PHỤ LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài 1
II. Mục đích và phương pháp nghiên cứu 2
III. Giới hạn của đề tài 3
IV. Kế hoạch thực hiện 3
PHẦN II: NỘI DUNG
I. Cơ sở lý luận 4
II. Cơ sở thực tiễn 4
III. Thực trạng và nguyên nhân viết sai chính tả
1) Thuận lợi 5
2) Khó khăn 5
3) Nguyên nhân viết sai chính tả của HS lớp 5F 5
IV. Biện pháp khắc phục 6
V. Hiệu quả áp dụng 8
PHẦN III: KẾT LUẬN
I. Ý nghĩa của đề tài đối với công tác 18
II. Khả năng áp dụng 18
III. Bài học kinh nghiệm, hướng phát triển 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tham khảo 20
www.sangkienkinhnghiem.com
PHẦN I : MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài:
Với sự phát triển xã hội hiện nay, chúng ta cần có những con người hiện đại,
con người phát triển toàn diện, có đầy đủ các phẩm chất, đạo đức, năng lực, có trình
độ, kỹ thuật để lao động, sáng tạo, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Để
có những con người phát triển toàn diện, đòi hỏi con người đó phải trải qua sự học tập
của bản thân, sự giáo dục của thế hệ đi trước. Trong quá trình học tập có một bậc học
rất quan trọng là bậc học nền tảng cho cả quá trình học tập sau này của học sinh, đó là
Dạy học Chính tả ở lớp 5 là một trong những vấn đề đang được quan tâm của
nhà trường nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, nhất là môn Tiếng Việt.
Với vị trí và vai trò rất quan trọng của Chính tả, tôi nhận thấy tình trạng học
sinh còn mắc lỗi chính tả khá nhiều. Do đó, tôi đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu để tìm ra
nguyên nhân và có biện khắc phục hữu hiệu hiện trạng này. Vì vậy, tôi quyết định
chọn đề tài Nguyên nhân và biện pháp khắc phục lỗi chính tả của học sinh lớp 5F,
Trường Tiểu học An Thạnh 1.
II. Mục đích và phương pháp nghiên cứu:
1) Mục đích nghiên cứu:
- Biết được thực tế trình độ chính tả và nguyên nhân viết sai của học sinh lớp
5F. Từ đó đề ra biện pháp khắc phục giúp học sinh viết đúng chính tả và yêu quý, giữ
gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
- Giúp học sinh có vốn kiến thức vững chắc về chính tả, tạo cơ sở học tập tốt
môn Tiếng Việt và các môn học khác.
- Học tốt phân môn Chính tả, rèn cho học sinh các đức tính: chính xác, cẩn
thận, kỷ luật, thẩm mỹ
- Góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ở trường Tiểu học.
2) Phương pháp nghiên cứu:
a/ Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
b/ Phương pháp quan sát, tìm hiểu thực tế.
c/ Phương pháp điều tra, thống kê.
d/ Phương pháp thực hành, luyện tập.
e/ Phương pháp so sánh đối chiếu.
f/ Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu.
3
www.sangkienkinhnghiem.com
III. Giới hạn của đề tài:
Dựa vào quá trình giảng dạy hàng ngày trên lớp, tôi xác định phạm vi nghiên
cứu ở đây là học sinh lớp 5F, Trường Tiểu học An Thạnh 1, phường An Thạnh, thị xã
Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
giáo viên là phải có kiến thức sâu rộng, kỹ năng dạy và ứng xử tốt, tế nhị, nắm bắt
được tâm tư tình cảm của học sinh, phương pháp và hình thức dạy học phù hợp với
từng đối tượng học sinh, biết được những ưu thế và hạn chế của học sinh để có biện
pháp khắc phục những hạn chế, đồng thời phát huy tối đa về ưu thế Điều đó đòi hỏi
ở người giáo viên phải luôn luôn phấn đấu tìm tòi những phương pháp và hình thức
dạy học phù hợp với khả năng học sinh, để làm sao học sinh có những kiến thức và kỹ
năng cơ bản, đồng thời giáo dục học sinh về bảo vệ môi trường, kỹ năng sống cho các
em, giáo dục tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh Muốn đạt được điều đó giáo viên
phải cần có “cái tâm, cái tầm, cái tình”.
5
www.sangkienkinhnghiem.com
Học sinh Tiểu học có một tri thức nhất định về ngữ âm, từ vựng. Bởi vì chữ viết
ghi âm, âm phát ra như thế nào thì viết như thế đó. Vì vậy học sinh phải phát âm đúng
để viết đúng chính tả. Ngoài ra, học sinh còn có tri thức từ vựng, quy tắc chính tả: viết
hoa, ghi âm đầu, vần, dấu thanh, kiến thức ngữ âm, nghĩa của từ thì học sinh viết đúng
chính tả. Tình trạng học sinh viết sai chính tả khá phổ biến: âm đầu, vần (âm đệm, âm
chính, âm cuối), thanh hỏi và thanh ngã.
Nhiệm vụ quan trọng, bậc nhất là trau dồi vốn ngôn ngữ cho học sinh, đào tạo
học sinh về mặt ngôn ngữ; ngôn ngữ trong nhà trường phải là ngôn ngữ đúng chuẩn.
Muốn vậy, công việc rèn luyện phải được tổ chức một cách có bài bản, có tính toán
trên cơ sở khoa học nhất định nhằm đạt mục đích cao nhất trong giáo dục.
III. Thực trạng và nguyên nhân viết sai chính tả:
1) Thuận lợi:
- Học sinh chăm ngoan, lễ phép, tích cực học tập.
- Các em đến lớp hầu hết đều chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ (đặc biệt
là có đủ bảng con, giấy nháp) cho thấy phụ huynh rất quan tâm đến việc học của con.
- Giảng dạy một vài buổi đầu năm, tôi nhận thấy học sinh đến lớp đều
chăm ngoan, chịu khó làm bài, học bài. Một số em chữ viết rõ ràng, trình bày sạch
đẹp.
2) Khó khăn:
- Phải hiểu rõ vai trò, mục đích, tính quan trọng của phân môn Chính tả; ngồi
viết phải đúng tư thế.
- Học sinh viết sai chính tả phải sửa ngay trong tiết học đó.
- Phải tập trung chú ý bài, đặc biệt khi giáo viên giảng bài, hướng dẫn cách viết,
giải nghĩa từ và luyện viết từ khó.
- Nên đọc trước bài chính tả nhiều lần và tập viết các từ khó ở nhà.
- Mỗi học sinh cần có quyển từ điển tiếng Việt hoặc từ điển chính tả chính tả.
2) Đối với giáo viên:
- Xác định rõ mục đích, yêu cầu của phân môn Chính tả.
- Cần quan tâm đặc biệt đến học sinh đọc yếu và rèn luyện cho các em đọc
đúng, đọc thông thạo, rành mạch.
- Phân tích, chỉ ra nguyên nhân các em viết sai và hướng dẫn cách sửa, cách
viết đúng.
- Giải nghĩa từ, phân tích cấu tạo của từ khó kỹ hơn trước khi cho các em luyện
viết từ khó ở giờ chính tả.
7
www.sangkienkinhnghiem.com
- Khi đọc chính tả cần đến gần quan tâm, giúp đỡ học sinh thường viết sai, đồng
thời phải chấm bài thường xuyên cho các em này và hướng dẫn các em cách chữa lỗi
chính tả.
- Giáo dục cho học sinh tính chính xác, cẩn thận, thẩm mỹ, kỷ luật.
- Hướng dẫn học sinh cách học tập phân môn Chính tả ở nhà.
- Thường xuyên nhắc nhở học sinh ngồi đúng tư thế khi viết.
- Phải phát âm chuẩn, rõ ràng, rành mạch trong các tiết học.
- Động viên, khuyến khích, tạo hứng thú và môi trường thoải mái cho các em
học tập, đặc biệt là phân môn Chính tả.
* Song song với các biện pháp trên, ta có thể kết hợp và vận dụng một số phương
pháp dạy học sau vào giảng dạy để đạt hiệu quả tốt nhất:
Phương pháp rèn luyện theo mẫu:
Thực hiện phương pháp này, giáo viên cần đọc mẫu các từ mà học sinh dễ
tiến hành chơi để tất cả cho học sinh đều biết cách chơi. Giáo viên nên lựa chọn các trò
chơi có luật đơn giản, có thể dùng để dạy học nhiều hiện tượng chính tả, dễ tìm kiếm
vật liệu để chuẩn bị.
Phụ đạo học sinh yếu trái buổi (mỗi tuần 1 đến 2 buổi): Yêu cầu học sinh viết
một đoạn chính tả trong bài tập đọc vừa học hay bài chính tả đã viết rồi cho học sinh
viết lại hoặc hướng dẫn học sinh sửa lỗi chính tả của bài chính tả trước. Sau đó cho
học sinh làm bài tập theo yêu cầu đặt ra, bài tập đưa ra thường sát với chương trình
học của học sinh và có kế hoạch cụ thể từ đầu năm học. Trong phần hướng dẫn làm
bài tập, trước hết là dạy hay ôn lại quy tắc, sau đó giao bài tập cho học sinh làm, hình
thức tuỳ theo dạng bài mà thay đổi cho phù hợp.
V. Hiệu quả áp dụng:
Tổng số bài chính tả đã viết trong quá trình nghiên cứu là 29 bài, từ tuần 1 đến
tuần 29 trong sách giáo khoa (nhưng trong đề tài này chỉ cập nhật một số bài chính tả
theo từng giai đoạn học có tính bước ngoặt).
Bài chính tả ở tuần học thứ 5:
Một chuyên gia máy xúc
Qua khung cửa kính buồng máy, tôi nhìn thấy một người ngoại quốc cao lớn,
mái tóc vàng óng ửng lên như một mảng nắng. Tôi đã từng gặp nhiều người ngoại
quốc đến tham quan công trường. Nhưng người ngoại quốc này có một vẻ gì nổi bật
lên khác hẳn các khách tham quan khác. Bộ quần áo xanh màu công nhân, thân hình
chắc và khỏe, khuôn mặt to chất phác…, tất cả gợi lên ngay từ phút đầu những nét
giản dị, thân mật.
9
www.sangkienkinhnghiem.com
Theo Hồng Thủy
Các từ học sinh viết sai Từ đúng sau khi sửa
Số lượng
học sinh
Tỉ lệ
%
hương thơm. Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng.
Theo Ma Văn Kháng
Các từ học sinh viết sai Từ đúng sau khi sửa
Số lượng
học sinh
Tỉ lệ
%
+ ẩm ước
+ gây bụi
+ lặng lẻ
+ ẩm ướt
+ rây bụi
+ lặng lẽ
2
3
2
5,8
8,8
5,8
Nhận xét:
10
www.sangkienkinhnghiem.com
Qua bảng số liệu cho thấy học sinh viết sai chính tả giảm rất nhiều. Điều này
cho thấy áp những biện pháp khắc phục có chiều hướng tích cực.
Bài chính tả ở tuần học thứ 20:
Cánh cam lạc mẹ
Cánh cam đi lạc mẹ
Gió xô vào vườn hoang
Giữa bao nhiêu gai góc
Lũ ve sầu kêu ran.
số lượng học sinh viết sai rất ít. Điều này cho thấy áp những biện pháp khắc phục rất
hiệu quả.
Bài chính tả ở tuần học thứ 29:
Cô gái của tương lai
Qua một cuộc thi trên mạng in-tơ-nét, bé Lan Anh 15 tuổi được mời làm đại
biểu của Nghị viện Thanh niên thế giới năm 2000 (tổ chức tại Ốt-xtrây-li-a). Em đã đặt
chân tới 11 quốc gia khi chưa tròn 17 tuổi và đã viết hàng trăm bài báo. Trong mọi
cuộc gặp gỡ quốc tế, Lan Anh đã trình bày trôi chảy những vấn đề mà em quan tâm
bằng tiếng Anh.
Nhìn vào những gì Lan Anh đã đạt được ngày hôm nay, có thể tin rằng em
chính là một trong những mẫu người của tương lai.
Theo Hoàng Duy
TT Các từ học sinh viết sai Từ đúng sau khi sửa
Số lượng
học sinh
Tỉ lệ
%
+ gặp gở
+ Ốt-trây-li-a
+ gặp gỡ
+ Ốt-trây-li-a
2
1
5,8
2,9
Nhận xét:
Qua bảng số liệu cho thấy học sinh viết sai chính tả giảm rất nhiều. Điều này
cho thấy áp những biện pháp khắc phục tích cực, đạt hiệu quả cao. Bài chính tả này có
nhiều từ khó, tên riêng, tên nước ngoài nhưng số lượng học sinh viết sai giảm nhiều và
tất cả học sinh của lớp đều đạt từ điểm 5 trở lên ; số lượng học đạt điểm khá, giỏi đạt tỉ
Bài 8: Lựa chọn vần ươn hay ương điền vào chỗ trống cho đúng:
bay l Ï… , con l , đại d , v … lên , t lai , hạt s ,
yêu th , s Ø núi , sung s Ù.… , th lượng , chán ch Ø
Bài 9: Lựa chọn vần iêt hay iêc điền vào chỗ trống cho đúng:
th Ï… thòi , bữa t Ï… , thương t Ù. , công v Ï… , l Ï… sĩ , tiêu d Ï… ,
m Ï… mài , mải m Ù. , xanh biêng b Ù. , nh Ï… tình , th Ù. kế
Bài 10: Chọn vần in hay inh điền vào chỗ trống cho đúng:
học s , ăn x , niềm t , thông t , tài ch Ù. , x đẹp , t
tức, bịn r Ï… , ch Ù. phủ
Bài 11: Chọn vần im hay iêm điền vào chỗ trống cho đúng:
ch sẻ , ch bao , que d , thí ngh Ï , ch Ø đắm , lim
d , ch ngưỡng , kh tốn , trái t
14
www.sangkienkinhnghiem.com
KẾT QUẢ TỪ PHIẾU BÀI TẬP CHÍNH TẢ
Bài 1: Điền tr hay ch vào chỗ trống cho đúng:
ải tóc , gương eo ên tường , vợ ồng , cô tổng phụ ách ,
tạm ú , ọng điểm , chán ường
TT Các từ học sinh viết sai Kết quả đúng
Số lượng
học sinh
Tỉ lệ
%
1 trải tóc chải tóc 1 2,9
2 chán trường chán chường 1 2,9
Bài 2: Lựa chọn v , d , gi , r điền vào chỗ trống cho đúng:
ó thổi , oanh nghiệp , bay út lên cao , niềm ui , đứng ậy,
thầy áo , cơn ận , ì ào , ung inh , bứt ứt , bối ối
TT Các từ học sinh viết sai Kết quả đúng
Số lượng
l Ø… xóm , t vỡ , b Ø… ghế , v Ø… bạc , t Û… đá , gi khổ , buôn b Ù.
…, h Ï… chế , xếp h Ï…
TT Các từ học sinh viết sai Kết quả đúng
Số lượng
học sinh
Tỉ lệ
%
1 hạng chế hạn chế 2 5,8
Bài 6: Lựa chọn vần ân , âng hay ăn , ăng điền vào chỗ trống:
cái c , c thẳng , n cao , đôi ch , chắc ch Ù.…, nhân d ,
ng hàng , ng nga , ch nuôi , b khuâng , n nỉ
TT Các từ học sinh viết sai Kết quả đúng
Số lượng
học sinh
Tỉ lệ
%
1
căn thẳng căng thẳng
1
2,9
2
ngăn nga ngân nga
1
2,9
3
năng nỉ năn nỉ
1
2,9
Bài 7: Lựa chọn vần uôn hay uông điền vào chỗ trống:
1 miệc mài miệt mài 1 2,9
2 mãi miết mải miết 1 2,9
Bài 10: Chọn vần in hay inh điền vào chỗ trống cho đúng:
học s , ăn x , niềm t , thông t , tài ch Ù. , x đẹp , t
tức, bịn r Ï… , ch Ù. phủ
TT Các từ học sinh viết sai Kết quả đúng
Số lượng
học sinh
Tỉ lệ
%
Bài 11: Chọn vần im hay iêm điền vào chỗ trống cho đúng:
ch sẻ , ch bao , que d , thí ngh Ï , ch Ø đắm , lim
d , ch ngưỡng , kh tốn , trái t
TT Các từ học sinh viết sai Kết quả đúng
Số lượng
học sinh
Tỉ lệ
%
1
chim bao chiêm bao 1
2,9
2
chim ngưỡng chiêm ngưỡng 1
2,9
17
www.sangkienkinhnghiem.com
Nhận xét chung về các bài tập: Bài tập này được kiểm tra vào tuần thứ 29 của
năm học nên việc học sinh sai chính tả rất ít. Chứng tỏ học sinh đã tiến bộ rất nhiều
sau quá trình rèn luyện (29 tuần).
PHẦN III: KẾT LUẬN
một đoạn chính tả trong bài tập đọc vừa học hay bài chính tả đã viết rồi cho học sinh
viết lại hoặc hướng dẫn học sinh sửa lỗi chính tả của bài chính tả trước. Sau đó cho
học sinh làm bài tập theo yêu cầu đặt ra, bài tập đưa ra thường sát với chương trình
học của học sinh và có kế hoạch cụ thể từ đầu năm học. Trong phần hướng dẫn làm
19
www.sangkienkinhnghiem.com
bài tập, trước hết là dạy hay ôn lại quy tắc, sau đó giao bài tập cho học sinh làm, hình
thức tuỳ theo dạng bài mà thay đổi cho phù hợp.
- Muốn giờ học sinh viết đúng chính tả, cần lưu ý một số vấn đề sau:
+ Giáo viên cần luyện giọng, phát âm chuẩn, rõ ràng.
+ Quan tâm đặc biệt đến học sinh yếu.
+ Áp dụng phương pháp dạy học tích cực: “lấy học sinh làm trung tâm”.
+ Nghiên cứu kế hoạch bài dạy theo hướng đổi mới phương pháp dạy học:
phương pháp rèn luyện theo mẫu, phương pháp thực hành giao tiếp, phương pháp sử
dụng trò chơi học tập, phụ đạo học sinh yếu trái buổi….
+ Tổ chức nhiều hình thức hoạt động nhằm gây hứng thú cho học sinh.
+ Cần chú ý rèn luyện thực hành cho học sinh qua các bài tập sát với bài học.
+ Rèn cho các em viết đúng chính tả qua các môn học.
+ Khuyến khích học sinh đọc trước đoạn văn, bài thơ ở nhà, tìm ra những từ có
âm, vần dễ lẫn lộn trong bài chính tả.
Hội đồng xét duyệt của trường An Thạnh, ngày 04 tháng 4 năm 2012
Xếp loại:……………………… Người viết
CTHĐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
20
www.sangkienkinhnghiem.com
1) Chữa lỗi chính tả của Phan Ngọc, được xuất bản 1984.
2) Dạy học chính tả ở Tiểu học – Nhà xuất bản Giáo dục – năm 2000.
3) Dạy học chính tả ở Tiểu học – Nhà xuất bản Giáo dục – năm 2002, tái bản lần thứ 2.