SVTH: Bùi Thu Thúy Lớp: K39.21.11
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế, tính
độc lập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày một cao hơn, mỗi doanh nghiệp
phải năng động sáng tạo trong kinh doanh, phải tự chịu trách nhiệm với kết quả
kinh doanh của mình, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là phải
kinh doanh có lãi.
Muốn vậy, các doanh nghiệp phải nhận thức được rõ về vị trí của khâu
tiêu thụ sản phẩm, nó quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và
là cơ sỏ để doanh nghiệp có thu nhập bù đắp các chi phí đã bỏ ra.
Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của các doanh nghiệp là lợi nhuận nên
việc xác định đúng đắn và chính xác kết quả kinh doanh nói chung và kết quả
bán hàng nói riêng cũng rất quan trọng. Do đó bên cạnh các biện pháp quản lý
chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác
để đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn.
Nhận thức được tầm quan trọng của tổ chức công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng, vận dụng lý luận đã học tập và nghiên cứu tại trường,
kết hợp với thực tế thu nhận được từ công tác kế toán tại công ty TNHH MTV
kỹ thuật và dịch vụ TLK, tôi đã chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng ở công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK”
để nghiên cứu và viết chuyên đề của mình.
Nội dung chuyên đề gồm 3 chương:
Chưong I:
Chương II:
Chương III:
kinh doanh sẽ được phân phối và sử dụng theo cơ chế tài chính quy định tại từng
loại hình doanh nghiệp cụ thể.
1.1.2. Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Hoạt động kinh doanh thương mại không chỉ đơn thuần là nội thương, mà
cả ngoại thương, do đó việc quản lý càng phức tạp. Tuy nhiên để quản lý tốt
công tác bán hàng ta cần bám sát các yêu cầu sau:
- Về khối lượng hàng hoá tiêu thụ: phải nắm chính xác số lượng từng loại
hàng hoá tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất tiêu thụ và lượng dự trữ cần thiết
để có kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hợp lý. Bộ máy quản lý hàng hoá phải
thường xuyên đối chiếu với thủ kho về khối lượng thành phẩm luân chuyển cũng
như tồn kho.
- Về giá vốn hàng xuất bán trong kỳ: đây là toàn bộ chi phí thực tế cấu
thành nên sản phẩm và là biểu hiện về mặt giá trị của hàng hoá. Đó là cơ sở để
xác định giá bán và tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đối với doanh
SVTH: Bùi Thu Thúy Lớp: K39.21.11
4
nghiệp thương mại, giá vốn hàng xuất kho bao gồm trị giá mua thực tế và chi
phí mua của số hàng đã xuất kho.
- Về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: là khoản chi phí
thời kỳ ngoài sản xuất, cùng với giá vốn hàng bán, tạo nên giá thành toàn bộ
hàng hoá đã xuất bán trong kỳ. Loại chi phí này có ảnh hưởng trực tiếp đến kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Về giá bán và doanh thu bán hàng: giá bán phải đảm bảo bù đắp chi phí
và có lãi đồng thời phải được khách hàng chấp nhận.
Tuy nhiên việc xây dựng gíá bán cần hết sức mềm dẻo, linh hoạt. Ngoài
căn cứ giá thành, việc định giá bán phải được tiến hành sau khi nghiên cứu kỹ
thị trường, tránh trường hợp giá cả lên xuống thất thường, gây mất uy tín của
sản phẩm trên thị trường. Doanh nghiệp cần sử dụng giá như một công cụ để tác
động vào cầu, kích thích tăng cầu của người tiêu dùng, đẩy nhanh doanh thu bán
kinh doanh, đáp ứng nhu cầu thị trường. Nó là giai đoạn cuối cùng của quá trình
sản xuất kinh doanh. Nói tóm lại công tác bán hàng là cực kì quan trọng đối với
doanh nghiệp, thể hiện ở nội dung sau:
- Đối với bản thân doanh nghiệp: sản xuất và tiêu thụ có mối quan hệ biện
chứng với nhau.Sản xuất là tiền đề của tiêu thụ,và ngược lại,tiêu thụ lại ảnh
hưởng quyết định tới sản xuất (đối với DN sản xuất) và tới việc thu mua hàng
hóa (đối với DN thương mại). Nếu sản xuất ra không tiêu thụ được hay việc mua
hàng về không bán được, sẽ dẫn đến kinh doanh bị ứ đọng,ảnh hưởng tới tình
hình sản xuất kinh doanh cũng như tình hình tài chính của doanh nghiệp. Do vậy
thực hiện tốt công tác bán hàng đảm bảo cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh,
tăng vòng quay vốn kinh doanh, từ đó đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp,
góp phần mở rộng hoạt động kinh doanh.
- Việc bán hàng của nhiều doanh nghiệp còn ảnh hưởng tới nhiều doanh
nghiệp khác nhau. Chẳng hạn nếu mặt hàng sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp này là nguyên vật liệu (đầu vào) của nhiều doanh nghiệp khác thì công
tác bán hàng của doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kia hoạt
động có hiệu quả hơn, đảm bảo cùng tồn tại và phát triển trong sự ràng buộc của
hệ thống phân công lao động xã hội.
SVTH: Bùi Thu Thúy Lớp: K39.21.11
6
* Tổ chức công tác bán hàng có ý nghĩa quan trọng như vậy, nhưng mối
quan tâm không chỉ dừng lại ở đây mà là kết quả của việc tố chức thực hiện đó.
Đây cũng là quy luật tất yếu trong sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều
muốn biết mình đã và sẽ thu được gì sau một loạt các hành vi tác nghiệp.Trên cơ
sở đó để phân phối lợi nhuận và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định.
1.1.3.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong
doanh nghiệp
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự
biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng,
xuất kho do bên bán lập.
* : là hình thức bán hàng mà bên bán
mua hàng của nhà cung cấp để bán cho khách hàng, hàng hóa không qua kho của
bên bán.
Phương thức bán hàng vận chuyển thẳng được chia làm hai hình thức:
- Bán buôn giao tay ba (Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp): Theo hình
thức này doanh nghiệp thương mại mua hàng của bên cung cấp để giao bán
thẳng cho người mua do bên mua ủy nhiệm đến nhận hàng trực tiếp tại địa điểm
do hai bên thỏa thuận. Hàng hóa được coi là bán khi người mua đã nhận đủ hàng
và kí xác nhận trên chứng từ bán hàng của doanh nghiệp.
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức
này doanh nghiệp thương mại mua hàng của bên cung cấp và chuyển hàng đi để
bán thẳng cho bên mua hàng. Hàng hóa gửi đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp, khi nào bên mua xác nhận đã nhận được đủ hàng hoặc chấp nhận
thanh toán thì lúc đó mới xác định là tiêu thụ.
là khâu vận động cuối cùng của hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất tới lĩnh
vực tiêu dùng. Tại khâu này hàng hóa kết thúc lưu thông, thực hiện được toàn bộ
giá trị và giá trị sử dụng. Bán lẻ thường có các phương thức sau:
* theo phương thức này nghiệp vụ bán hàng hoàn
thành trực diện với khách hàng. Khách hàng thanh toán tiền, người bán hàng
giao hàng cho khách.
SVTH: Bùi Thu Thúy Lớp: K39.21.11
8
* theo hình thức này khách hàng nộp tiền cho
người thu tiền và nhận hóa đơn để nhận hàng tại quầy giao hàng do một nhân
viên bán hàng khác đảm nhận.
* theo hình thức này khách
hàng tự chọn mặt hàng mua trong các siêu thị và thanh toán tiền hàng tại các cửa
thu tiền của siêu thị.
hiểm từ cửa khẩu xuất đến. Theo gía này người mua phải chịu mọi phí tổn và rủi
ro về mất mát, hư hỏng của hàng hóa trên đường vận chuyển.
+Giá CIF: là giá mua thực tế của khách hàng tại cửa khẩu nhập,bao gồm chi
phí vận tải,chi phí bảo hiểm từ cửa khẩu đi đến cửa khẩu đến. Theo giá này
người bán chịu mọi rủi ro trên đường vận chuyển.
có thể dùng đồng tiền của nước nhập, nước xuất
hoặc nước thứ ba. Điều kiện thanh toán có thể là: trả tiền trước, trả tiền ngay sau
khi giao hàng hoặc trả tiền sau.
+ Phương thức chuyển tiền
+ Phương thức ghi sổ hay phương thức mở tài khoản
+ Phương thức nhờ thu
+ Phương thức thanh toán bằng thư tín dụng L/C.
Tùy theo hợp đồng kí kết giữa người bán và người mua mà các điều kiện
trên được thỏa thuận. Tuy nhiên việc xác nhận doanh thu cho hàng xuất khẩu chỉ
khi lô hàng đã hoàn tất thủ tục xuất khẩu (làm giấy tờ hải quan) đang trên đường
đi đến nước nhập khẩu và được bên mua chấp nhận thanh toán.
1.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng
* Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch
toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
* Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu bán hàng và thu nhập
khác, ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng
12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính thì doanh thu bán hàng được ghi nhận
khi thỏa mãn 5 điều kiện sau:
SVTH: Bùi Thu Thúy Lớp: K39.21.11
10
(1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
do về quy cách kỹ thuật… người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán
hoặc yêu cầu giảm giá và DN chấp nhận; hoặc người mua mua hàng với khối
lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán
hàng này được theo dõi riêng biệt trên các TK 531 “ Hàng bán bị trả lại ”, TK
532 “ Giảm giá hàng bán”, TK 521 “ Chiết khấu thương mại”.
8. Trường hợp trong kỳ DN đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền
bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua, thì trị số hàng
này không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào TK 511 “ Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ”, mà chỉ hạch toán vào bên có TK 131 “ Phải thu của
khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực hiện giao hàng cho
người mua sẽ hạch toán vào TK 511 về giá trị hàng đã giao, đã thu trước tiền
bán hàng.
1.2.3. Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản làm giảm doanh thu bao gồm: giảm giá hàng bán, giá trị hàng
bán bị trả lại và chiết khấu thương mại.
Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Là giá trị hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng
trả lại và từ chối thanh toán.
Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
1.2.4. Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán bao gồm trị giá mua hàng thực tế và các chi phí mua hàng
thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến quá trình mua như chi phí vận chuyển,
bốc dỡ, tiền thuê kho, bãi phân bổ cho hàng xuất bán.
Trong đó đơn giá hàng xuất bán được tính theo 1 trong 5 phương pháp sau:
SVTH: Bùi Thu Thúy Lớp: K39.21.11
12
Theo phương pháp này, khi xuất kho
13
1.2.5. Chi phí quản lý kinh doanh
1.2.5.1. Chi phí bán hàng
Trong quá trình bán hàng, doanh nghiệp phải bỏ ra những khoản chi cho
khâu lưu thông như: vận chuyển, bao gói, giao dịch…. Chi phí bán hàng là chi
phí lưu thông và chi phí tiếp thị cũng như chi phí để tìm hiểu nghiên cứu thị
trường phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lao vụ, dịch vụ.
Theo quy định hiện hành, chi phí bán hàng là: TK 6421: CP bán hàng.
Khoản chi phí này cuối kỳ hạch toán sẽ được phân bổ, kết chuyển để xác
định kết quả kinh doanh.
1.2.5.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh,
quản lý hành chính và phục vụ chung khác có liên quan đến hoạt động của cả
doanh nghiệp. Theo quy định hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp là: TK
6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp. Khoản chi phí này cuối kỳ hạch toán sẽ
được phân bổ, kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh.
1.2.6. Xác định kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng là chênh lệch giữa doanh thu thuần từ bán hàng với các
khoản chi phí bỏ ra cho hoạt động kinh doanh này của doanh nghiệp như chi phí
bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp.
Kết quả bán hàng= Lợi nhuận gộp – (CPBH + CPQLDN phân bổ cho hàng đã
bán trong kỳ).
Trong đó:
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần về bán hàng – Giá vốn hàng bán.
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu
1.3. Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
1.3.1. Chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng.
Theo nguyên tắc chung của kế toán khi một nghiệp vụ thực tế phát sinh ở
bất kỳ bộ phận nào trong doanh nghiệp, thì doanh nghiệp phải lập chứng từ theo
biến động của trị giá vốn hàng gửi bán.
+TK511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
SVTH: Bùi Thu Thúy Lớp: K39.21.11
15
+ TK 512 - Doanh thu nội bộ: tài khoản này phản ánh doanh thu bán sản
phẩm hàng hoá giữa các đơn vị cùng trực thuộc một công ty.
+TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu: gồm 3 tài khoản cấp 2 phản ánh
các khoản giảm trừ doanh thu (TK 5213: giảm giá hàng bán, TK 5212: hàng bán
bị trả lại, TK 5211: chiết khấu thương mại)
+ TK333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
+TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh.
Tài khoản này phản ánh tập hợp và kết chuyển các chi phí quản lý hành
chính và chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
+TK 632- Giá vốn hàng bán
Tài khoản này phản ánh trị giá vốn hàng hoá thành phẩm dịch vụ đã bán
(đã thanh toán hoặc được chấp nhận thanh toán).
+ TK911: Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này dùng để phản ánh, xác định kết quả kinh doanh và các hoạt
động khác của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định.
+TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối: Tài khoản này dùng để phản ánh kết
quả kinh doanh (lỗ, lãi) và tình hình phân phối kết quả lợi nhuận của doanh
nghiệp.
+TK 413: Chênh lệch tỷ giá: Phản ánh số chênh lệch giữa tỷ giá hạch toán
và tỷ giá thực tế khi doanh nghiệp tham gia thanh toán bằng ngoại tệ.
1.3.2 Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu của quá trình tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả kinh doanh:
155 632 911 511 111,131
SVTH: Bùi Thu Thúy Lớp: K39.21.11
17
(2) (4) 521,531,532
133 (6)
111,152, 641,642
(9) (10)
421 421
(11a) (11b)
* Ghi chú :
(1) : Đầu kì kết chuyển trị giá hàng tồn đầu kì
(2) : Các trường hợp tăng hàng hóa
(3) : Doanh thu bán hàng
(4) : Kết chuyển trị giá hàng tồn cuối kì
(5) : Trị giá vốn hàng bán trong kì
(6) : Cuối kì kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
(7) : Cuối kì kết chuyển doanh thu thuần
(8) : Cuối kì kết chuyển gía vốn hàng bán
(9) : Chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp phát sinh
(10) : Cuối kì kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí QLDN.
(11a) : Cuối kì, kết chuyển lãi
(11b): Cuối kì kết chuyển lỗ
1.3.3. Tổ chức sổ và báo cáo sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng .
Tùy thuộc vào hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng mà kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng sử dụng các sổ kế toán thích hợp.
Theo chế độ kế toán hiện hành, có 4 hình thức tổ chức sổ kế toán sau:
sử dụng sổ Nhật kí chung (Mẫu sổ S03a - DN),
Sổ Cái (Mẫu sổ S03b – DN), sổ nhật kí đặc biệt, sổ kế toán chi tiết và 1 số mẫu
sổ liên quan khác.
Tên giao dịch: Công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK.
Tên viết tắt: TLK.Ltd
Địa chỉ: Số 180 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội.
Văn phòng giao dịch: Số 180 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội.
Điện thoại: 04 62951330.
Fax: 04 35765531.
Số tài khoản ngân hàng: 13821047168018 giao dịch tại ngân hàng Thương Mại
Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam, số 72 Bà Triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Sau hơn 3 năm hoạt động Công ty đã tạo được uy tín đối với khách hàng, là
bạn làm ăn tin cậy của nhiều đơn vị hợp tác kinh doanh tiêu thụ sản phẩm và lợi
nhuận cũng không ngừng tăng lên. Công ty thành lập với số vốn ban đầu là
5.000.000.000 đồng nhưng cho đến nay số vốn điều lệ thực tế lên đến
9.000.000.000. Mặt khác căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp năm 2009, 2010 ta nhận thấy như sau:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 là 7.079.827.025
đông, tăng 217,39% so với năm 2009 là do công ty đã đẩy mạnh được sản lượng
hàng hóa bán ra.
SVTH: Bùi Thu Thúy Lớp: K39.21.11
20
- Giá vốn hàng bán năm 2010 là 5,551,568,245 đồng, tăng 237,95% so với năm
2009 là do năm 2010 số lượng hàng hóa tiêu thụ của doanh nghiệp tăng lên khá
lớn, doanh nghiệp tăng lượng hàng hóa nhập vào và làm tăng giá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 là 1,528,258,780
đồng tăng 159,94% so với năm 2009.
- Đồng thời các chỉ tiêu như: Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế; tổng lợi nhuận
kế toán sau thuế đều tăng lên ở mức đáng kể.
Để đạt được thành tích như trên là nhờ vào sự phấn đấu nỗ lực không
ngừng của ban lãnh đạo cũng như cán bộ nhân viên, công ty có những bước phát
triển ổn định góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và tăng thu nhập cho
Nhập Kho
Bán ra
Bán thẳng
Giải thích quy trình kinh doanh:
- Hoạt động mua hàng hóa: Doanh nghiệp sau khi nghiên cứu rõ thị trường, nhu
cầu của khách hàng, doanh nghiệp sẽ đặt mua các mặt hàng cần thiết để phục vụ
mục đích của doanh nghiệp và đáp ứng như cầu của khách hàng.
- Nhập kho: Hàng hóa mua về sau khi kiểm tra tiến hành nhập kho để chờ tiêu
thụ.
- Bán thẳng: Khi mua hàng hóa về có khách hàng đề nghị mua ngay hoặc
khách hàng đã có đơn đặt hàng từ trước, doanh nghiệp mua hàng rồi giao ngay
cho khách không qua kho.
SVTH: Bựi Thu Thỳy Lp: K39.21.11
22
2.1.3. c im t chc b mỏy qun lý sn xut kinh doanh ti cụng ty
TNHH MTV k thut v dch v TLK
Ghi chỳ:
Quan h trc tuyn Quan h chc nng.
- Giỏm c: L ngi ng u b mỏy qun lý, i din phỏp nhõn ca doanh
nghip, chu trỏch nhim trc c quan Nh nc v mi hot ng SXKD ca
doanh nghip, l ngi bao quỏt chung ton b hot ng ca doanh nghip nh:
cụng tỏc t chc cỏn b, cụng tỏc ti chớnh k toỏn, cụng tỏc i ngoi
- Phũng k toỏn ti chớnh: Cú nhim v t chc trin khai thc hin ton b
cụng tỏc ti chớnh k toỏn, phõn tớch ỏnh giỏ thụng qua vic ghi chộp nhm a
ra nhng thụng tin hu ớch cho ban giỏm c trong vic ra quyt nh. ng thi,
xõy dng k hoch v trin khai th trng vn, qun lý, s dng vn cú hiu
qu, lp bỏo cỏo v tỡnh hỡnh ti chớnh nh k theo quy nh ca Nh nc, tớnh
Thñ quü
kiªm kÕ
to¸n thanh
Kế toán
công nợ
Kế toán vật tư,
TSCĐ
Bộ phận lập báo
cáo tài chính
Thủ quỹ kiêm kế
toán thanh toán
Ghi chú :
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Kế toán trưởng: có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế
toán, chỉ đạo trực tiếp toàn bộ nhân viên kế toán trong công ty, làm tham mưu
SVTH: Bùi Thu Thúy Lớp: K39.21.11
24
cho giám đốc về các hoạt động kinh doanh, tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ
trong công ty.
Kế toán tổng hợp: Căn cứ vào số liệu phản ánh trên các sổ chi tiết của các
kế toán phần hành, kế toán vào sổ tổng hợp và lập báo cáo theo định kỳ.
Thủ quỹ kiêm kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ quản lý và theo dõi tình
hình tăng, giảm tiền mặt của công ty, đồng thời theo dõi tình hình thanh toán,
tiền lương – BHXH với công nhân viên.
Kế toán công nợ: Chịu trách nhiệm giao dịch với khách hàng, làm thủ tục
và theo dõi các khoản thanh toán với ngân hàng, người bán.
Phương pháp kế toán TSCĐ:
o Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản: Hạch toán theo giá mua.
o Phương pháp khấu hao áp dụng: phương pháp đường thẳng.
Tỷ lệ khấu hao: Áp dụng theo TT 203/2009/TT-BTC Hướng dẫn chế độ
quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
o Nguyên tắc ghi nhận: HTK được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng
giảm giá HTK và đảm bảo giá trị được ghi nhận là giá thấp hơn giữa giá gốc và
giá trị thị trường có thể thực hiện được của HTK.
Sổ nhật kí
đặc biệt
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối số
phát sinh
Sổ cái
Nhật kí chung
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ thẻ kế toán
chi tiết