MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Mục lục
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CẤU KINH TẾ VÀ
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ……………………………………………………….4
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG……………………………………………………………………………….
5
1.1.1. CƠ CẤU KINH TẾ…………………………………………………………………………………………. 5
1.1.1.1. Khái niệm về cơ cấu kinh tế……………………………………………………………………. 5
1.1.1.2. Đặc trưng của cơ cấu kinh tế…………………………………………………………………… 7
1.1.1.3. Nội dung của cơ cấu kinh tế…………………………………………………………………… 8
1.1.1.4. Tính chất của cơ cấu kinh tế…………………………………………………………………… 11
1.1.1.5. Cơ cấu Ngành Thuỷ sản…………………………………………………………………………… 12
1.1.2. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH THUỶ SẢN…………… 14
1.1.2.1. Khái niệm về chuyển dòch cơ cấu kinh tế Ngành Thuỷ sản…………. 14
1.1.2.2. Tính khách quan của nhu cầu chuyển dòch cơ cấu kinh tế thuỷ
sản……………………………………………………………………………………………………………………………………….
15
1.1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và biến đổi cơ cấu
ngành Thuỷ sản………………………………………………………………………………………………………………
29
Chương 2: THỰC TRẠNG CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU KINH TẾ NGÀNH THUỶ SẢN Ở TỈNH VĨNH PHÚC……………………
31
A. GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH THUỶ SẢN TỈNH VĨNH PHÚC……………… 32
2.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH
THUỶ SẢN Ở TỈNH VĨNH PHÚC………………………………………………………………………
32
2.1.1. Lòch sử phát triển ngành Thuỷ sản ở nước ta…………………………………………. 32
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của ngành Thuỷ sản ở tỉnh
Vónh Phúc………………………………………………………………………………………………………………………….
34
2.1.3. Cơ cấu ngành Thuỷ sản ở tỉnh Vónh Phúc………………………………………………
34
2.2. CƠ QUAN CHỦ QUẢN CỦA NGÀNH THUỶ SẢN………………………… 35
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn tỉnh Vónh Phúc………………………………………………………………………………….35
2.2.2. Vò trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở NN&PTNT tỉnh
Vónh Phúc ………………………………………………………………………………………………………………………
37
2.2.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Sở NN&PTNT tỉnh Vónh Phúc: 37
KINH TẾ NGÀNH THUỶ SẢN Ở TỈNH VĨNH PHÚC……………………………….
51
2.1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA
NGÀNH THUỶ SẢN Ở TỈNH VĨNH PHÚC…………………………………………………….
51
2.1.1. Nhu cầu thò trường……………………………………………………………………………………………. 51
2.1.2. Điều kiện kinh tế……………………………………………………………………………………………. 53
2.1.3. Điều kiện tự nhiên…………………………………………………………………………………………… 53
2.1.4. Nhân tố lòch sử xã hội, văn hoá
59
2.1.5. Nhân tố tiến bộ khoa học-công nghệ 61
2.1.6. Nhân tố môi trường thể chế 61
2.2. THỰC TRẠNG CƠ CẤU NGÀNH VÀ THỰC HIỆN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH THUỶ SẢN TỈNH VĨNH PHÚC THỜI GIAN
QUA
2.2.1. Về ngành chuyên môn hoá
65
65
2.2.1.1. Lónh vực Nuôi trồng thuỷ sản
67
2.2.1.2. Lónh vực Khai thác thuỷ sản 77
2.2.2. Về thành phânø kinh tế 79
2.3. PHƯƠNG HƯỚNG CƠ BẢN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
VÀ ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG CƠ CẤU NGÀNH THUỶ SẢN Ở
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CƠ CẤU KINH TẾ VÀ TÌNH HÌNH
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH THUỶ SẢN Ở TỈNH
VĨNH PHÚC
100
2.4.1. Một số đánh giá chung
100
2.4.2. Những thành tựu đạt được 105
2.4.3. Những tồn tại……………………………………………………………………………………………………….
106
2.4.4. Nguyên nhân của tồn tại 107
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
NGÀNH THUỶ SẢN TỈNH VĨNH PHÚC
109
3.1. GIẢI PHÁP 1: Hoàn thiện và tổ chức quản lý, sản xuất theo quy
hoạch, kế hoạch, chiến lược phát triển của cả ngành và từng lónh vực,
từng vùng, từng đòa phương… nhằm đònh hướng, thúc đẩy hình thành cơ
cấu kinh tế ngành Thuỷ sản mới ra đời phát triển vững chắc
110
3.1.1. Cơ sở đưa ra giải pháp 110
3.1.2. Nội dung giải pháp………………………………………………………………………………………… 111
3.2. GIẢI PHÁP 2: Kiên trì và nhất quán thực hiện chính sách của Đảng
123
3.5.3. Điều kiện thực hiện…………………………………………………………………………………………. 124
3.6. GIẢI PHÁP 6: Phát triển các dòch vụ hỗ trợ sản xuất 124
3.6.1. Cơ sở đưa ra giải pháp 124
3.6.2. Nội dung giải pháp…………………………………………………………………………………………… 125
3.7. GIẢI PHÁP 7 : Tăng cường năng lực quản lý hành chính Nhà nước
trong việc thúc đẩy nghề cá đòa phương phát triển
128
3.7.1. Cơ sở đưa ra giải pháp 128
3.7.2. Nội dung giải pháp
128
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 130
KẾT LUẬN
132 1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết và ý nghóa của đề tài.
Ngành Thuỷ sản là một trong những ngành sản xuất kinh doanh quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân nói chung và ở tỉnh Vónh Phúc nói riêng. Trong những
năm gần đây, do nhận được sự quan tâm và đầu tư của các cấp chính quyền, các
ngành, các thành phần kinh tế dựa trên cơ sở những thuận lợi về điều kiện tự
nhiên, xã hội, kinh tế,… nên ngành Thuỷ sản ở tỉnh Vónh Phúc đã có những bước
phát triển đáng kể và thu được nhiều thành quả nhất đònh.
Tuy nhiên, do đặc điểm là một ngành phức tạp mang tính đặc thù cao nên mặc
dù được các cấp từ UBND tỉnh đến các xã, phường, thò trấn và đông đảo các hộ
nông-ngư dân xác đònh vai trò quan trọng và nỗ lực đầu tư nhưng cho đến nay
hoạt động thuỷ sản ở tỉnh vẫn còn rất hạn chế và gặp nhiều khó khăn. Một trong
số đó là vấn đề còn tồn tại những bất hợp lý trong cơ cấu kinh tế của ngành. Điều
này gây hạn chế cho sự phát triển của ngành, cho hiệu quả kinh tế thu được và
ảnh hưởng đến việc phát huy tiềm năng, thế mạnh của tỉnh.
Do vậy, việc nghiên cứu cơ cấu kinh tế ngành Thuỷ sản ở tỉnh Vónh Phúc và
tình hình chuyển dòch cơ cấu kinh tế ngành sẽ cho phép đánh giá được thực trạng
và trên cơ sở đó đề ra được một số giải pháp khắc phục là hết sức cần thiết.
Với mong muốn tìm hiểu phần nào đó của vấn đề trên,Em xin chọn đề tài là:
“Nghiên cứu cơ cấu kinh tế và một số giải pháp góp phần chuyển dòch cơ cấu
kinh tế ngành Thuỷ sản ở tỉnh Vónh Phúc”
2. Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu đề tài này với mục đích củng cố và hệ thống hoá lại các lý luận về cơ
cấu kinh tế và chuyển dòch cơ cấu kinh tế. Bước đầu làm quen với công tác
3
Chương II: Thực trạng cơ cấu kinh tế và chuyển dòch cơ cấu kinh tế ngành Thuỷ
sản ở tỉnh Vónh Phúc.
Chương III: Một số giải pháp góp phần chuyển dòch cơ cấu kinh tế ngành Thuỷ
sản tỉnh Vónh Phúc.
Do thời gian và kiến thức có hạn nên nội dung của khoá luận không tránh khỏi
những thiếu sót.Em mong quý Thầy cô góp ý, chỉ bảo để khoá luận được hoàn
thiện hơn.
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Nguyễn Thuỳ Dương
4
Kết quả tất yếu là làm xuất hiện các lónh vực, các ngành mới ra đời.Khi các
ngành, lónh vực kinh tế hình thành, nó đòi hỏi phải giải quyết mối quan hệ giữa
chúng với nhau. Mối quan hệ đó vừa thể hiện sự hợp tác, hỗ trợ nhau, song cũng
cạnh tranh nhau để phát triển. Sự phân công và mối quan hệ hợp tác trong hệï
thống thống nhất là tiền đề cho quá trình hình thành cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu: Thuật ngữ “cơ cấu” có nguồn gốc ban đầu từ chữ Latin “Strucke”.
Có thể hiểu “cơ cấu” như là một cơ thể được hình thành trong một môi trường
nhất đònh, trong đó các bộ phận được sắp đặt như một chỉnh thể thống nhất. Nó
hình thành và biến đổi có tính quy luật theo một trật tự, kích cỡ, tỷ lệ tương ứng.
Nội dung cốt lõi của cơ cấu là mối quan hệ tương tác lẫn nhau giữa các bộ phận.
Theo cách tiếp cận này, cơ cấu của một đối tượng được nghiên cứu từ góc độï triết
học, nhằm làm rõ cấu trúc bên nhau và mối liên hệ tương tác hữu cơ các bộ phận
cấu thành hệ thống. Nó tương đối ổn đònh trong một thời gian, song do tác động
không ngừng của các điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan, cơ cấu mới bò
phá vỡ và hình thành cơ cấu mới.
Trong thực tế cuộc sống, khái niệm cơ cấu được sử dụng rộng rãi trong các
lónh vực đời sống xã hội: kinh tế, chính trò, văn hoá, xã hội…Ví dụ: cơ cấu xã hội,
cơ cấu công trình, cơ cấu doanh nghiệp, cơ cấu bộ máy…
6
Cơ cấu kinh tế: Trong tiến trình phát triển tất yếu của nền sản xuất xã hội, quá
trình công nghiệp hoá mang tính quy luật diễn ra ở mọi quốc gia trên trái đất, đưa
đến tăng năng suất lao động, biến đổi cơ cấu kinh tế, kéo theo biến đổi cơ cấu xã
hội-dân cư. Sự hình thành và biến đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá là nhân tố quan trọng để nâng cao tốc độ tăng trưởng và hiệu quả
kinh tế. Đứng trên quan điểm duy vật biện chứng và lý thuyết hệ thống, C.Mac
đã chỉ rõ: ”Toàn bộ các quan hệ giữa những người làm nhiệm vụ sản xuất với
nhau và giữa họ với tự nhiên-tức là những điều kiện trong đó họ tiến hành sản
xuất-toàn bộ những quan hệ đó hợp thành xã hội, xét về mặt cơ cấu kinh tế của
nó”. Như vậy, theo C.Mac cơ cấu kinh tế bao gồm hai mặt quan hệ sản xuất hợp
cho phép nền sản xuất xã hội phát triển bền vững, có thể tái sản xuất cả kinh tế
và xã hội.
1.1.1.2. Đặc trưng của cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu kinh tế có một số đặc trưng cơ bản sau đây:
Một là, tính khách quan: Cơ cấu kinh tế được hình thành từ phân công lao
động xã hội và điều kiện tài nguyên, sự phát triển của lực lượng sản xuất và quan
hệ sản xuất. Ở mỗi trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
sẽ có một cơ cấu kinh tế cụ thể. Có thể nói mọi sự vật, hiện tượng đều tồn tại
theo cấu trúc nhất đònh, hình thành và phát triển theo quy luật khách quan. Qúa
trình phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội đã có thể
xác lập những tỷ lệ nhất đònh mà C.Mac gọi là cơ cấu, song hoàn toàn giống như
các quy luật tự nhiên, các quy luật kinh tế vận động thông qua hoạt động của con
người. Trong đó, sự tác động của các cơ quan lãnh đạo là quan trọng nhất. Nó có
8
thể góp phần thúc đẩy hoặc kìm hãm quán trình hình thành và biến đổi cơ cấu
kinh tế. Để mang lại tính hiệu quả kinh tế-xã hội cao, cần nắm vững những quy
luật vận động kinh tế-xã hội, đồng thời thúc đẩy quy luật vận động nhanh một
cách hợp lý.
Hai là, tính lòch sử cụ thể: cơ cấu kinh tế bao giờ cũng mang tính lòch sử nhất
đònh. Điều kiện cụ thể về tự nhiên, kinh tế-xã hội, trình độ phát triển của lực
lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và trình độ phân công lao động xã hội chi phối
đến sự hình thành và biến đổi cơ cấu kinh tế. Sự biến đổi cơ cấu kinh tế phản ánh
trình độï phát triển của nền kinh tế-xã hội mà nó biểu hiện cụ thể trong không
gian và thời gian, đòa điểm nhất đònh. Ở mỗi đòa phương, điều kiện tự nhiên, vò trí
đòa lý, khí hậu, thổ nhưỡng, truyền thống, tập quán, con người, văn hoá, xã
hội…tạo nên sự khác nhau trong sự hình thành và biến đổi cơ cấu kinh tế. Những
mối quan hệ về số lượng và chất lượng giữa các bộ phận cấu thành nền kinh tế sẽ
thay đổi khi điều kiện kinh tế, chính trò, văn hoá, xã hội thay đổi.
+ Kinh tế cá thể, tiểu chủ có tiềm năng to lớn, có vò trí quan trọng, lâu dài. Trong
nền kinh tế nhiều thành phần, các cá thể, tiểu chủ tự bỏ vốn, mua sắm thiết bò, tự
tìm kiếm thò trường công nghệ và chủ động sản xuất mang lại thu nhập cho bản
thân và gia đình, tạo ra sản phẩm, hàng hoá phục vụ xã hội, thu hút lao động,
Nhà nước thu được thuế. Đây là khả năng tích cực để giải quyết việc làm và cải
thiện đời sống dân cư.
+ Kinh tế tư bản tư nhân đang có đóng góp cho sự phát triển kinh tế của đất nước,
đây là lực lượng kinh tế vừa có khả năng về vốn, kỹ thuật, công nghệ vừa hiểu
biết quản lý, có kinh nghiệm hoạt động trên thương trường. Nhà nước quản lý họ
10
thông qua hệ thống pháp luật và các chính sách kinh tế-xã hội của Đảng và Nhà
nước.
+ Kinh tế tư bản Nhà nước là hình thức kinh tế liên doanh giữa Nhà nước với tư
bản trong nước và nước ngoài. Tư bản Nhà nước có khả năng rất lớn trong việc
huy động vốn, công nghệ hiện đại, năng lực quản lý và các khả năng tiếp cận với
thò trường khu vực và quốc tế.
Tóm lại
: năm thành phần kinh tế cơ bản đang tồn tại đều được bình đẳng trước
pháp luật về cơ hội sản xuất kinh doanh. Sự tồn tại lâu dài của nền kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần là tất yếu khách quan. Nhưng vấn đề quan trọng nhất là tạo
được mối quan hệ hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành phần trong nền kinh tế,
chứ không phải thành phần nào chiếm tỷ trọng chi phối.
(3). Cơ cấu ngành và lónh vực kinh tế:
Cơ cấu ngành và lónh vực kinh tế là bộ phận cấu thành cơ bản của nền kinh tế
quốc dân, là nòng cốt của chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá. Nền kinh tế là tổng thể các ngành, lónh vực, các thành phần,
song các ngành là cấu trúc cơ bản.
Cơ cấu ngành và cơ cấu lónh vực bao gồm ba lónh vực cơ bản:
Sự biến đổi của cơ cấu kinh tế luôn gắn liền với sự thay đổi không ngừng của
lực lượng sản xuất và nhu cầu chính trò-xã hội. Cơ cấu kinh tế được hình thành
khi quan hệ giữa các bộ phận được xác lập một cách cân đối và sự phân công lao
động diễn ra một cách hợp lý. Sự vận động và phát triển của lực lượng sản xuất là
xu hướng phổ biến ở mọi quốc gia. Song, mối quan hệ giữa con người với con
người, giữa con người với tự nhiên trong quá trình tái sản xuất xã hội ở mỗi giai
12
đoạn lòch sử, mỗi quốc gia lại có sự khác nhau. Sự khác nhau đã bò chi phối với
quan hệ sản xuất, bởi các đặc trưng văn hoá, xã hội, bởi các yếu tố lòch sử của
mỗi dân tộc vv…Các nước có hình thành kinh tế-xã hội giống nhau cũng có sự
khác nhau trong việc hình thành cơ cấu kinh tế, bởi vì điều kiện kinh tế, xã hội và
quan điểm chiến lược của mỗi nước khác nhau.
1.1.1.5. Cơ cấu Ngành Thuỷ sản:
a. Khái niệm và mô hình cơ cấu ngành Thuỷ sản:
Cơ cấu ngành Thuỷ sản là tổng hợp các bộ phận hợp thành hệ thống sản xuất
kinh doanh thuỷ sản và mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận đó trong quá
trình phát triển.
Cơ cấu của ngành Thuỷ sản được hình thành và phát triển cùng với sự phát
triển của phân công lao động xã hội. Kết quả của sự phân công lao động xã hội
trong sản xuất thuỷ sản đã dẫn đến việc phân chia ngành thành hai bộ phận
chính: Nuôi trồng và Công nghiệp thuỷ sản.
- Ngành Nuôi trồng thuỷ sản có nhiệm vụ duy trì, bổ sung, tái tạo và phát triển
nguồn lợi thuỷ sản để cung cấp sản phẩm cho tiêu dùng, xuất khẩu và nguyên
liệu cho công nghiệp thuỷ sản.
- Công nghiệp thuỷ sản bao gồm ngành Khai thác và Chế biến Thuỷ sản. Đây là
những hoạt động có nhiệm vụ khai thác các nguồn lợi tự nhiên, động thực vật
sống trong môi trường nước, chế biến chúng thành các sản phẩm phục vụ cho nhu
cầu đời sống xã hội.
Bên cạnh đó, để phục vụ cho sản xuất kinh doanh thuỷ sản còn có các ngành
dựng và thực hiện một cơ cấu ngành hợp lý là giải pháp quan trọng có tính cơ bản
để thực hiện các mục tiêu phát triển ngành và phát triển kinh tế-xã hội.
HƯ THèNG HO¹ T §éNG CđA
NGµNH t hủ s¶n
14
1.1.2. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH THUỶ SẢN
1.1.2.1. Khái niệm về chuyển dòch cơ cấu kinh tế Ngành Thuỷ sản.
Cơ cấu ngành Thuỷ sản cũng như các cơ cấu kinh tế nói chung là một cơ cấu
động. Hay nói cách khác, cơ cấu ngành Thuỷ sản cũng thường xuyên vận động
phát triển không ngừng tuỳ thuộc vào sự thay đổi của các điều kiện kinh tế-xã
hội. Sự vận động của cơ cấu ngành thuỷ sản thể hiện ở sự thay đổi của các ngành
hợp thành trong hệ thống (do việc hình thành các ngành mới hoặc/và mất đi các
ngành cũ) và mối quan hệ giữa các ngành hợp thành đó(do quy mô,tốc đôï phát
triển không giống nhau giữa các ngành bộ phận hoặc do sự thay đổi tỷ trọng các
ngành hợp thành) trong từng thời kỳ. Sự vận động thay đổi cơ cấu ngành thuỷ sản
từ trạng thái này sang trạng thái khác để phù hợp với điều kiện và môi trường
phát triển gọi là sự chuyển dòch cơ cấu ngành.
Chuyển dòch cơ cấu ngành là tất yếu khách quan do sự phát triển của phân
công lao độâng xã hội và sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau.
Ngành Thuỷ sản nước ta trong thời gian qua đã góp phần to lớn vào việc tạo
công ăn việc làm cho hàng triệu người dân.Nhiều cộng đồng dân cư, nhất là cộng
đồng dân cư ở nông thôn và các vùng ven biển, đầm phá, đời sống kinh tế xã hội
phần lớn là nghèo khổ, chủ yếu dựa vào các hoạt động nông nghiệp và thuỷ sản.
Tuy nhiên, chính trong thực tiễn phát triển các hoạt động này và việc sử dụng các
tài nguyên nguồn lợi, đất đai diện tích mặt nước cũng như hiệu quả kinh tế xã hội
nói chung đã làm nảy sinh rất nhiều vấn đề đòi hỏi phải có sự chuyển dòch mạnh
mẽ cơ cấu kinh tế ở đây nhằm mở rộng ngành nghề, lónh vực hoạt động, sử dụng
tối ưu các nguồn lực, nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội, cải thiện đời sống, bảo vệ
môi trường, đảm bảo sự phát triển ngành một cách bền vững.
16
triển trên cơ sở chiến lược vì con người đòi hỏi phải đảm bảo sự công bằng xã
hội, các mục tiêu kinh tế gắn bó, kết hợp chặt chẽ với các mục tiêu xã hội. Mỗi
sự phát triển, mỗi sự bố trí cơ cấu sản xuất phải dựa trên sự đồng tình của xã hội
và ý nguyện của số đông dân chúng. Có như vậy mới tạo ra được một động lực
lớn cho sự phát triển từ đa số và sự phát triển như vậy mới bền vững.
Như vậy, với chiến lược lấy con người làm trung tâm của sự phát triển thì
chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất chính là biện phá cơ bản nhất để tạo
ra động lực và những cơ hội mới cho sự phát triển. Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế
nhằm khai thác các thế mạnh của mỗi vùng, mỗi ngành. Mỗi hoạt động kinh tế-
sản xuất huy động sức người, sức của của tập thể, gia đình và mỗi cá nhân vào
các lónh vực, nhờ đó phát huy được tính chủ động, sáng tạo của mỗi người và trên
cơ sở đó đẩy mạnh được các quan hệ hợp tác cùng phát triển trong cộng đồng mà
vẫn đảm bảo được sự phát triển các vùng, các thành phần dân cư và môi trường
bèn vững.
Ngành Thuỷ sản góp phần tạo công ăn việc làm và thu nhập cho hàng triệu
người dân Việt Nam. Nhiều cộng đồng dân cư có cuộc sống phải dựa vào ngành
thuỷ sản, trong số họ, đại bộ phận sống rất nghèo khổ. Tuy nhiên, nhờ chuyển từ
sản xuất chỉ cho tiêu dùng trong nước sang xuất khẩu, nhờ tác động của sự phát
triển kinh tế, giá cả và vò trí của các sản phẩm thuỷ sản tăng lên, đời sống của
người sản xuất hàng thuỷ sản được cải thiện, nhiều công việc mới được mở ra do
sự phát triển khai thác, nuôi trồng, chế biến và dòch vụ cho nghề cá.
Nhưng tài nguyên thuỷ sản lại là nguồn tài nguyên sinh vật có hạn. Sự phát
triển của nghề khai thác thuỷ sản đã bò tận dụng đến trần, nhiều nơi sử dụng quá
mức, có nơi đã làm cho nguồn lợi bò suy giảm nghiêm trọng kéo theo là sự giảm
sút về hiệu quả, thu nhập và đi theo nó là sự gia tăng nguy cơ phá sản đối với các
nghề khai thác cũng như cộng đồng dân cư khai thác.
17
Vận dụng nhân tố này khi xây dựng và biến đổi cơ cấu ngành Thuỷ sản cần
xuất phát từ nhu cầu của thò trường mà xác đònh tỷ trọng ngành chuyên môn hoá,
cơ cấu cụ thể của từng ngành chuyên môn hoá, cơ cấu thành phần kinh tế…nhằm
đảm bảo sự gắn bó giữa sản xuất và thò trường, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
(2). Nhân tố điều kiện tự nhiên:
Tài nguyên tự nhiên như vò trí đòa lý, các yếu tố khí hậu, nguồn tài nguyên
động thực vật sống trong môi trường nước có ảnh hưởng lớn đến cơ cấu ngành
Thuỷ sản. Sản xuất thuỷ sản như ta đã biết mang tính chất của sản xuất nông
nghiệp và nó gắn liền với điều kiện tự nhiên và vò trí đòa lý của tưng quốc gia,
từng vùng, từng đòa phương. Có thể nói, điều kiện tự nhiên là cơ sở để hình thành
và phát triển ngành Thuỷ sản trên các vùng lãnh thổ khác nhau. Cơ cấu ngành và
cơ cấu nghề nghiệp trên các vùng trước hết được quy đònh bởi điều kiện tự nhiên
của vùng đó.
Chủng loại và trữ lượng (số lượng) các giống loài động thực vật Thuỷ sản cũng
ảnh hưởng lớn đến số lượng, quy mô và tốc độ phát triển của các ngành chuyên
môn hoá trong hệ thống sản xuất kinh doanh thuỷ sản. Nếu chủng loại các loại
động thực vật Thuỷ sản nhiều, số lượng lớn cho phép đa dạng hoá cơ cấu ngành,
thúc đẩy tốc độ phát triển nhanh các ngành và ngược lại.
Tuy nhiên, cũng cần khẳng đònh rằng với trình độ phát triển cao lực lượng sản
xuất, con người ngày càng gia tăng quyền lực của mình đối với tự nhiên và ở mức
độ nào đó hạn chế ảnh hưởng xấu của điều kiện tự nhiên đến sự phát triển nhưng
không thể tách rời khỏi điều kiện tự nhiên.
19
(3). Điều kiện lòch sử xã hội, văn hoá:
Điều kiện lòch sử xã hội không chỉ tác động đến hình thành và phát triển cơ
cấu ngành như một nhân tố tạo môi trường cho sự phát triển mà còn chi phối nội
dung, mục tiêu, tốc độ, bước đi của mỗi ngành và phương thức thực hiện chúng.
điều kiện công nghiệp hoá, phát triển mạnh mẽ và chủ động trong sản xuất đáp
ứng nhu cầu.
Tiến bộ khoa học công nghệ còn làm thay đổi vai trò của nguyên liệu trong qúa
trình sản xuất. Nó cho phép sử dụng tốt hơn nguyên liệu, phế liệu, phế thải, tận
dụng triệt để các chất có ích có trong nguyên liệu, giảm đònh mức tiêu hao
nguyên liệu trong một đơn vò sản phẩm, từ đó có thể tăng số lượng, chủng loại
sản phẩm làm ra trên một lượng nguyên liệu nhất đònh, đáp ứng được nhiều nhu
cầu hơn.
Ngoài ra, tiến bộ khoa học công nghệ còn cho phép phát triển các ngành khai
thác những nguồn lợi động thực vật mà trước đây chưa có khả năng khai thác
được.
(5). Nhân tố môi trường thể chế:
Môi trường thể chế (hệ thống các quan điểm, chủ trương, chính sách…) là biểu
hiện cụ thể các quan điểm, ý tưởng và hành vi của Nhà nước trong thực hiện và
phát triển các hoạt động kinh tế xã hội của đất nước.
Ảnh hưởng của môi trường thể chế đến việc xây dựng và biến đổi cơ cấu
ngành trước hết ở chỗ: Nhà nước đònh hướng cho hình thành và biến đổi cơ cấu
ngành theo ý đồ của mình thông qua chiến lược phát triển kinh tế xã hội và chiến
lược phát triển ngành trong từng thời kỳ.