Kỹ năng giao tiếp sư phạm trong giờ lên lớp của giáo sinh khi thực tập giảng dạy tại trường trung học cơ sở tt - Pdf 25

§¹i häc quèc gia hµ néi
Tr-êng ®¹i häc khoa häc X· HéI Vµ NH©N V¡N


NGUYỄN THỊ KIM CHUNG

KỸ NĂNG GIAO TIẾP SƯ PHẠM TRONG GIỜ LÊN
LỚP CỦA GIÁO SINH KHI THỰC TẬP GIẢNG
DẠY TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ.
(Nghiên cứu điểm tại trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An)

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tâm lý học

Hà Nội – 2011


2.2 Khách thể nghiên cứu……………………………………………………………
3. Giới hạn nghiên cứu……………………………………………………………….
4. Mục đích nghiên cứu……………………………………………………………….
5. Nhiệm vụ nghiên cứu……………………………………………………………….
6. Giả thuyết nghiên cứu………………………………………………………
7. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………………
8. Cấu trúc luận văn……………………………………………………………………
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI……………………………
1.1.Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề………………………………………
1.1.1. Một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài về vấn đề giao tiếp và kỹ năng
giao tiếp sư phạm…………………………………………………………
1.1.2. Một số công trình nghiên cứu ở trong nước về vấn đề giao tiếp và kỹ năng giao
tiếp sư phạm………………………………………………………….
1.2. Một số vấn đề lý luận về giao tiếp và giao tiếp sư phạm…………………
1.2.1. Khái niệm giao tiếp trong tâm lý học …………………………………….
1.2.2. Một số đặc điểm cơ bản của giao tiếp giữa người với người……….…….
1.2.3. Giao tiếp người – người trong một lĩnh vực nghề nghiệp nhất định là điều kiện
không thể thiếu để hình thành và phát triển nhân cách……………….
1.2.4. Khái niệm giao tiếp sư phạm……………………………………………
1.3.Một số vấn đề lý luận về kỹ năng giao tiếp sư phạm……………………….
1.3.1. Khái niệm kỹ năng trong tâm lý học……………………………………
1.3.2. Khái niệm kỹ năng giao tiếp……………………………………………
1.4. Một số vấn đề lý luận về kỹ năng giao tiếp sư phạm trong giờ lên lớp của giáo
sinh khi thực tập giảng dạy ở trường trung học cơ sở……………………

7
7
8
8
8

1.4.4. Kỹ năng giao tiếp sư phạm trong giờ lên lớp của giáo sinh khi thực tập giảng
dạy chủ yếu được hình thành và phát triển thông qua rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
trong quá trình đào tạo ở trường sư phạm…………………………………………….
1.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng giao tiếp sư phạm trong giờ lên lớp khi
thực tập giảng dạy của giáo sinh ở trường THCS…………….………………………
1.5.1.Yếu tố khách quan………………………………………………………
1.5.2. Yếu tố chủ quan………………………………………………………………
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……………
2.1. Tổ chức nghiên cứu………………………………………………………………
2.2. Các phương pháp nghiên cứu……………………………………………………
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu và văn bản…………………………………
2.2.2. Phương pháp quan sát………………………………………………………….
2.2.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi…………………………………………
2.2.4. Phương pháp phỏng vấn sâu……………………………………………………
2.2.5. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học…………………………….
2.3. Xây dựng thang đánh giá…………………………………………………
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN ……………………. ………
3.1. Nhận thức của giáo sinh trường CĐSPNA về KNGTSP trong giờ lên lớp
3.2. Thực trạng về mức độ vận dụng thường xuyên và thành thạo những tri thức về
phương thức thực hiện sự tác động qua lại giữa giáo sinh và HSTHCS trong giờ lên
lớp của giáo sinh
3.2.1. Mức độ vận dụng thường xuyên và thành thạo các tri thức về phương thức
thực hiện sự tác động qua lại giữa giáo sinh và HSTHCS để hình thành kỹ năng tạo
ấn tượng ban đầu trước khi diễn ra bài giảng trên lớp của giáo sinh ………
28

28

30


chủ cảm xúc, hành vi, trong giờ lên lớp của giáo sinh
3.2.4. Mức độ vận dụng thường xuyên và thành thạo các tri thức về phương thức
thực hiện sự tác động qua lại giữa giáo sinh và HSTHCS để hình thành kỹ năng sử
dụng phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ trong giờ lên lớp của giáo sinh
3.2.5. Mức độ vận dụng thường xuyên và thành thạo các tri thức về phương thức
thực hiện sự tác động qua lại giữa giáo sinh và HSTHCS để hình thành kỹ năng đặt
câu hỏi dẫn dắt học sinh thảo luận trong giờ lên lớp của giáo sinh
3.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng giao tiếp sư phạm trong giờ lên lớp của
giáo sinh trường CĐSPNA
3.3.1.Yếu tố RLNVSPTX
3.3.2. Yếu tố động cơ nghề dạy học………………………………………………….
3.3.3. Ý thức tự khẳng định mình trước đồng nghiệp và trước học sinh trường THCS
của giáo sinh
3.3.4. Yếu tố KNGTSP trong giờ lên lớp của giáo viên trường THCS đang trực tiếp
hướng dẫn thực tập
3.3.5. Yếu tố KNGTSP trong giờ giảng dạy trên lớp của giảng viên trường Cao đẳng
Sư phạm Nghệ An
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………………………………………………………
69 76 82
chất lượng giáo dục.
- Tuy nhiên, việc đào tạo kỹ năng nói chung, kỹ năng giao tiếp sư
phạm nói riêng hiện nay chưa được nhiều trường sư phạm, trong đó có
trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An, quan tâm một cách đầy đủ.
- Vì những lý do trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Kỹ năng
giao tiếp sư phạm trong giờ lên lớp của giáo sinh khi thực tập giảng dạy
tại trường Trung học cơ sở”.
2. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu: Mức độ kỹ năng giao tiếp sư phạm
trong giờ lên lớp khi thực tập giảng dạy của giáo sinh.
2.2. Khách thể nghiên cứu
- Giáo sinh năm thứ ba tại các khoa Xã hội và khoa Tự nhiên: 204
người
- Các giảng viên trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An: 120 người
- Các giáo viên Trung học cơ sở trực tiếp hướng dẫn giáo sinh thực
tập giảng dạy tại trường của mình: 102 người

6
- Học sinh Trung học cơ sở là lớp trưởng và lớp phó phụ trách học
tập tại các lớp có giáo sinh thực tập giảng dạy: 104 người
Tổng cộng số lượng khách thể là 530 người.
3. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Chúng tôi chỉ nghiên cứu kỹ năng giao tiếp sư phạm trong giờ lên
lớp của giáo sinh khoa Tự nhiên và khoa Xã hội trường Cao đẳng Sư
phạm Nghệ An khi thực tập giảng dạy ở trường THCS.
4. Mục đích nghiên cứu
Chỉ ra thực trạng mức độ kỹ năng giao tiếp sư phạm trong giờ lên
lớp của giáo sinh trường CĐSPNA khi thực tập giảng dạy ở trường
THCS (cao, trung bình hay thấp). Từ đó đề ra một số kiến nghị nhằm
giúp giáo sinh nâng cao, phát triển kỹ năng này.

8. Cấu trúc luận văn:
Luận văn gồm có ba phần: Phần mở đầu, phần nội dung (gồm 3
chương: Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài; chương 2: Tổ chức và
phương pháp nghiên cứu; chương 3: Kết quả nghiên cứu thực tiễn) và
phần kết luận, kiến nghị
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài về vấn đề giao
tiếp và kĩ năng giao tiếp sư phạm
Ngay từ thời cổ đại hai nhà triết học Xôcrat và Platon đã nhấn mạnh
tầm quan trọng của giao tiếp trong đời sống con người.
Sang thế kỷ XIX, giao tiếp đã được đánh giá như một vấn đề quan
trọng đặc biệt trong sự hình thành, phát triển về mặt xã hội của con
người.

8
Ở Liên Xô nhiều tác giả nổi tiếng đã nghiên cứu về vấn đề giao tiếp:
B.Ph.Lomov, X.L.Rubinstein, B.G.Ananhev, A.N.Lêônchep.
Nhà triết học tâm lý học người Đức Cac Giatxpe (1883 - 1969) đã
đưa ra lý thuyết giao tiếp hiện sinh.
Các tác giả. Maes, Jeanne D.; Weldy, Teresa G. and Icenogle,
Majorie L, D.J.Mc Nerney, J.Sean.McCleneghan, Owen Hargie,
Mathew Mckay, Ph.D.Martha Davis, Ph.D.Patrick Fanning đã có những
công trình nghiên cứu về kĩ năng giao tiếp
Tác giả V.A.Cruchetxki, V.P.Dakharov, A.Cubanova và M.
Rakhmatulina đã có những công trình nghiên cứu đề cập đến giao tiếp
sư phạm.
Nhìn chung vấn đề lý luận và thực tiễn về giao tiếp và kỹ năng giao

chủ thể này với chủ thể khác.
1.2.2. Một số đặc điểm cơ bản của giao tiếp giữa người và người
- Giao tiếp là sự tác động qua lại giữa chủ thể và chủ thể.
- Ngôn ngữ (các dạng khác nhau) là công cụ không thể thiếu trong
giao tiếp giữa người và người.
- Giao tiếp giữa người và người là điều kiện không thể thiếu để tiến
hành hoạt động.
- Giao tiếp mang tính lịch sử- xã hội, chịu sự chi phối của các điều
kiện do xã hội tạo ra, các quan hệ chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội.
1.2.3. Giao tiếp giữa người và người trong một lĩnh vực nghề
nghiệp nhất định là điều kiện không thể thiếu để hình thành và phát
triển nhân cách
Trong nghiên cứu này của mình, chúng tôi quan tâm tới sự hình
thành, phát triển tâm lý, nhân cách người thầy giáo thông qua giao tiếp
sư phạm giữa các chủ thể trong công tác giáo dục.

10
1.2.4. Khái niệm giao tiếp sư phạm
Tiếp thu có chọn lọc những quan điểm khác nhau này trên cơ sở lí
luận về giao tiếp chúng tôi hiểu: Giao tiếp sư phạm là quá trình tác
động qua lại, ảnh hưởng lẫn nhau giữa nhà giáo dục và người được
giáo dục (đối tượng giáo dục), giữa các nhà giáo dục với nhau (có
mối quan hệ hợp tác trong hoạt động giáo dục) nhằm thực hiện tốt, có
hiệu quả mục tiêu giáo dục là phát triển toàn diện nhân cách cho
người được giáo dục.
1.3. Một số vấn đề lý luận về kỹ năng giao tiếp
1.3.1. Khái niệm kỹ năng trong tâm lý học
Từ những tìm hiểu về các khái niệm kỹ năng của nhiều tác giả,
chúng tôi cho rằng: Kỹ năng là năng lực vận dụng có kết quả những
tri thức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội thông

cho người được giáo dục.
1.4.2.2. Định nghĩa kỹ năng giao tiếp sư phạm trong giờ lên lớp
khi thực tập giảng dạy của giáo sinh
Trên cơ sở các khái niệm: giao tiếp, giao tiếp sư phạm, kỹ năng,
KNGTSP vừa trình bày trên chúng tôi hiểu kỹ năng giao tiếp sư phạm
trong giờ lên lớp khi thực tập giảng dạy của giáo sinh như sau: Đó là
năng lực vận dụng tri thức (hiểu biết) về phương thức thực hiện quá
trình tác động qua lại, ảnh hưởng lẫn nhau trong giờ lên lớp, giữa
giáo sinh và học sinh THCS nhằm làm cho giờ giảng đạt tới chất
lượng và hiệu quả cao nhất.
1.4.2.3 Vai trò của kỹ năng giao tiếp sư phạm trong giờ lên lớp
KNGTSP trong giờ lên lớp có một vai trò quan trọng giúp giáo
viên thực hiện một trong những nhiệm vụ cơ bản của giáo dục là hình
thành, phát triển tri thức, phẩm chất, đạo đức, niềm tin…cho học sinh:

12
-Góp phần giúp giáo viên tạo được bầu không khí tâm lý tốt, thân
thiện, thoải mái, kích thích sự hứng thú học tập của học sinh.
- Là phương tiện quan trọng giúp người giáo viên truyền tải và tiếp
nhận thông tin, tình cảm, cảm xúc từ học sinh một cách có hiệu quả.
- Giúp người GV điều chỉnh, điều khiển hành vi của mình và của
HS đảm bảo cho giờ học diễn ra thuận lợi, mang lại hiệu quả cao nhất.
1.4.3. Một số kỹ năng giao tiếp sư phạm cơ bản trong giờ lên lớp
của giáo sinh khi thực tập giảng dạy ở trường THCS
Trên cơ sở ý kiến của các nhà nghiên cứu, phù hợp với phạm vi
nghiên cứu đã giới hạn, trong đề tài của mình, chúng tôi chỉ quan tâm
tới một số KNGTSP trong giờ lên lớp cơ bản nhất của giáo sinh (người
đang tập làm giáo viên) và xem đó là những kỹ năng không thể thiếu
của một giáo sinh khi thực tập giảng dạy ở trường THCS. Đó là những
kỹ năng:

- Sơ lược vài nét về trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An
- Cơ cấu khách thể nghiên cứu : Chúng tôi chỉ rõ số lượng khách
thể nghiên cứu
2.1.2. Các giai đoạn tổ chức nghiên cứu
- Bước 1: Xây dựng đề cương nghiên cứu.
- Bước 2: Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.
- Bước 3: Xây dựng phiếu điều tra.
- Bước 4: Tiến hành điều tra thử .
- Bước 5: Tiến hành điều tra nghiên cứu kỹ năng giao tiếp sư phạm
trong giờ lên lớp của giáo sinh khi thực tập giảng dạy tại trường THCS
(nghiên cứu điểm tại trường CĐSPNA).
- Bước 6: Xử lý số liệu, đánh giá kết quả.
- Bước 7 : Kết luận và kiến nghị.
2.2. Phương pháp nghiên cứu

14
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu và văn bản
Phân tích, khái quát hoá một số tài liệu và văn bản có liên quan đến
đề tài nghiên cứu, từ đó xây dựng cơ sở lý luận định hướng cho nghiên
cứu thực tiễn.
2.2.2. Phương pháp quan sát
Quan sát mức độ vận dụng thành thạo tri thức về phương thức
thực hiện sự tác động qua lại giữa giáo sinh và HSTHCS và quan sát giờ
dạy mẫu của giáo viên THCS để đánh giá mức độ vận dụng thành thạo
tri thức về phương thức thực hiện giao tiếp sư phạm trong giờ lên lớp
của họ.
2.2.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Chúng tôi còn tiến hành điều tra giáo sinh và giảng viên trường
CĐSPNA, giáo viên trường THCS hướng dẫn sinh viên thực tập giảng
dạy, học sinh (cán bộ lớp) trường THCS ở các lớp có giáo sinh thực.

Kết quả nghiên cứu cho thấy giáo sinh vận dụng các tri thức về
phương thức thực hiện sự tác động qua lại giữa mình và học sinh THCS
để hình thành kỹ năng tạo ấn tượng ban đầu trước khi diễn ra giờ giảng
trên lớp chỉ ở mức thỉnh thoảng (ĐTB lần lượt theo các nhóm khách thể
đánh giá là: 2,32;2,25;2,28).
3.2.1.2.Ở mức độ vận dụng thành thạo
Bảng 3.1. Mức độ vận dụng thành thạo các tri thức về phương
thức thực hiện sự tác động qua lại giữa giáo sinh và HSTHCS để
hình thành kỹ năng tạo ấn tượng ban đầu trước khi diễn ra bài giảng
trên lớp của giáo sinh

STT

Những biểu hiện
GS
GVTHCS
HSTHCS

Kết quả quan
sát
ĐTB
Thứ
bậc
ĐTB
Thứ
bậc
ĐTB
Thứ
bậc
ĐTB

2,18
2
2,31
2
1,97
3
4
Nghiêm túc chào HS
khi vào lớp…
2,45
1
2,36
1
2,37
1
2,66
1
5
Biết thực hiện mở
đầu quá trình giao
tiếp tự nhiên…
2,26
4
1,96
4
2,25
3
1,91
5
ĐTB nhóm

Bảng 3.2. Mức độ vận dụng thành thạo những tri thức về phương
thức thực hiện sự tác động qua lại giữa giáo sinh và HSTHCS để

17
hình thành kỹ năng lắng nghe tích cực đối tượng giao tiếp trong giờ
lên lớp của giáo sinh

STT

Những biểu hiện
GS
GVCS
HSTHCS
Kết quả quan
sát
ĐTB
Thứ
bậc
ĐTB
Thứ
bậc
ĐTB
Thứ
bậc
ĐTB
Thứ
bậc
1
Biết tập trung chú ý
cao độ …

4
Biết xác nhận và nhắc
lại đúng ý ….
2,25
4
2,00
4
2,15
2
1,94
3
5
Biết hỏi lại học sinh
2,26
3
2,02
3
2,13
3
1,84
5
6
Biết sử dụng nhiều
giác quan khi nghe…
2,23
6
1,90
6
2,04
6

tri thức về phương thức thực hiện sự tác động qua lại giữa giáo sinh và
học sinh THCS để hình thành kỹ năng tự chủ cảm xúc, hành vi, trong
giờ lên lớp chỉ ở mức thỉnh thoảng (ĐTB lần lượt của giáo sinh, GV và
HSTHCS là: 2,28; 2,15;2,19).
3.2.3.2.Ở mức độ vận dụng thành thạo
Bảng 3.3: Mức độ vận dụng thành thạo các tri thức về phương thức
thực hiện sự tác động qua lại giữa giáo sinh và HSTHCS để hình
thành kỹ năng tự chủ cảm xúc, hành vi trong giờ lên lớp của giáo
sinh

STT

Những biểu hiện
GS
GVTHCS
HSTHCS
Kết quả quan
sát
ĐTB
Thứ
bậc
ĐTB
Thứ
bậc
ĐTB
Thứ
bậc
ĐTB
Thứ
bậc

2,13
3
4
Biết đón nhận tích
cực…
2,24
4
1,92
4
2,13
4
2,03
4
ĐTB nhóm
2,26

2,03

2,19

2,16

Kết quả bảng 3.3 cho thấy giáo sinh, GV và HSTHCS, kết quả quan
sát đánh giá giáo sinh trường CĐSPNA vận dụng nội dung này mới đạt
ở mức trung bình (ĐTB lần lượt là 2,26;2,03;2,19;2,16). Kết quả quan
sát cho thấy có tới 71,08% giáo sinh vận dụng chưa thành thạo hoàn
toàn, chỉ có 16,4 % giáo sinh vận dụng hoàn toàn thành thạo và còn 12,5
% giáo sinh vận dụng hoàn toàn chưa thành thạo nội dung này.
Hai mức độ vận dụng thường xuyên và thành thạo trên của giáo sinh
có mối tương quan hệ đồng biến với p = 0.01 (độ tin cậy 99%), r = 0,36

Thứ
bậc
ĐTB
Thứ
bậc
ĐTB
Thứ
bậc
ĐTB
Thứ
bậc
1
Biết diễn đạt …
2,24
2
2,10
2
2,19
2
2,22
2
2
Có giọng nói vui
vẻ…
2,21
3
2,04
3
2,12
4

1,94
5
2,23
1
1,99
5
ĐTB nhóm
2,21

2,04

2,15

1,99

Tất cả các nhóm khách thể đều đánh giá giáo sinh trường CĐSPNA
chỉ mới vận dụng nội dung này ở mức độ trung bình (ĐTB lần lượt là
2,21; 2,04; 2,15;1,99). Kết quả quan sát cho thấy giáo sinh vận dụng nội
dung này ở mức độ chưa thành thạo hoàn toàn có tới 71,88%, chỉ có

20
13,76% giáo sinh vận dụng hoàn toàn thành thạo và vẫn còn 14,36%
giáo sinh hoàn toàn chưa thành thạo.
Hai mức độ vận dụng thường xuyên và thành thạo nội dung này của
giáo sinh có mối tương quan hệ đồng biến với p = 0.01 (độ tin cậy
99%), r = 0,33. Như vậy, có thể khẳng định khi thực tập giảng dạy giáo
sinh trường CĐSPNA đã có kỹ năng sử dụng phương tiện ngôn ngữ và
phi ngôn ngữ nhưng chỉ ở mức độ trung bình.
3.2.5. Mức độ vận dụng thường xuyên và thành thạo các tri thức
về phương thức thực hiện sự tác động qua lại giữa giáo sinh và học

bậc
ĐTB
Thứ
bậc
1
Biết đặt câu hỏi rõ
ràng…
2,25
2
2,18
1
2,19
1
2,06
1
2
Biết đặt câu hỏi
hướng được sự chú ý
của học sinh vào bản
chất …
2,23
4
1,94
2
2,17
2
2,19
2

21

2,00
5
1,53
5
ĐTB nhóm
2,23

1,96

2,12

1,87

Kết quả bảng 3.5 cho thấy giáo sinh, GVTHCS, HSTHCS, kết qủa
quan sát đánh giá giáo sinh vận dụng nội dung này ở mức trung bình
(lần lượt ĐTB là: 2,23; 1,96; 2,12; 1,87). Kết quả quan sát cho thấy có
tới 69,36% giáo sinh vận dụng chưa thành thạo hoàn toàn, chỉ có 8,74%
giáo sinh vận dụng hoàn toàn thành thạo và vẫn còn tới 21,86% giáo
sinh vận dụng hoàn toàn chưa thành thạo nội dung này.
Mức độ vận dụng thường xuyên và thành thạo nội dung này của
giáo sinh có mối tương quan hệ đồng biến với p = 0.01 (độ tin cậy
99%), r = 0,34. Như vậy, có thể khẳng định khi thực tập giảng dạy giáo
sinh trường CĐSPNA đã có kỹ năng đặt câu hỏi dẫn dắt học sinh thảo
luận trong giờ lên lớp nhưng chỉ ở mức độ trung bình.
Như vậy, cả 5 kỹ năng giao tiếp sư phạm trong giờ lên lớp của giáo
sinh đều được hình thành ở mức độ trung bình. Trong đó, các nhóm
khách thể đánh giá kỹ năng tạo ấn tượng ban đầu có ĐTB cao nhất (xếp
thứ 1), kỹ năng đặt câu hỏi dẫn dắt học sinh thảo luận có ĐTB tương đối
thấp nhất (xếp thứ 4 hoặc 5). Vì thế có thể kết luận: về tổng thể kỹ năng
giao tiếp sư phạm trong giờ lên lớp của giáo sinh nhìn chung được hình

định các yếu tố này có ảnh hưởng và có 43,6% giáo sinh hoặc phân vân
hoặc phủ nhận ảnh hưởng của yếu tố này đối với sự hình thành
KNGTSP trong giờ lên lớp của họ. Theo đánh giá của giáo sinh yếu tố
này có ảnh hưởng tới KNGTSP trong giờ lên lớp của họ ở mức cao
(ĐTB = 2,42).

23
3.3.5. Yếu tố KNGTSP trong giờ lên lớp của giảng viên trường
CĐSPNA
Kết quả điều tra cho thấy có trên một nửa giáo sinh (55,9%) khẳng
định các yếu tố này có ảnh hưởng và có 44,1% giáo sinh hoặc phân vân
hoặc phủ nhận ảnh hưởng của yếu tố này đối với sự hình thành
KNGTSP trong giờ lên lớp của họ. Theo đánh giá của giáo sinh yếu tố
này có ảnh hưởng tới KNGTSP trong giờ lên lớp của họ ở mức cao
(ĐTB = 2,43).
Sau khi phân tích kết quả điều tra thực tiễn ảnh hưởng của từng
yếu tố (chủ quan và khách quan) đến KNGTSP trong giờ lên lớp của
giáo sinh khi thực tập sư phạm ở trường THCS chúng tôi đi đến nhận
xét sau:
- Yếu tố RLNVSPTX của trường CĐSPNA cho giáo sinh tuy được
khẳng định về mặt pháp lý trong chương trình đào tạo về nghiệp vụ cho
giáo sinh của các trường Sư phạm do Bộ Giáo dục – Đào tạo ban hành,
nhưng lại có ảnh hưởng đến KNGTSP trong giờ lên lớp của giáo sinh ở
mức thấp nhất trong 5 yếu tố điều tra.
- Sau yếu tố RLNVSPTX, yếu tố động cơ nghề dạy học của giáo
sinh trường CĐSPNA có mức độ ảnh hưởng thấp thứ hai đến KNGTSP
trong giờ lên lớp của họ. Kết quả điều tra của chúng tôi cho thấy động
cơ nghề dạy học được hình thành ở giáo sinh không mạnh.
- Đa số giáo sinh trường CĐSPNA khẳng định rằng, KNGTSP trong
giờ lên lớp của bản thân giảng viên trường CĐSPNA và giáo viên

phần trong giờ lên lớp ở giáo sinh, họ cần phải trải qua cả một quá trình
đào tạo và rèn luyện tích cực trong suốt thời gian học ở trường sư phạm
thông qua việc RLNVSP thường xuyên và tập trung. Quá trình đó chịu
ảnh hưởng của nhiều yếu` tố chủ quan và khách quan như: hoạt động
RLNVSPTX của trường Cao đẳng Sư phạm; KNGTSP trong giờ lên lớp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status