề trên địa bàn Vĩnh Phúc 38
1. Hình thức và loại hình đào tạo 39
2. Cấp trình độ đào tạo 42
3. Cơ cấu ngành nghề đào tạo 45
4. Qui mô đào tạo 47
III. Thực trạng sử dụng và nhu cầu lao động thanh niên qua
đào tạo nghề của các doanh nghiệp 49
1. Thực trạng sử dụng lực lượng lao động thanh niên đã qua
đào tạo nghề trong các doanh nghiệp 49
2. Nhu cầu lao động thanh niên qua đào tạo nghề của doanh nghiệp 53
3. Đánh giá của doanh nghiệp về chất lượng lao động thanh niên 55
IV. Các yếu tố tác động tới đào tạo nghề 57
1. Các yếu tố liên quan tới cơ sở đào tạo nghề 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
PHIẾU KHẢO SÁT 117 6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHXH Bảo hiểm xã hội
CNH-HĐH Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá
CCLĐ Cơ cấu lao động
CĐ-ĐH Cao đẳng-Đại học
CMKT Chuyên môn kỹ thuật
CN, XD Công nghiệp-Xây dựng
DN Doanh nghiệp
GDP Tổng sản phẩm nội địa
GD-ĐT Giáo dục-Đào tạo
KT-XH Kinh tế-Xã hội
LĐPT Lao động phổ thông
LĐTBXH Lao động thương binh xã hội
LLLĐ Lực lượng lao động
TTDN Trung tâm dạy nghề
TTDVVL Trung tâm dịch vụ việc làm
TM-DV Thương mại-Dịch vụ


doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã

8
tăng từ 238 cơ sở năm 2000 lên 632 cơ sở năm 2004 (tốc độ tăng bình quân hàng
năm về số lượng các doanh nghiệp trong giai đoạn 2000-2004 đạt 41,39%), bên
cạnh đó còn có sự phát triển của hàng ngàn các doanh nghiệp qui mô vừa và nhỏ
khác (không hoạt động theo Luật Doanh nghiệp). Sự phát triển mạnh mẽ của các
doanh nghiệp dẫn tới kết quả là số lao động làm việc trong khu vực này đã tăng lên
mạnh mẽ từ 16113 người năm 2000 lên 40281 người năm 2004 (tốc độ tăng bình
quân hàng năm đạt 37,50%). Phần lớn lao động làm việc trong các doanh nghiệp có
độ tuổi dưới 35 (85%) và đại đa số (95%) số lao động dự định tuyển mới trong thời
gian tới của doanh nghiệp có độ tuổi dưới 30. Điều này được khẳng định trong
chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006-2010 với
các mục tiêu trọng tâm là phát triển kinh tế theo hướng tiếp tục đẩy nhanh quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế-cơ cấu lao động, tập trung các nguồn lực cho đầu
tư phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt nguồn nhân lực thanh niên. Gắn chặt hoạt
động đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực thông qua các chương trình phát triển kinh
tế-xã hội, đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nói chung và cho lao
động thanh niên nói riêng và để thực hiện thắng lợi các mục tiêu trên, khu vực
doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng.
Thực tế cho thấy, chất lượng (trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn kỹ
thuật) của lao động thanh niên Vĩnh Phúc làm việc trong doanh nghiệp mặc dù tốt
hơn so với lao động thanh niên nói chung cũng như so với tổng lực lượng lao động
nói riêng của tỉnh, song phần lớn những lao động thanh niên (đã qua đào tạo nghề)
này khi vào làm việc trong doanh nghiệp vẫn chưa thể đáp ứng ngay được yêu cầu
của doanh nghiệp và do đó doanh nghiệp đã phải tổ chức đào tạo lại, thậm chí đào
tạo mới cho họ. Trong khi đó, việc tuyển dụng lao động thanh niên phù hợp với yêu
cầu sản xuất của doanh nghiệp không hề dễ dàng, nhất là những lao động thanh
niên có tay nghề, có kỹ năng thực hành và có chuyên môn nghề nghiệp được đào
tạo phù hợp với sản xuất. Điều này có nghĩa nhiều ngành nghề doanh nghiệp đang

trong việc hoạch định chiến lược phát triển hệ thống dạy nghề.

10
+ Kết quả nghiên cứu cũng góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về mối quan
hệ giữa đào tạo và sử dụng lao động, đặc biệt là lao động thanh niên, theo định
hướng "cầu" của thị trường.

2.2. Ý nghĩa thực tiễn.
+ Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp những luận cứ khoa học và thực
tiễn về mối quan hệ giữa đào tạo và sử dụng lao động thanh niên, qua đó giúp cho
cơ quan quản lý cấp tỉnh có những định hướng phù hợp trong việc hoạch định chiến
lược phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động của Vĩnh Phúc trong
thời gian tới.
+ Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp những luận cứ khoa học và thực
tiễn cho các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh trong việc xây dựng chương trình,
kế hoạch đào tạo nghề nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội.
+ Kết quả nghiên cứu cũng góp phần giúp cho lao động thanh niên nói riêng
và người lao động nói chung thay đổi nhận thức và hành vi của mình đối với vấn đề
đào tạo nghề, lựa chọn việc làm.
3. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.
3.1. Mục đích nghiên cứu.
Thông qua việc phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống đào tạo nghề và việc
sử dụng lao động thanh niên qua đào tạo nghề của các doanh nghiệp nhằm phát
hiện những tồn tại, hạn chế của hệ thống đào tạo nghề và những nguyên nhân/nhân
tố cơ bản ảnh hưởng tới hoạt động đào tạo nghề cho thanh niên, qua đó đề xuất các
giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống đào tạo nghề
trong việc đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu của người sử dụng lao động trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu.



5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
5.1. Phƣơng pháp luận: quan điểm lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin được
vận dụng theo: phương pháp tiếp cận hệ thống, hướng tiếp cận lịch sử cụ thể.
Phương pháp tiếp cận hệ thống: Trong bộ Tư bản, Mác vận dụng nguyên lý
tính hệ thống trong mối quan hệ hữu cơ với nguyên lý phát triển để phân tích một
hệ thống kinh tế-xã hội cụ thể trong phép biện chứng duy vật. Trên cơ sở này, hệ
thống được quan niệm là một phức hợp các yếu tố có liên quan với nhau tạo ra một
chỉnh thể thống nhất. Các yếu tố này có thể là những đối tượng vật chất hay những
cấu tạo tinh thần, còn tổng thể thì có thể thay đổi từ một tổng số cơ giới những đối
tượng vật chất có quan hệ với nhau, cho đến những sinh vật, não người, cơ cấu tổ
chức một xí nghiệp lớn, cấu trúc xã hội hoặc những cơ cấu còn lớn hơn nữa. Các
nghiên cứu hệ thống thường hướng tới những vấn đề phức tạp, phức hợp, qui mô
lớn, nhằm không chỉ nhận thức ra bản chất các vấn đề và đối tượng nghiên cứu, mà
còn tạo ra những phương tiện để điều khiển một cách hợp lý những đối tượng đó và
giảI quyết những vấn đề nêu ra.
Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề cho thanh
niên nhằm đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động tỉnh Vĩnh Phúc theo quan
điểm tiếp cận hệ thống để thấy một cách toàn diện các nhân tố tác động đến sự phát
triển, các điều kiện kinh tế-xã hội, văn hoá, đặc điểm hộ gia đình người lao động,
các doanh nghiệp, chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước nói
chung cũng như của tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng…. đang tác động đến nền tảng triết lý
và hoạt động đào tạo của các cơ sở đào tạo nghề đóng trên địa bàn tỉnh. Theo quan

13
điểm này, đề tài nhất thiết phải đặt các cơ sở đào tạo nghề như hệ thống trong hệ
thống xã hội, cụ thể xã hội Việt Nam đang trong quá trình đổi mới, nhìn hiện tượng
này trong mối quan hệ nhân quả với các hiện tượng khác. Từ đó tìm hiểu những
khó khăn, thuận lợi trong hoạt động đào tạo nghề cho thanh niên. Theo đó, hoạt
động đào tạo nghề và sử dụng lao động thanh niên trong các doanh nghiệp được coi

đào tạo trong sự phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng miền cụ thể, không tách
rời ảnh hưởng văn hoá và chính sách quốc gia về đào tạo và phát triển cơ cấu kinh
tế, cơ cấu lao động và nghề nghiệp.

5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể.
5.2.1. Phương pháp phân tích tài liệu, số liệu thứ cấp
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích tài liệu, số liệu thứ cấp làm phương
pháp nghiên cứu chủ yếu. Các nguồn tài liệu, số liệu thứ cấp được sử dụng bao
gồm:
- Số liệu thông kê hàng năm về Lao động-Việc làm của tỉnh.
- Báo cáo kết quả hoạt động hàng năm của công tác đào tạo nghề và trung
tâm dịch vụ việc làm.
- Các kết quả nghiên cứu khác có liên quan (đề tài cấp nhà nước "Nghiên cứu
thị trường lao động và định hướng nghề nghiệp cho thanh niên", "Thực trạng
sử dụng lao động kỹ thuật trong các doanh nghiệp khu vực chính thức và phi
chính thức" ).
5.2.2. Phương pháp điều tra xã hội học
5.2.2.1. Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi (định lượng): Số lượng người được
phỏng vấn bao gồm:
- 100 học viên học nghề tại các cơ sở dạy nghề.
- 10 cơ sở dạy nghề (bao gồm cả chính qui và không chính qui) trên địa bàn
một số huyện/thị xã tỉnh Vĩnh Phúc (thị xã Vĩnh Yên và huyện Lập Thạch,
huyện Vĩnh Tường).

15
- 20 doanh nghiệp có sử dụng lao động thanh niên qua đào tạo nghề.
- 190 lao động thanh niên làm việc trong doanh nghiệp.
5.2.2.2. Phương pháp phỏng vấn sâu, sử dụng bảng hỏi phỏng vấn bán cấu trúc
(định tính). Đề tài tiến hành phỏng vấn sâu một số đối tượng sau:
- 10 lãnh đạo cơ sở dạy nghề.

cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng được yêu cầu của công việc và
của người sử dụng lao động/doanh nghiệp, trong thời gian tới cần phải tăng cường,
mở rộng và phát triển mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp và các
đối tác xã hội khác trong quá trình đào tạo và sử dụng lao động thanh niên, trong đó
đặc biệt là tăng cường hơn nữa sự tham gia của các doanh nghiệp ngay từ khâu đào
tạo cho thanh niên.
7. KẾT CẤU LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của luận văn bao gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu đề tài.
Chƣơng 2: Kết quả nghiên cứu của đề tài.
Chƣơng 3: Khuyến nghị giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho thanh niên
nhằm đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động.
8. KHUNG LÝ THUYẾT

17

Yếu tố liên quan tới doanh nghiệp:
- Thực trạng sử dụng
- Nhu cầu về LĐ thanh niên qua đào
tạo.
- Mức độ tham gia của DN trong đào
tạo
Yếu tố liên quan tới cơ sở dạy nghề:
- Đội ngũ giáo viên
-Năng lực cơ sở vật chất phục vụ đào
tạo
- Cơ cấu, cấp trình độ đào tạo
- Khung chương trình, phương pháp
đào tạo


nghiệp

18
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG I. CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU
I. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc
Đào tạo nghề cho người lao động và vai trò của đào tạo nghề với giải quyết
việc làm, đặc biệt là trong bối cảnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đã và đang thu hút
sự quan tâm, nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trên thế giới. Có thể liệt kê một số
công trình ở các nước khác trên thế giới đề cập tới vấn đề này như sau:
Trong công trình nghiên cứu về đào tạo nghề cho thanh niên ở Uruguay
“Vocational training for Youth in Uruguay”, tác giả Naranjo Silva cho rằng việc
thực hiện chương trình đào tạo nghề cho thanh niên tại các nước thuộc khu vực
Châu Mỹ La tinh và vùng Caribbean đã thu được nhiều thành tựu, cả về mặt chính
sách và phương pháp luận. Bằng việc sử dụng một khung nghiên cứu với những
phương pháp tiếp cận học thuật phù hợp với đối tượng thanh niên thất nghiệp, tác
giả của công trình nghiên cứu này đã tập trung vào việc đánh giá kết quả đạt được
và những kinh nghiệm thu được từ những chương trình đào tạo nghề cho thanh niên
được coi là thành công tại Uruguay. Kết quả thu được tự bản thân nó đã mô tả một
cách đầy đủ về sự thành công của chương trình đào tạo nghề cho thanh niên, qua đó
rút ra được những khuyến nghị cho việc thiết kế và thực thi những chương trình
tiếp theo trong tương lai.
Tác giả Labarca.G.Coord trong công trình nghiên cứu về cải cách kinh tế và
dạy nghề (Economic Reform and Training) đã chỉ ra rằng các chính sách và chương
trình dạy nghề được ban hành thông thường chỉ mới đề cập tới những kỹ năng nghề
nghiệp liên quan tới các ngành nghề có trình độ công nghệ phát triển, ví dụ như
ngành điện tử và những ngành có liên quan tới những tổ chức kinh tế có cấu trúc
tương đối linh hoạt mà không đề cập tới những yêu cầu đặc trưng của những ngành
nghề, nơi có đông công nhân lao động với trình độ CMKT thấp. Trong công trình

do một số vấn đề như: kỹ thuật sản xuất nông nghiệp lạc hậu, tỷ lệ lạm phát tăng
nhanh và thường xuyên bị hạn hán. Việc đào tạo kỹ năng phát triển nông nghiệp
bền vững nhằm ổn định đời sống người dân khu vực nông thôn đã được thực hiện

20
bởi ICA kể từ năm 1991. Chương trình đào tạo này cho phép người nông dân có
được nguồn thu nhập thông qua hoạt động sản xuất nông nghiệp thu nhập thấp, và
ngày càng có nhiều người dân quan tâm tới hoạt động nông nghiệp. Năm 1996,
trung tâm dạy nghề thanh niên đã được thành lập tại làng Kapini, ở miền trung
Zămbia. Những khoá học về nghề hàn điện, mộc và chăn nuôi gia cầm đã giúp cho
học viên và người nông dân có thể tự thiết kế ra những công cụ sản xuất (hơn là
phải mua những thứ tương tự nhưng đắt tiền hơn) phục vụ cho công việc kiếm sống
hàng ngày của mình. Những chương trình đào tạo này đã cải thiện điều kiện sống ở
vùng nông thôn và làm thay đổi thái độ của lớp thanh niên hướng về cuộc sống ở
vùng quê hơn thay vì di cư tới các thành phố lớn để tìm kiếm một cuộc sống tốt đẹp
hơn.
Trong những nghiên cứu trên, thị trường lao động và đào tạo nghề cho lao
động thanh niên chỉ là một trong những nội dung của nghiên cứu tổng thể về vấn
đề việc làm và hội nhập thị trường lao động của thanh niên. Các kết luận từ các
công trình nghiên cứu đó là những căn cứ quan trọng để Tổ chức Lao động quốc
tế trình Tổng Thư ký Liên Hiệp quốc thành lập một Hội đồng Cao cấp về mạng
lưới việc làm cho thanh niên có trách nhiệm tư vấn cho Liên Hợp quốc và Tổ
chức lao động quốc tế những vấn đề về chính sách, kỹ thuật và tài chính để giảm
thất nghiệp, tăng việc làm cho thanh niên. Như thế đủ thấy vấn đề việc làm, đào
tạo nghề cho thanh niên đã được cộng đồng thế giới quan tâm ở mức cao nhất.
2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc
Vấn đề đào tạo nghề và việc làm cho thanh niên hiện nay cũng đang được rất
nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước quan tâm. Trong bài viết của mình có
tên “Để có nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển đất
nước trong thế kỷ XXI“, Giáo sư tiến sỹ Nguyễn Trọng Chuẩn cho rằng mọi

nghiên cứu cũng chỉ ra rằng hoạt động định hướng nghề nghiệp cho thanh niên
học sinh ngay từ khi còn theo học phổ thông là rất hạn chế. Đại đa số (90%) học
sinh lớp 12 đều có dự định học tiếp lên Cao đẳng-Đại học cho dù năng lực thực
sự của bản thân không phù hợp. Trên 80% số sinh viên/học viên các trường Cao
đẳng-Đại học và dạy nghề đều muốn được làm việc theo dạng “làm công ăn
lương“ sau khi tốt nghiệp và yếu tố việc làm quan trọng nhất đối với họ là sự ổn
định chứ không phải là yếu tố thu nhập cao.

22
Ngoài ra có thể kể thêm một số công trình nghiên cứu khác có liên quan tới
vấn đề đào tạo nghề và việc làm cho người lao động trong quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế-cơ cấu lao động như: đề tài “Về chính sách giải quyết việc làm“
của TS Nguyễn Hữu Dũng và TS. Trần Hữu Trung-NXB Chính trị Quốc gia,
1997; đề tài “Thị trường lao động: Thực trạng và giải pháp“ của TS Nguyễn
Quang Hiển-Bộ LĐTBXH, năm 1996; công trình nghiên cứu “Tác động của Nhà
nước nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hoá-Hiện đại
hoá ở nước ta hiện nay“ do TS Nguyễn Cúc chủ biên, NXB Chính trị Quốc gia
năm 1997 Nhìn chung, những công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến các
vấn đề đào tạo nghề, việc làm và thị trường lao động một cách tổng quát từ các
góc độ khác nhau, có tính chất nền tảng cho những nghiên cứu về nhu cầu đào
tạo nghề của người lao động. Tuy nhiên, vấn đề hội nhập của lao động thanh
niên trong quá trình làm việc tại doanh nghiệp cũng như những giải pháp nâng
cao hiệu quả đào tạo nghề cho người lao động nhằm đáp ứng yêu cầu của người
sử dụng lao động vẫn chưa được đề cập một cách chi tiết, đâỳ đủ, rõ ràng, đặc
biệt dưới góc độ xã hội học.
II. LÝ THUYẾT VẬN DỤNG NGHIÊN CỨU
1. Lý thuyết hệ thống xã hội của Talcott Parsons
Theo Talcott Parsons (nhà xã hội học người Mỹ nổi tiếng), hệ thống xã hội là
sự trật tự trong những tương tác. Sự trật tự này không chỉ bắt nguồn riêng từ hành
động mà như ta đã thấy trong những định hướng giá trị, nó còn được đan kết trong

tác mang tính xã hội của những cá nhân hành động, hay nói cách khác hệ thống xã
hội là sự trật tự trong những tương tác.
Cấu trúc: là tổng thể những mối quan hệ tiêu chuẩn hóa, bền vững của các
cá nhân, của các hành thể xã hội. Một đặc điểm nổi bật của cấu trúc xã hội là chủ
thể hành động thực hiện những vai trò nhất định nào đó đối với nhau.
Chức năng: là phức hợp các hành động nhằm đáp ứng một hay nhiều nhu
cầu của hệ thống. Khái niệm này biểu thị việc xem xét một đơn vị cấu trúc từ góc
độ mối quan hệ của nó với các đơn vị cấu trúc khác trong hệ thống, sự thể hiện
trong mối quan hệ nhất định. Mọi thứ trong thế giới đều có chức năng và sự phụ
thuộc chức năng, điều đó đem lại tính thống nhất cho tổng thể các thành tố

24
Sự phân hóa chức năng chia xã hội thành những tiểu hệ thống độc lập phân
hệ. Những tiểu hệ thống này có động thái riêng và được vận hành bằng sức mạnh
riêng của mình, điều này đặt ra cho xã hội vấn đề liên kết, nếu khác đi thì hệ thống
có thể đánh mất sự tự kiểm soát và bắt đầu tan rã. Từ đây thấy rằng vấn đề cơ bản
của xã hội học là liên kết các hệ thống xã hội thuộc các cấp độ khác nhau. Để làm
được việc đó cần phải nghiên cứu các cấu trúc và các quá trình đã có mối quan hệ
với sự liên kết các hệ thống, có nghĩa là chủ yếu về phương diện chức năng.
T.Parsons cho rằng mỗi hệ thống đều ẩn chứa trong nó bốn hệ biến vị chức năng
(mà sự tồn tại của bất kỳ hệ thống xã hội nào đều phải tuân thủ). Những chức năng
này được ông sắp xếp thành sơ đồ AGIL như sau:
Chức năng thích nghi (Adaptation): là nơi tiềm ẩn những khả năng ban đầu
của con người, tạo thành nền tảng cho những hệ thống khác. Để tồn tại một hệ
thống cần phải thích nghi với hoàn cảnh bên trong cũng như với những thay đổi của
môi trường bên ngoài. Trong hệ thống xã hội, tiểu hệ thống đảm nhận chức năng
này là tiểu hệ thống kinh tế, nó cung cấp và phân phối sản phẩm vật chất cần thiết
cho tất cả mọi thành viên trong xã hội để họ có thể tồn tại được.
Chức năng định hƣớng mục đích (Goal attainment): Xác định những mục
tiêu cơ bản và duy trì quá trình đạt được các mục tiêu đó. Tiểu hệ thống thực hiện

nghề nhà nước; trung tâm dịch vụ việc làm) cũng phải tạo điều kiện thuận lợi cho
hệ thống đào tạo nghề hoạt động (về cơ chế hoạt động, đội ngũ cán bộ, đầu tư trang
thiết bị, nguồn thông tin và các yếu tố nguồn lực khác).
2. Lý thuyết chức năng của R.Merton
Lý thuyết chức năng của R.Merton được coi là lý thuyết xã hội học cấp độ
trung bình và được áp dụng cho các vấn đề có tính bộ phận của cấu trúc xã hội.
Một số khái niệm cơ bản trong lý thuyết chức năng của R.Merton gồm:
Khái niệm chức năng: theo R.Merrton, chức năng là sự giải thích một hiện
tượng xã hội bằng cách chỉ ra hệ quả (chức năng) của nó đối với những cấu trúc mà
nó là bộ phận cấu thành.

Trích đoạn CÁC KHÁI NIỆM CễNG CỤ ĐƢỢC SỬ DỤNG 1 Khỏi niệm thanh niờn ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA Lí DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG-VIỆC LÀM TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 1999 Lực lượng lao động Tổng sốlao động thanh niờn cú việc làm Hỡnh thức và loại hỡnh đào tạo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status