Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại Sở Giao dịch - Ngân hàng TMCP QĐ - Pdf 25

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiêụ Diễn giải
CIB : Doanh nghiệp lớn
CVQHKH : Chuyên viên quan hệ khách hàng
KHDN : Khách hàng doanh nghiệp
MB : Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
MB - SGD : Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - Sở Giao dịch
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHNN : Ngân hàng nhà nước
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
PGD : Phòng giao dịch
TCTD : Tổ chức tín dụng
TSBĐ : Tài sản bảo đảm
SME : Doanh nghiệp vừa và nhỏ
SV:Nguyễn Hoàng Lan – NHTC K51
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
BẢNG
SV:Nguyễn Hoàng Lan – NHTC K51
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu
LỜI NÓI ĐẦU
Trong tình hình hiện nay, hoạt động cho vay của ngân hàng đối với khách
hàng luôn giữ một vị trí vô cùng quan trọng. Trong quá trình cạnh tranh và phát
triển, các Ngân hàng nhận thấy việc nâng cao hiệu quả cho vay cũng quan trọng
không kém việc mở rộng cho vay.
Chính vì vậy, nâng cao hiệu quả cho vay nói chung và cho vay đối với doanh

GIAN TỚI
Đề tài là một dịp để em có gắn bó kiến thức đã học với thực tiễn. Đây là một
bài viết có nội dung khá lớn, Vì thời gian thực tập, nghiên cứu chưa được nhiều, do
có những hạn chế nhất định về thông tin và kiến thức, Chuyên đề không thể tránh
khỏi những thiếu sót, hạn chế. Kính mong nhận được sự đóng góp chân thành và
thông cảm của cô giáo ThS. Nguyễn Thị Diệu Chi, của Quý Thầy cô, bạn bè và độc
giả để nội dung Chuyên đề được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo ThS. Nguyễn
Thị Diệu Chi, của Quý thầy cô, của Sở Giao dịch - Ngân hàng TMCP Quân đội đã
giúp em hoàn thành Chuyên đề tốt nghiệp này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hoàng Lan

SV:Nguyễn Hoàng Lan – NHTC K51
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ SỞ GIAO DỊCH - NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
1.1. Giới thiệu chung về sở Giao dịch - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân
đội
1.1.1. Giới thiệu sơ lược về sở Giao dịch - Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Quân đội
Sở Giao dịch - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội được thành lập từ
tháng 2 năm 2005 đến nay đã được hơn 8 năm, theo Quyết định số 10/QĐ-NHQĐ-
HĐQT của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội
với đăng ký kinh doanh số 0113006829 ngày 28 tháng 2 năm 2005. Có trụ sở hiện
nay ở số 21 Cát Linh, thành phố Hà Nội.Sở Giao dịch hoạt động độc lập với Hội sở

1.2. Cơ cấu tổ chức của sở Giao dịch - Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Quân đội
1.2.1. Mô hình tổ chức
- Phòng Khách hàng doanh nghiệp: Thực hiện và quản lý các giao dịch đối
với các khách hàng là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
- Phòng Khách hàng cá nhân: Thực hiện và quản lý các giao dịch đối với
các khách hàng là cá nhân.
- Phòng Kế toán và dịch vụ khách hàng : Thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, tư
vấn khách hàng, huy động vốn từ các tổ chức, dân cư, thực hiện các giao dịch tiền
mặt, giao dịch chuyển khoản, kho quỹ…
- Phòng Hỗ trợ kinh doanh: Bao gồm bộ phận hỗ trợ tín dụng và hành chính,
trong đó: Bộ phận hỗ trợ tín dụng thực hiện các công việc hạch toán và quản lý hồ
sơ khách hàng, hỗ trợ bộ phận kinh doanh trong hoạt động kinh doanh. Bộ phận
hành chính thực hiện quản lý hành chính trong phạm vi Chi nhánh.
- Phòng Thẩm định: Phòng Thẩm định thực hiện các chức năng, nhiệm vụ do
Khối Thẩm định của MB giao và theo phân công của Ban lãnh đạo MB-SGD, với
các chức năng nhiệm vụ chủ yếu là:
+ Thẩm định các đề xuất về cho vay, bảo lãnh, LC phát sinh tại Chi nhánh.
SV:Nguyễn Hoàng Lan – NHTC K51
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu
+ Kiểm soát chất lượng tín dụng của các bộ phận kinh doanh, phối hợp với Bộ
phận kinh doanh trong việc kiểm soát nợ quá hạn, cơ cấu và xử lý các khoản nợ
xấu, nợ có vấn đề, báo cáo về hoạt động tín dụng của toàn chi nhánh.
- 05 phòng giao dịch (PGD) trực thuộc : PGD Láng Thượng, PGD Đội Cấn,
PGD Thụy Khuê, PGD Vĩnh Phúc, PGD Kim Mã. Các phòng giao dịch cũng thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ: huy động vốn, tín dụng, bảo lãnh.
Quá trình 08 năm hoạt động đã giúp MB-SGD xây dựng được một cơ cấu tổ
chức hợp lí và hiệu quả, vừa có sự kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong ngân

nghiệp
Phòng
Khách
hàng cá
nhân
Phòng
Khách
hàng cá
nhân
Phòng
Thẩm
định
Phòng
Thẩm
định
Phòng
Kế
toán và
dịch vụ
Khách
hàng
Phòng
Kế
toán và
dịch vụ
Khách
hàng
Phòng
Hỗ trợ
kinh

với doanh nghiệp được thống nhất trong toàn hệ thống MB, cụ thể:
- Khách hàng :
+ Đẩy mạnh phát triển các đối tượng khách hàng Large Corp/Mid Corp/SME
đảm bảo cơ cấu tín dụng đúng theo định hướng, phát huy lợi thế khách hàng từng
vùng miền.
+ Hạn chế cho vay các khách hàng thuộc lĩnh vực Bất động sản, cho vay kinh
doanh chứng khoán, cho vay kinh doanh thép, xi măng, thủy điện.
- Kỳ hạn cho vay:
+ Tập trung cho vay ngắn hạn, đẩy nhanh vòng quay vốn tín dụng, trong
đó ưu tiên khoản vay có thời gian vay vốn ≤ 4 tháng. Nghiêm cấm việc cấp tín
dụng tùy ý mà không căn cứ vào mục đích sử dụng vốn và chu kỳ sử dụng vốn
của khách hàng.
+ Lựa chọn cho vay trung hạn trên cơ sở cân đối các tỷ lệ an toàn của MB. Ưu
tiên xem xét cho vay trung hạn (≤5 năm) đối với các dự án/phương án cho vay tăng
năng lực thiết bị/năm lực sản xuất hàng năm đối với doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực kinh doanh hàng xuất khẩu, hàng thiết yếu, các khách hàng có hoạt động
SV:Nguyễn Hoàng Lan – NHTC K51
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu
cho vay vốn lưu động và sử dụng các dịch vụ của MB.
- Lãi suất, phí dịch vụ: + Lãi suất cho vay, phí dịch vụ được thực hiện
theo đúng biểu lãi suất, phí từng thời kỳ. Tổng lợi ích MB thu được từ khách hàng
doanh nghiệp/dư nợ bình quân (TOI) đạt min 3%.
+ Biểu phí dịch vụ và khung lãi suất cho vay được điều chỉnh phù hợp theo
tình hình thị trường.
+ Thực hiện nghiên cứu điều chỉnh lãi suất cho vay đối với dư nợ hiện tại phù
hợp với mặt bằng lãi suất chung của thị trường, chỉ đạo của NHNN, đảm bảo tính
cạnh tranh và bù đắp được chi phí vốn cho MB.
+ Tăng cường khai thác kinh doanh phí tín dụng đặc biệt là hoạt động tài trợ

thị của Chính phủ.
2.1.2. Tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại sở Giao dịch - Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Quân đội
 Quy mô khách hàng doanh nghiệp tại MB-SGD
Bảng 2.1: Số lượng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại MB-SGD từ
2010 – 2012
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2010 2011 2012
Số
lượng
Tỷ
trọng
Số
lượng
Tỷ
trọng
Tăng
tuyệt
đối
Tăng
tương
đối
Số
lượng
Tỷ
trọng
Tăng
tuyệt
đối

khách hàng. Do đó, việc mở rộng tìm kiếm khách hàng doanh nghiệp mới là công
việc thường xuyên được quan tâm, lượng khách hàng doanh nghiệp mới có sự tăng
trưởng đều đặn.
Cùng với sự tăng trưởng về số lượng khách hàng, dư nợ đối với khách hàng
doanh nghiệp của MB-SGD trong giai đoạn 2010 – 2012 cũng có sự tăng trưởng,
thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.2: Dư nợ khách hàng phân theo đối tượng tại MB-SGD
giai đoạn
từ 2010 -2012
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Giá trị
Tỷ
trọng
Giá trị
Tỷ
trọng
% tăng so
với 2010
Giá trị
Tỷ
trọng
% tăng so
với 2011
Dư nợ Khách hàng
doanh nghiệp
1.366,7 79% 1.976 80% 44,6% 3048,8 81,3% 54%
Tổng dư nợ toàn
MB-SGD

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh MB-SGD năm 2010 – 2012 và báo cáo
giao ban MB-SGD tháng 12 năm 2010 - 2012)
Doanh số cho vay của MB-SGD đối với doanh nghiệp có sự tăng trưởng qua
các năm từ 2010 – 2012, trong đó, tỷ lệ doanh số cho vay đối với Doanh nghiệp
SME chiếm tỷ trọng lớn hơn (bình quân ~ 80%), Doanh nghiệp CIB chiếm tỷ trọng
nhỏ hơn trong tổng doanh số cho vay (bình quân ~ 20%). Điều này cho thấy rõ đối
với hoạt động cho vay Khách hàng doanh nghiệp, đối tượng khách hàng chủ yếu
vẫn là SME, do đây là đối tượng Khách hàng dễ tiếp cận và số lượng cũng nhiều
SV:Nguyễn Hoàng Lan – NHTC K51
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu
hơn. Tuy nhiên, tỷ trọng doanh số cho vay đối với Khách hàng CIB có sự tăng
trưởng qua các năm (từ 18% - 21%), điều này cho thấy định hướng đối tượng cho
vay đối với doanh nghiệp của MB - SGD đang dần hướng tới các khách hàng doanh
nghiệp CIB, với những dịch vụ sử dụng trọn gói và mang lại lợi nhuận lớn.
Tuy nhiên, tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay năm 2011 (48,48%) giảm
mạnh so với năm 2010 (7,8%). Ngoài nguyên nhân do tình hình khó khăn chung
của nền kinh tế còn có nguyên nhân do trong năm 2011, MB-SGD tập trung giữ
vững khách hàng hiện có và đảm bảo chất lượng dư nợ, đồng thời tập trung vào
chiến lược thu hút các doanh nghiệp CIB. Mặc dù tốc độ tăng trưởng doanh số cho
vay có sự sụt giảm, tuy nhiên, trong tình hình khó khăn chung của nền kinh tế và
của các NHTM, doanh số cho vay như trên đã đưa MB-SGD trở thành một trong
những Chi nhánh có doanh số cho vay lớn nhất hệ thống MB, một phần đánh giá
được hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp có hiệu quả.
Xem xét doanh số cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp trong tổng
doanh số cho vay của MB-SGD, ta có bảng sau:
Bảng 2.4: Doanh số cho vay phân theo khối kinh doanh tại MB-SGD
từ 2010 – 2012
Đơn vị: Tỷ đồng

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu
trưởng doanh số cho vay đối với Khách hàng doanh nghiệp vẫn cao hơn so với tốc
độ tăng trưởng của tổng doanh số cho vay toàn MB-SGD. Điều này cho thấy hoạt
động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại MB-SGD có hiệu quả.
 Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay
Dư nợ cho vay đối với Khách hàng doanh nghiệp cho biết tổng số tiền cho vay
đối với khách hàng doanh nghiệp của một ngân hàng tại một thời điểm. Dư nợ cho
vay khách hàng doanh nghiệp của MB-SGD giai đoạn 2010 – 2012 được thể hiện
trong bảng sau:
Bảng 2.5: Dư nợ cho vay doanh nghiệp tại MB-SGD từ 2010 - 2012
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm
2010
Năm
2011
Tăng trưởng
11/10 (%)
Năm
2012
Tăng trưởng
12/11 (%)
Dư nợ KHDN 1.366,7 1.976 44,6% 3.049 54,3%
Số lượng KHDN 2.009 2.730 35,9% 3.625 32,8%
Dư nợ bình quân/KHDN 0,68 0,72 6,4% 0,84 16,2%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh MB-SGD năm 2010 – 2012 và báo cáo giao
ban MB-SGD tháng 12 năm 2010 - 2012)
Tốc độ tăng trưởng dư nợ, dư nợ bình quân đối với khách hàng doanh nghiệp
khá cao và tăng trưởng qua các năm. Đây là kết quả của sự phát triển nguồn vốn

% tăng
trưởng
Dư nợ KHDN 1.366,7 1.976 44,6% 3.049 54,3%
Tổng dư nợ 1.730 2.470 42,8% 3.750 151,8%
Tỷ trọng dư nợ KHDN/tổng dư
nợ (%)
79% 80% 81%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh MB-SGD năm 2010 – 2012 và báo cáo giao
ban MB-SGD tháng 12 năm 2010 - 2012)
Dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư
nợ của của toàn MB-SGD và có xu thế tăng qua các năm. Điều này thể hiệu hoạt
động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp có hiệu quả.
Như vậy, khi xem xét nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng doanh số cho
vay và dư nợ cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, ta có thể thấy hoạt động
cho vay khách hàng doanh nghiệp đang diễn ra theo chiều hướng tích cực: doanh số
cho vay, dư nợ cho vay tăng dần qua các năm, năm sau tăng nhanh hơn năm trước,
tỷ trọng cho vay khách hàng doanh nghiệp có xu hướng tăng mặc dù tốc độ thay đổi
vẫn chưa nhanh
 Cơ cấu cho vay đối với doanh nghiệp tại MB-SGD
 Cơ cấu cho vay phân theo thời hạn cho vay
Bảng 2.7: Cơ cấu cho vay theo thời hạn đối với Khách hàng
doanh nghiệp tại MB-SGD
SV:Nguyễn Hoàng Lan – NHTC K51
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu
Đơn vị: Tỷ đồng
Dư nợ cho vay
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Dư nợ Tỷ trọng Dư nợ Tỷ trọng Dư nợ Tỷ trọng

dịch vụ 410,6 30,04% 694 35,12% 1.224,4 40,16%
Sản xuất 484,6 35,46% 685,1 34,67% 989,3 32,45%
Xây dựng 167,3 12,24% 344,2 17,42% 660,7 21,67%
Khác 304,2 22,26% 252,7 12,79% 174,4 5,72%
Tổng dư nợ đối
với KHDN
1.366,
7 100% 1.976 100% 3.049 100%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh MB-SGD năm 2010 – 2012 và báo cáo giao
ban MB-SGD tháng 12 năm 2010 - 2012)
Biểu đồ 2.2 : Cơ cấu cho vay theo ngành kinh tế đối với KHDN
tại MB-SGD từ 2010 -2012
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh MB-SGD năm 2010 – 2012 và báo cáo
giao ban MB-SGD tháng 12 năm 2010 - 2012)
Dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp phân bổ đa dạng cho nhiều ngành
kinh tế, tuy nhiên chủ yếu tập trung ở ngành: thương mại và dịch vụ (mua đi bán
lại các loại hàng hóa), trong đó tài trợ cho nhiều doanh nghiệp chuyên về các
lĩnh vực trang thiết bị y tế, hóa chất, xăng dầu…. tiếp đó là ngành sản xuất, xây
dựng và một số ngành khác.
SV:Nguyễn Hoàng Lan – NHTC K51
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu
 Cơ cấu cho vay đối với doanh nghiệp phân theo tài sản đảm bảo
Bảng 2.9: Cơ cấu cho vay phân theo tài sản đảm bảo đối với Khách hàng
doanh nghiệp tại MB-SGD từ 2010 -2012
Đơn vị: tỷ đồng
Dư nợ cho vay
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Dư nợ % Dư nợ % Dư nợ %

2.1.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh độ an toàn
 Tỷ lệ nợ quá hạn khách hàng doanh nghiệp
Tỷ lệ nợ quá hạn khách hàng doanh nghiệp cho biết tỉ trọng của các khoản cho
vay đối với khách hàng doanh nghiệp đã bị quá hạn trả nợ gốc và lãi trong tổng dư
nợ khách hàng doanh nghiệp. Đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả
cho vay đối với doanh nghiệp của NHTM. Tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ doanh
nghiệp trả gốc và lãi không đúng với kỳ hạn đã quy định trong hợp đồng. Điều này
có thể xuất phát từ một số nguyên nhân như: Doanh nghiệp sử dụng vốn vay không
hiệu quả, tình hình tài chính của doanh nghiệp gặp khó khăn, doanh nghiệp không
có thiện chí trả nợ, các nguyên nhân khách quan về môi trường kinh tế vĩ mô, chính
SV:Nguyễn Hoàng Lan – NHTC K51
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu
sách pháp luật, thiên tai Các nguyên nhân này khiến cho doanh nghiệp không thể
trả nợ đúng hạn, làm cho các khoản cho vay của ngân hàng bị quá hạn và hiệu quả
hoạt động cho vay bị giảm sút.
Mặc dù tình hình nợ quá hạn là không thể tránh khỏi, nhất là trong giai đoạn kinh
tế khó khăn như hiện nay, nhưng MB-SGD luôn đặt ra mục tiêu là giảm tối đa các
khoản nợ quá hạn để vừa tránh được rủi ro, vừa đảm bảo lợi nhuận. Tình hình nợ quá
hạn đối với khách hàng doanh nghiệp của MB-SGD được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.10: Tỷ lệ nợ quá hạn đối với khách hàng doanh nghiệp
tại
MB-SGD từ 2010 - 2012
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2010 2011
% tăng
11/10
2012
% tăng

đạt được mục tiêu do Ban lãnh đạo ngân hàng đưa ra, nâng cao hiệu quả hoạt động
cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp.
Tuy nhiên tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng mang tính thời điểm, nên chưa phản
ánh chính xác độ an toàn của các khoản vay.
 Tỷ lệ cho vay có đảm bảo bằng tài sản
Tài sản đảm bảo là một trong những đệm đỡ an toàn cho hoạt động cho vay của
MB-SGD đặc biệt là trong hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp,
nhằm đảm bảo nghĩa vụ trả nợ của khách hàng và bảo toàn vốn cho ngân hàng. Do
vậy, tỉ lệ cho vay có tài sản đảm bảo ảnh hưởng đến độ an toàn của khoản vay.
Tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo của MB-SGD trong giai đoạn 2010-2012
được thể hiện trong bảng sau :
SV:Nguyễn Hoàng Lan – NHTC K51
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu
Bảng 2.11: Tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo tại MB-SGD từ 2010 - 2012
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2010 2011
%
tăng 2012
%
tăng
Dư nợ cho vay có TSĐB 1374 2143 56.0% 3426 59.9%
Tổng dư nợ 1730 2470 42.8% 3750 51.8%
Tỉ lệ cho vay có TSĐB 79.4% 86.8% 9.2% 91.4% 5.3%
Dư nợ cho vay KHDN có TSĐB 866.5 1474.5 70.2% 2442.7 65.7%
Dư nợ cho vay KHDN 1367 1976 44.6% 3049 54.3%
Tỉ lệ cho vay KHDN có TSĐB 63.4% 74.6% 17.7% 80.1% 7.4%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh MB-SGD năm 2010 – 2012 và báo cáo
giao ban MB-SGD tháng 12 năm 2010 - 2012)

 Tỷ lệ thu thu nhập từ hoạt đông cho vay đối với
doanh nghiệp/Tổng thu nhập
Bảng 2.12: Thu nhập từ hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại MB-
SGD từ 2010 – 2012
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2009
Năm 2010 Năm 2011
Tổng thu nhập
92 140 173
Thu nhập từ hoạt động cho vay 23 34 55
Thu nhập từ hoạt động cho vay khách hàng
doanh nghiệp
16 25 40
Thu nhập từ hoạt động cho vay khách
hàng cá nhân
7 9 15
Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay
KHDN/tổng thu nhập (%)
17,4 17,9 23,1
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh tại MB-SGD từ 2010 – 2012)
Hoạt động cho vay hiện vẫn là hoạt động mang lại thu nhập nhiều nhất cho
SV:Nguyễn Hoàng Lan – NHTC K51
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu
MB-SGD (chỉ đứng sau thu nhập từ lãi tiền gửi). Thu nhập từ hoạt động cho vay
khách hàng doanh nghiệp và tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay khách hàng doanh
nghiệp/tổng thu nhập liên tục tăng qua các năm từ 2010 – 2012. Điều này cho thấy
hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của MB-SGD có hiệu quả.
 Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay đối với doanh

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu
Bảng 2.14: Bảng chênh lệch lãi suất bình quân tại MB-SGD
từ 2010 – 2012
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Chênh lệch lãi suất ngắn hạn
5,5% 4,5% 2,5%
Chênh lệch lãi suất trung dài hạn 6,5% 5,5% 3%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh tại MB-SGD từ 2010 – 2012)
Chênh lệch lãi suất bình quân tại MB-SGD có xu hướng giảm dần qua các
năm, nguyên nhân là do trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường
vốn đã dẫn đến các cuộc chạy đua tăng lãi suất huy động. Do vậy, khoảng cách
chênh lệch này ngày càng bị thu hẹp.
2.2. Đánh giá hiệu quả cho vay đối với sở Giao dịch - Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Quân đội
2.2.1. Những kết quả đạt được
Qua việc tính toán các chỉ tiêu nêu trên ta có thể thấy hiệu quả cho vay đối với
doanh nghiệp tại MB-SGD khá cao, có thể thấy những kết quả mà MB-SGD đã đạt
được trong thời gian qua như sau :
- Doanh số cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tăng qua các năm:
Doanh số cho vay đối với KHDN qua các năm 2010, 2011, 2012 lần lượt đạt
474.000 tỷ đồng, 680.354,5 tỷ đồng, 860.200 tỷ đồng. Năm 2011 tăng 48,4% so với
năm 2010. Năm 2012, mặc dù tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay tăng chậm hơn
2011 (tăng 7,8%), tuy nhiên xét trong tổng thế toàn chi nhánh, tốc độ tăng trưởng
doanh số cho vay đối với doanh nghiệp vẫn cao hơn so với tốc độ tăng trưởng của
doanh số cho vay toàn chi nhánh.
- Tốc độ tăng trưởng dư nợ đối với khách hàng doanh nghiệp khá cao:
Bình quân tăng ~ 50%, dư nợ thời điểm 31/12/2012 đối với doanh nghiệp đạt 3.049
tỷ đồng.
- Tỷ lệ nợ quá hạn giảm dần qua các năm: Tỷ lệ nợ quá hạn đối với khách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status