Vốn lưu động và giảI pháp nâng caohiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần kinh doanh than và xây dựng Hà Nội - Pdf 26

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường học viện ngân hàng
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần
phải có một lượng vốn nhất định vàn nguồn tài trợ tương ứng. Vốn chính là
tiền đề của sán xuất kinh doanh, xong việc sự dụng vốn như thế nào để đạt
hiệu quả cao nhất mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng của mỗi
doanh nghiệp. Vì vậy với bất cứ một doanh nghiệp nào khi sử dụng vốn sản
xuất nói chung và vốn lưu động nói riêng đều phải quan tâm đến hiệu quả của
nó mang lại. Trong các doanh nghiệp vốn lưu động là một bộ phận quan trọng
của vốn đầu tư nói riêng và vốn sản xuất kinh doanh nói chung, quy mô của
vốn lưu động, trình độ quản lý, sử dụng vốn lưu động là một nhân tố ảnh
hưởng quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do ở
một vị trí then chốt như vậy nên việc quản lý sử dụng vốn lưu động được coi
là một trọng điểm của công tác tài chính doanh nghiệp.
Mặt khác, quá trình hội nhập phát triển cùng nền kinh tế khu vực và thế
giới để tạo cho nước ta nhiều cơ hội và thách thức mới. Hội nhập đồng nghĩa
với hàng hoá bên ngoài tràn vào với giá rẻ hơn và những hàng hoá trong nước
có lợi thế sẽ xuất sang thị trường nước ngoài, nhưng đồng thời cũng làm tăng
sức ép cạnh tranh vốn đã gay gắt lại càng gay gắt hơn giữa các doanh nghiệp.
Do đó để đứng vững trên thị trường các doanh nghiệp phải vận động tối đa
với các chính sách tín dụng, quản lý tiền mặt và dự trữ tồn hàng tồn kho. Bên
cạnh đó, doanh nghiệp phải biết ứng dụng kịp thời các thành tựu khoa học kỹ
thuật tiên tiến của nhân loại vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tăng sức
mạnh cạnh tranh. Đồng thời, các nhà quản trị phải quản lý tốt vốn lưu động để
phát triển hoạt động kinh doanh.
Trong cơ cấu vốn, vốn lưu động giữ một vị trí quan trọng, có khả năng
quyết định đến quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó quản lý vốn lưu
SV: Đỗ Thu Hương Lớp: TCDNC – CĐ24
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường học viện ngân hàng

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường học viện ngân hàng
- Bảng cân đối kế toán
- Các tài liệu liên quan
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1.Phạm vi về không gian
Đề tài được tiến hành tại công ty Cổ phần kinh doanh than và xây dựng Hà
Nội - địa chỉ số 468 – Đội Cấn – Ba Đình – Hà Nội.
Địa điểm thực tập tại phòng kế toán và phòng dịch vụ khách hàng.
4.2.Phạm vi về thời gian
- Thời gian bắt đầu từ 10/5/2010 đến 30/7/2010.
5. Kết cấu của đề tài
Chương I: Tổng quan về Vốn lưu động và quản trị vốn lưu động
Chương II: Tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
của Công ty Cồ phần kinh doanh than và xây dựng Hà Nội.
Chương III: Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động ở Công ty Cổ phần kinh doanh than và xây dựng Hà
Nội.
Do thời gian thực tập, điều kiện nghiên cứu và trình độ kiến thức
còn hạn chế nên báo cáo của em sẽ không tránh khỏi những sai sót. Em
rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo để đề tài nghiên
cứu của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Tài chính cùng
toàn bộ cán bộ công nhân viên của Công ty Cố Phần kinh doanh than và
xây dựng Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện để em hoàn thành chuyên đề
thực tập này
Hà Nội, ngày 21 tháng7 năm 2010
Sinh viên
Đỗ Thu Hương
SV: Đỗ Thu Hương Lớp: TCDNC – CĐ24
3

SV: Đỗ Thu Hương Lớp: TCDNC – CĐ24
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường học viện ngân hàng
• Nguồn vốn pháp định
• Nguồn vốn tự bổ xung
- Nguồn vốn ngoài doanh nghiệp: (các khoản nợ phải trả). Bao gồm:
• Nguồn vốn tín dụng
• Nguồn vốn chiếm dụng
1.1.2.3. Dựa vào hình thái biểu hiện
- Vốn vật tư hàng hóa: Nguyên vật liệu chính, vốn nguyên vật liệu phụ,
nhiên liệu, vốn sản phẩm dở dang đang chế tạo, vốn chi phí chờ phân bổ, sản
phẩm dở dang, thành phẩm.
- Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang
chuyển, các khoản đầu tư ngắn hạn, vốn trong thanh toán
1.1.3. Đĩnh nghĩa quản trị vốn lưu động
1.1.3.1. Quản trị doanh nghiệp là gì?
Quản trị doanh nghiệp là khoa học về tổ chức quản lý điều hành mọi
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cho phù hợp với những quy luật của
nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô cùa nhà nước về kinh tế.
1.1.3.2. Quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp
Quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp trong đề tài này được định
nghĩa cụ thể là quản trị về tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho nhằm
đảm bảo quá trình tái sản xuất diễn ra thường xuyên và liên tục.
1.2. Quản trị tiền mặt
Tiền mặt của doanh nghiệp được hiểu là tiền trong két, tiền gửi tại các tài
khoản giao dịch ở ngân hàng thương mại và tiền đang chuyển.
Tiền mặt của doanh nghiệp thông thường là tài sản không sinh lời hoặc có
tỷ suất sinh lời thấp. Do đó, tiền mặt có chi phí cơ hội và buộc nhà quản trị tài
chính phải có chính sách và chiến lược quản trị hiệu quả để dung hòa giữa
mục tiêu sinh lời và mục tiêu thanh khoản trên bước đường tối đa hóa giá trị

SV: Đỗ Thu Hương Lớp: TCDNC – CĐ24
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường học viện ngân hàng
- Dự báo tiền mặt
1.3. Quản trị khoản phải thu
1.3.1. Định nghĩa khoản phải thu
Các khoản phải thu của mỗi doanh nghiệp được quản lý thông qua chính
sách tín dụng phù hợp đặc điểm ngành nghề, giai đoạn phát triển của họ nhằm
đạt doanh thu cao nhất và tối đa hóa lợi nhuận.
1.3.2Một số công cụ theo dõi các khoản phải thu
1.3.2.1.Kỳ thu tiền bình quân
Là công cụ theo dõi các khoản phải thu. Là độ dài thời gian bình quân
để chuyển các khoản phải thu thành tiền tức là thu tiền sau khi bán
Trong đó doanh thu bán chịu bình quân một ngày bằng tổng doanh thu
chia cho số ngày dương lịch trong một năm (thường là 360 ngày).
1.3.2.2. Vòng quay khoản phải thu
Hệ số này phản ánh tốc độ thu hồi các khoản phải thu, nếu hệ số này tăng
thường là biểu hiện tốt, vì doanh nghiệp không phải đầu tư quá nhiều vốn vào
các khoản phải thu, giảm được số vốn bị chiếm dụng, tăng khả năng thanh
toán, giảm nhu cầu vốn lưu động , hiệu quả sử dụng vốn tăng.
1.4. Quản trị hàng tồn kho
Hầu hết các doanh nghiệp đều có hàng tồn kho bởi vì tất cả các công
đoạn mua, sản xuất và bán không diễn ra cùng vào một thời điểm. Mặt khác,
trong quá trình luân chuyển vốn lưu động để phục vụ cho quá trình sản xuất
kinh doanh thì việc tồn tại vật tư hàng hóa dự trữ, tồn kho là bước đệm cần
thiết cho quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp, hàng tồn kho
duy trì khả năng hoạt động thông suốt của dây chuyền sản xuất và các hoạt
động phân phối, ngăn chặn những bất trắc trong sản xuất.
SV: Đỗ Thu Hương Lớp: TCDNC – CĐ24
7

HÀ NỘI
2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần kinh doanh than và xây dựng Hà Nội
2.1.1. Sơ lược về Công ty cổ phần kinh doanh than và xây dựng Hà Nội
a. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
Bước vào thời kỳ đổi mới, nhà nước khuyến khích phát triển nền kinh tế
nhiều thành phần và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hình thành và phát
triển; tạo điều kiện thuận lợi để cho kinh doanh phát triển. Nắm bắt được cơ
hội đó mà Công ty cổ phần kinh doanh than và xây dựng Hà Nội đã được
chính thức thành lập ngày 25-6-1998, chủ yếu kinh doanh trên địa bàn Hà
Nội, có trụ sở tại 468 Đội Cấn - Ba Đình - Hà Nội. Lĩnh vực kinh doanh chủ
yếu của công ty là: các mặt hàng về Than các loại, và vật liệu xây dựng bao
gồm: các loại bê tông, gachk không nung, đá ốp lát, các kết cấu gỗ, thép
khung nhôm nhựa phục vụ xây dựng Qua gần 10 năm được thành lập hiện
nay công ty đã khẳng định được vị trí của mình và đã phát triển được một hệ
thống các chi nhánh và cửa hàng trên địa bàn Hà Nội.
b. Lĩnh vực hoạt động
Nhiệm vụ chính của Công ty hiện nay là chuyên kinh doanh các mặt
hàng Than các loại, và vật liệu xây dựng bao gồm: các loại bê tông, gạch
không nung, đá ốp lát, các kết cấu gỗ, thép khung nhôm nhựa phục vụ xây
dựng … Đồng thời thực hiện nhiệm vụ đa dạng hoá mặt hàng và tổ chức kinh
doanh dịch vụ kinh tế kỹ thuật nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của các đối
tượng và các thành phần kinh tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh
tế quốc dân. Để thực hiện tốt những nhiệm vụ chính của Công ty và đồng thời
đáp ứng nhu cầu của thị trường, công ty đã đề ra nội dung cho hoạt động tổ
chức kinh doanh là:
- Tự tổ chức tìm nguồn hàng than và vật liệu xây dựng
SV: Đỗ Thu Hương Lớp: TCDNC – CĐ24
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường học viện ngân hàng
- Thực hiện liên kết, liên doanh hợp tác với các đơn vị trong và ngoài

sở
chính
Các
chi
nhánh
Kho
trung
tâm.
Phó GĐ TT & PT thị
trường
Phó GĐ kinh doanh Phó
GĐ kỹ thuật
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường học viện ngân hàng
* Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất, là người đại diện hợp pháp
cho công ty. Điều hành mọi hoạt động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
mọi hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty.
* Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: là người trợ giúp cho Giám đốc
trực tiếp quản lý đặt ra các chiến lược kinh doanh cho công ty.
* Phó giám đốc phụ trách tiếp thị và phát triển thị trường: là người trợ
giúp cho Giám đốc quản lý khâu quảng cáo, tiếp thị, tìm hiểu và mở rộng thị
trường.
* Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật là người trợ giúp cho Giám đốc các
vấn đề về kỹ thuật của sản phẩm.
* Phòng Tài chính- Kế toán: giúp Giám đốc quản lý tài chính toàn
công ty, thực hiện hạch toán đầy đủ và đúng pháp lệnh Thống kê - kế toán của
nhà nước. Có nhiệm vụ quản lý các loại vốn, tổ chức công tác thống kê kế
toán, hạch toán chính xác, kịp thời và đầy đủ, xác định lỗ lãi của hoạt động
kinh doanh. Tổ chức huy động vốn, và thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối
với nhà nước… Tính và thanh toán lương, các khoản bảo hiểm… cho toàn thể
nhân viên trong toàn công ty. Định kỳ báo cáo giám đốc và cơ quan quản lý

* Kho trung tâm: là nơi tập kết lưu trữ, nhập và xuất hàng hóa của
công ty.
SV: Đỗ Thu Hương Lớp: TCDNC – CĐ24
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường học viện ngân hàng
2.1.2. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần kinh doanh
than và xây dựng Hà Nội trong thời gian qua:
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần
kinh doanh than và xây dựng Hà Nội năm 2007, 2008 và 2009
Đơn vị: trđ
CHỈ TIÊU Năm 2007
Năm 2008 Năm 2009
Chênh lệch
(%)
2007/2008
Chênh
lệch (%)
2008/2009
1.DT bán hàng 28.860,52 56.625,15 35.432,22 96,2 (37,43)
2.Các khoản
giảm trừ
- - - - -
3.Doanh thu
thuần
28.860,52 56.625,15 35.432,22 96,2 (37,43)
4. Giá vốn hàng
bán
26.813,59 53.296,96 30.160,99 98,76 (43,41)
5. Lợi tức gộp 2.046,93 3.328,19 5.271,23 62,6 58,38
6. Chi phí bán

doanh có uy tín không có hàng bán bị trả lại, tuy nhiên cũng không có các
khoản giảm giá hàng bán , chiết khấu thương mại hoặc chiết khấu thanh toán.
Đây cũng có thể là khuyết điểm của doanh nghiệp trong việc thúc đẩy việc
tiêu thụ hàng hóa.
Chi phí giá vốn năm 2008 tăng 98,76% so với 2007, do hàng hóa được
tiêu thụ nhiều cùng với doanh thu bán hàng tăng. Tỷ lệ tăng của giá vốn hàng
bán cao hơn tỷ lệ tăng của doanh thu là do công ty đã chủ động hạ giá bán sản
phẩm để có thể cạnh tranh trên thị trường. Tăng doanh thu và lợi nhuận trên
cơ sở tăng số lượng hàng hoá tiêu thụ bù đắp cho việc giảm giá hàng bán.
Việc này tuy làm cho tỷ suất lợi nhuận giảm song lại đảm bảo được doanh thu
và lợi nhuận, là điều kiện cần thiết để công ty có thể cạnh tranh, tồn tại và
phát triển. Đây là những biểu hiện tích cực trong chiến lược kinh doanh của
công ty, giúp cho công ty có thể tồn tại và phát triển, dần dần khôi phục lại thị
trường đã mất và mở rộng chiếm lĩnh được các thị trường mới.
Tuy nhiên chi phí giá vốn năm 2009 giảm so với 2008 là 43,41%, tốc độ
giảm của giá vốn hàng bán cao hơn tốc độ giảm của doanh thu bán hàng, điều
đó là do hàng hóa tiêu thụ giảm mạnh, chứng tỏ chiến lược bán hàng và kinh
doanh của doanh nghiệp trong năm 2009 đã không được thực hiện tôt. Lợi tức
gộp của doanh nghiệp năm nay đều tăng hơn so với năm trước nhưng tốc độ
tăng của năm 2008 vẫn cao hơn 2009
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2008 tăng 25,32%, chi
phí bán hàng và chi phí quản lý có tăng đáng kể nhưng doanh thu của doanh
SV: Đỗ Thu Hương Lớp: TCDNC – CĐ24
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường học viện ngân hàng
nghiệp lại tăng rất cao nên việc tăng các chi phí này là hoàn toàn hợp lý. Tuy
nhiên lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2009 lại giảm 10,06% so
với năm 2008 mặc dù lợi nhuận gộp tăng nhưng do các khoản chi phí tăng
quá cao làm cho lợi nhuận thuần vẫn giảm đáng kể.
Để đánh giá chi tiết hơn về tình hình quản lý và sử dụng vốn tại công

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường học viện ngân hàng
Bảng 2.3.1: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty
Đơn vị: trđ
Chỉ Tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Chênh
lệch(%)
Chênh
lệch(%)
Tổng NV 13.736,63 13.032,46 14.220,5 - 5,12 9,1
Nợ phải trả 3.710,79 3.000,00 4.176,47 -19,15 39,22
Nợ ngắn hạn 3.710,79 3.000,00 4.176,47 -19,15 39,22
Nợ dài hạn - - - - -
Nguồn vốn
chủ sở hữu
10.025,84 10.032,46 10.044,03 0,06 0,11
Nguồn: Công ty cổ phần kinh doanh than và xây dựng Hà Nội
Bảng 2.3.2: Tỷ trọng nguồn vốn kinh doanh của công ty
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số tiền
Tỷ
trọng Số tiền
Tỷ
trọng Số tiền
Tỷ
trọng
Tổng NV 13.736,6
3
100 13.032,4
6
100 14.220,5 100

14.220,5
4.176,47
= 0,29
Quy mô nguồn vốn của công ty giảm trong năm 2008 nhưng lại tăng
trong năm 2009 điều này phản ánh sự phục hồi về nguồn vốn nhưng lợi nhuận
trong năm 2009 lại giảm so vơi 2008 chứng tỏ khả năng kinh doanh của công
ty bị giảm sút
Vốn vay nợ chiếm tỷ trong không cao trong tổng nguồn vốn, năm 2007
chiếm 27,01%, năm 2008 chiếm 23,02% và năm 2009 chiếm 29,37%. Điều
này chứng tỏ mức độ phụ thuộc vào các chủ nợ của công ty thấp. Tỷ trọng
vốn chủ sở hữu cao. Trong số nợ thì nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng 100% trong
ba năm liền. Mặc dù chi phí thấp nhưng thời gian đáo hạn ngắn sẽ gây khó
khăn lớn cho công ty khi trả lãi và vốn vay.
Nhìn chung công ty hoạt động bằng nguồn vốn chủ sở hữu là chủ yếu,
vốn vay bên ngoài chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng nguồn vốn. Điều này
giúp cho hoạt động kinh doanh của công ty ổn định. Nhưng tỷ lệ nợ ngắn hạn
quá cao, nhất là trong điều kiện sản xuất kinh doanh hiện nay công ty sẽ phải
chịu gánh nặng về tiền lãi vay.
2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện kết quả tối
đa thu được với một chi phí vốn lưu động nhỏ nhất. Kết quả thu được ngày
càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Vậy nâng
cao vốn như thế nào để có hiệu quả?
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự tham ra của nhiều thành
phần kinh tế cạnh tranh vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải chú trọng tới
vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nhằm thu hồi vốn nhanh, đảm bảo
kinh doanh có lãi để tự trang trải các chi phí đã bỏ ra.
SV: Đỗ Thu Hương Lớp: TCDNC – CĐ24
17

bảo sức mua của đồng vốn không bị giảm sút so với sức mua ban đầu. Phải
thường xuyên tiến hành phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động thông qua
các chỉ tiêu: Vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn lưu động…Nhờ
những chỉ tiêu này doanh nghiệp có thể điều chỉnh kịp thời các biện pháp để
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhằm tăng mức doanh lợi.
Qua đây cho thấy, vấn đề bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động là cần thiết khách quan, là vấn đề sống còn, có ý nghĩa quyết định tới sự
tăng trưởng và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Quá trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp cũng là quá trình
hình thành và sử dụng vốn kinh doanh. Mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp
là thu được lợi nhuận. Vì thế hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện ở số lợi
nhuận doanh nghiệp thu được trong kỳ và mức sinh lời của đồng vốn kinh
doanh. Trong cơ cấu vốn kinh doanh, vốn lưu động thường chiếm tỷ trọng lớn
nó quyết định tới tốc độ tăng trưởng, hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao chứng tỏ
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng có hiệu quả. Do đó,
mỗi doanh nghiệp phải thường xuyên tính toán, đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn lưu động để từ đó có biện pháp tổ chức quản lý, sử dụng vốn lưu động tốt
hơn.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động doanh nghiệp có thể sử dụng
các chỉ tiêu sau:
Một là: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử
dụng vốn lưu động cao hay thấp. Tốc độ chu chuyển vốn lưu động được biểu
hiện bằng hai chỉ tiêu sau:
SV: Đỗ Thu Hương Lớp: TCDNC – CĐ24
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường học viện ngân hàng
- Số lần luân chuyển hay số vòng quay vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn
lưu động. Số lần luân chuyển vốn lưu động phản ánh vòng quay vốn được xác

bình quân 1 ngày
Kỳ luân chuyển
VLĐ kỳ này
Kỳ luân chuyển
VLĐ kỳ trước
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường học viện ngân hàng
Ba là: Vòng quay hàng tồn kho
Phản ánh sự luân chuyển của vốn vật tư, hàng hoá trong doanh nghiệp.
Nếu vòng quay hàng tồn kho cao thì số ngày một vòng quay hàng tồn kho sẽ
ít, chứng tỏ việc quản lý dự trữ của doanh nghiệp tốt. Doanh nghiệp có thể rút
ngắn được chu kỳ kinh doanh và giảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho.
Nếu số vòng quay hàng tồn kho thấp, doanh nghiệp dự trữ quá mức dẫn đến
vật tư hàng hoá bị ứ đọng và tiêu thụ chậm. Từ đó, có thể dẫn đến dòng tiền
vào doanh nghiệp bị giảm đi và đặt doanh nghiệp vào tình trạng khó khăn về
tài chính.
Vòng quay HTK =
Trong đó:
Hàng tồn kho bình quân =
Bốn là: Các hệ số khả năng thanh toán
Để đánh giá tình hình tổ chức vốn của doanh nghiệp các nhà quản lý
thường xem xét một số chỉ tiêu sau:
Thông thường hệ số này phải lớn hơn 1, nó phản ánh khả năng có thể
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, dài hạn và đến hạn phải trả bằng việc
chuyển nhượng các tài sản hiện có của doanh nghiệp.
Hệ số này thể hiện tổng tài sản lưu động có khả năng chuyển đổi nhanh
thành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, quá hạn và đến hạn trả. Hệ
số này càng thấp thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng kém, rủi ro
tài chính càng tăng. Tuy nhiên, hệ số khả năng thanh toán này còn giới hạn
bởi nợ phải thu chưa được thanh khoản.


lệch(%)
07/08
Chênh
lệch(%)
08/09
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
VLĐ và đầu tư ngắn hạn 12.602,43 100 12.359,61 100 13.162,86 100 -1,93 6,5
Vốn bằng tiền 414,904 3,29 1.861,67 15,06 3.069,99 23,32 384,7 64,9
Đầu tư ngắn hạn - - - - -
Các khoản phải thu 4.738,44 37,6 8.574,31 69,37 4.766,97 36,21 80,95 -44,4
Phải thu khách hàng 4.116,15 86,87 8.060,15 94 4.710,61 98,8 95,82 -41,56
Trả trước cho người bán 161,139 3,4 - - 56,36 1,2 -100 100
Phải thu khác 461,15 9,73 514,15 6 - - 11,5 -100
Hàng tồn kho 7.449,09 59,11 1.923,63 15,56 5.325,9 40,47 -74,18 176,87
Vốn lưu động khác
Nguồn: Công ty cổ phần kinh doanh than và xây dựng Hà N
SV: Đỗ Thu Hương Lớp: TCDNC – CĐ24
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường học viện ngân hàng
2.2.3.1. Vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền năm 2007 chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng vốn lưu động
và đầu tư ngắn hạn, chỉ chiếm 3,29% tương đương 414,9 tr đồng. Năm 2008
vốn bằng tiền của công ty tăng 384,7% so với 2007 và chiếm 15,06% trong
tổng vốn lưu động. điều này là do trong năm 2008 hoạt động kinh doanh của
công ty tăng trưởng mạnh, doanh thu bán hang tăng cao nên vốn bằng tiền
cũng tăng lên. Sang năm 2009 vốn bằng tiền vẫn tiếp tục tăng 64,9% so với
năm 2008 chiếm 23,32% trong tổng vốn lưu động. Đến thời điểm cuối năm
2009 có thể thấy công ty đang nắm giữ nhiều tiền mặt, tiền mặt là tài sản linh
động nhất, nó có thể thỏa mãn nhanh chóng nhất nhu cầu của doanh nghiệp
trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhưng giữ nhiều tiền mặt có thể gặp rủi

đọng vốn nhưng cũng không được thiếu vì sẽ dẫn đến gián đoạn quá trình sản
xuất kinh doanh hoặc mất cơ hội kinh doanh của công ty.
SV: Đỗ Thu Hương Lớp: TCDNC – CĐ24
Vòng quay các khoản
phải thu năm 2007
Kỳ thu tiền trung
bình năm 2007
=
6,09
360
= 59,11 ngày
Vòng quay các khoản
phải thu năm 2008
= =
8.574,31
56.625,15
= 6,6 vòng
Kỳ thu tiền trung
bình năm 2008
=
6,6
360
= 54,54 ngày
Vòng quay các khoản
phải thu năm 2009
= =
4.766,97
35.432,22
= 7,4 vòng
Kỳ thu tiền trung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status