Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn của các Doanh nghiệp ở Việt Nam - Pdf 26

LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, để có thể đứng vững trên thị trường cạnh
tranh ngày càng gay gắt, đáp ứng nhu cầu ngày một tăng của khách hàng, các
công ty luôn phải chú trọng tới việc nâng cao chất lượng sản phẩm, giá cả phù
hợp. Quá trình đổi mới cơ chế quản lý của các doanh nghiệp Việt Nam cũng
cho thấy, doanh nghiệp nào xây dựng và thực thi tốt chính sách quản lý và sử
dụng tài sản ngắn hạn thì doanh nghiệp đó sẽ có lợi nhuận cao, sản phẩm mới
có tính cạnh tranh. Do vậy việc sử dụng tài sản ngắn hạn một cách hiệu quả
luôn là vấn đề đặt ra mà các nhà quản lý phải quan tâm.
Thực tế nhiều năm qua cho thấy, bên cạnh những doanh nghiệp làm ăn
phát đạt còn không ít những doanh nghiệp rơi vào tình trạng thua lỗ, phá sản.
Mặc dù hầu hết các vụ phá sản trong kinh doanh là hệ quả của nhiều yếu tố
chứ không phải chỉ do quản trị vốn lưu động tồi. Nhưng thực tế thì sự bất lực
của một số công ty trong việc hoạch định và kiểm soát chặt chẽ các loại tài
sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn hầu như là nguyên nhân dẫn đến thất
bại cuối cùng của họ.
Do tầm quan trọng của vấn đề và quá trình tìm hiểu tình hình thực tế tại
các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay, được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy, cô
giáo hướng dẫn nên em đã chọn đề tài: “Quản trị tài sản ngắn hạn trong
thực tiễn của các Doanh nghiệp ở Việt Nam” cho chuyên đề của mình.
Kết cấu của chuyên đề gồm có 3 phần:
Chương I: Lý luận chung về quản trị tài sản ngắn hạn của các doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng quản trị tài sản ngắn hạn của các doanh
nghiệp ở Việt Nam
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn
trong các doanh nghiệp
1
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN NGẮN HẠN
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Quản trị tiền mặt

nhu cầu tiền mặt. Do đó, tỉ số tiền mặt trên tổng doanh thu và tỉ số tiền mặt
trên tổng tài sản của các doanh nghiệp dịch vụ là tương đối thấp.
Đối với các doanh nghiệp bán lẻ và sản xuất, một số lớn hoạt động đòi
hỏi phải có tiền mặt để mua hàng hóa dự trữ. Do đó ngành này đòi hỏi một tỷ
số tiền mặt trên tổng doanh thu và tỉ số tiền mặt trên tổng tài sản khá cao. Các
doanh nghiệp hoạt động bị ảnh hưởng bởi tính mùa vụ cao thì cần nhiều tiền
để thu mua nguyên liệu hoặc hàng tồn kho. Đảm bảo khả năng hoạt động của
doanh nghiệp trong thời gian hoạt động còn lại trong năm.
Các điểm lợi đặc biệt:
Thứ nhất, doanh nghiệp phải có dự trữ tiền mặt vừa đủ để chiết khấu trên
mua hàng trả trước kỳ hạn.
3
THU TIỀN
THU TIỀN
CHI TIỀN
CHI TIỀN
TIỀN
MẶT
ĐẦU TƯ CHỨNG
KHOÁN NGẮN
HẠN
ĐẦU TƯ CHỨNG
KHOÁN NGẮN
HẠN
KIỂM SOÁT
THÔNG QUA
BÁO CÁO
THÔNG TIN
KIỂM SOÁT
THÔNG QUA

hàng, doanh nghiệp thanh toán các hoá đơn mua hàng hoặc đầu tư vào các
4
loại chứng khoán thanh khoản cao trên tài khoản thanh toán của họ. Lợi thế
của hệ thống ngân hàng là tiền tệ có thể được chuyển đi rất nhanh bên trong
hệ thống, cho phép doanh nghiệp sử dụng tiền nhanh chóng một khi đã có
chúng trong tài khoản.
 Giảm tốc độ chi tiêu: thay vì dùng tiền thanh toán sớm các hóa đơn
mua hàng, nhà quản trị tài chính nên trì hoãn việc thanh toán, nhưng chỉ trong
phạm vi thời gian mà các chi phí tài chính, tiền phạt hay sự xói mòn vị thế tín
dụng thấp hơn những lợi nhuận do việc chậm thanh toán đem lại. Có một số
chiến thuật mà các doanh nghiệp có thể sử dụng để chậm thanh toán các hóa
đơn mua hàng. Hai chiến thuật nổi tiếng thường được sử dụng là tận dụng sự
chênh lệch thời gian của các khoản thu, chi và chậm trả lương.
 Dự báo chính xác nhu cầu tiền mặt: làm giảm đầu tư vào tiền mặt.
Mặc dù việc dự toán chính xác khó có thể thực hiện được với một số doanh
nghiệp, nhưng nếu dự toán được chính xác nhu cầu tiền mặt thì chúng ta sẽ
giới hạn được tối đa nhu cầu vốn phải vay mượn do đó giảm chi phí tiền lãi
tới mức tối thiểu.
 Xác định nhu cầu tiền mặt
* Mô hình Baumol:
William Baumol là người đầu tiên đưa ra mô hình quyết định kết hợp
giữa chi phí cơ hội và chi phí giao dịch.
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để thiết lập tồn quỹ tối ưu. Mô hình này
được ứng dụng nhằm thiết lập tồn quỹ mục tiêu. Để minh họa mô hình
Baumol vận hành như thế nào, chúng ta xem ví dụ sau:
Giả sử công ty K bắt đầu tuần lễ 0 với tồn quỹ là C=1,2 tỷ đồng và chi
vượt quá số thu là 600 triệu một tuần. Như vậy tồn quỹ công ty sẽ bằng 0 sau
2 tuần lễ và tồn quỹ trung bình trong thời gian 2 tuần sẽ là 1,2 tỷ/2 = 600 triệu
đồng. Vậy đến cuối tuân lễ thứ 2 công ty K sẽ phải bán một số tài sản ngắn
hạn như chứng khoán ngắn hạn hoặc vay ngân hàng để bù đắp lượng tiền mặt

Giới hạn trên (H)
Giới hạn dưới (L)
Tồn quỹ mục tiêu (Z)
Công ty thiết lập H căn cứ vào chi phí cơ hội giữ tiền mặt và L căn cứ
vào chi phí tài chính và mức độ rủi ro do thiếu tiền mặt. Công ty cho phép
tồn quỹ biến động ngẫu nhiên trong phạm vi giới hạn và nếu tồn quỹ vẫn nằm
trong mức giữ giới hạn trên và giới hạn dưới thì công ty không cần thiết phải
thực hiện các giao dịch mua hay bán chứng khoán ngắn hạn. Khi tồn quỹ
đụng giới hạn trên (tại X) thì công ty sẽ mua ( H - Z ) đồng chứng khoán ngắn
hạn để giảm tồn quỹ trở về X. Ngược lại khi tồn quỹ giảm đụng giới hạn dưới
(tại Y) công ty sẽ bán ( Z – L ) đồng chứng khoán ngắn hạn để gia tăng tồn
quỹ lên đến Z
7
Giả định: lượng tiền mặt ở tại công ty bằng dòng tiền vào trừ dòng tiền ra.
Lượng tiền mặt này có thể ở mức kỳ vọng (tối ưu nhất), mức cao nhất
hoặc mức thấp nhất.Ta sẽ giả định dòng tiền ròng bằng 0, tức là dòng tiền đây
vào đủ bù đắp dòng tiền ra.
Cũng giống như mô hình Baumol, mô hình Miller – Orr xác định tồn quỹ
dựa vào chi phí cơ hội và chi phí giao dịch. Trong đó chi phí giao dịch (F)
liên quan đến việc mua bán chứng khoán ngắn hạn để chuyển đổi từ tài sản
đầu tư cho mục đích sinh lợi ra tiền mặt. Chi phí cơ hội do giữ tiền mặt (K),
bằng lãi suất ngắn ngắn hạn.
Khác với mô hình Baumol, trong mô hình Miller – Orr , số lần giao dịch
của mỗi thời kỳ là số ngẫu nhiên thay đổi tùy thuộc vào sự biến động của
dòng tiền vào và dòng tiền ra. Kết quả là chi phí giao dịch phụ thuộc vào số
lần giao dịch chứng khoán ngắn hạn kỳ vọng còn chi phí cơ hội phụ thuộc vào
tồn quỹ kỳ vọng.
Mô hình Miller – Orr có thể được ứng dụng để thiết lập tồn quỹ tối ưu.
Tuy nhiên, để sử dụng mô hình này giám đốc tài chính cần làm 4 việc:
• Thiết lập giới hạn dưới cho tồn quỹ. Giới hạn này liên quan đến mức

Hệ thống tồn kho hiệu quả sẽ làm giảm tối thiểu các khoản chi phí thông
qua việc lựa chọn phương pháp kiểm soát tồn kho và tính toán hợp lý các
thông số cơ bản của hệ thống tồn kho.
1.2.2. Các quan điểm đối lập về tồn kho
Chính sách tồn kho rất quan trọng khiến cho các nhà quản lý sản xuất,
quản lý marketing và quản lý tài chính phải làm việc cùng nhau để đạt được
sự thống nhất. Có nhiều quan điểm khác nhau về chính sách tồn kho, để có sự
cân bằng các mục tiêu khác nhau như: giảm chi phí sản xuất, giảm chi phí tồn
kho và tăng khả năng đáp ứng nhu cầu cho khách hàng. Mục này sẽ giải quyết
các quan điểm đối chọi nhau để thiết lập chính sách tồn kho. Cần khảo sát về
bản chất của tồn kho và các công việc bên trong hệ thống tồn kho, xây dựng
những vấn đề cơ bản trong hoạch định tồn kho và kỹ thuật phân tích một số
9
vấn đề tồn kho.
•Có nhiều lý do để giải thích tại sao muốn tồn kho và tại sao lại không
muốn tồn kho?
Tồn kho là cần thiết nhưng vấn đề quan trọng là khối lượng hàng tồn kho
được giữ là bao nhiêu cho phù hợp với điều kiện hoạt động sản xuất - kinh
doanh của đơn vị. Chúng ta giữ hàng tồn kho vì một vài chi phí sau đây thấp:
Chi phí chất lượng khởi động: Khi chúng ta bắt đầu sản xuất một lô hàng
thì sẽ có nhiều nhược điểm trong giai đoạn đầu, như công nhân có thể đang
học cách thức sản xuất, vật liệu không đạt đặc tính, máy móc lắp đặt cần có sự
điều chỉnh. Kích thước lô hàng càng lớn thì có ít thay đổi trong năm và ít phế
liệu hơn.
Tồn kho có thể cần thiết cho hiệu quả vận hành của hệ thống sản xuất
nhưng cũng có nhiều lý do đối với việc tại sao ta không giữ hàng tồn kho.
Bảng tóm tắt lý do tồn kho.
Thành phẩm - Chuẩn bị lượng hàng trước khi giao hàng.
- Năng lực sản xuất có hạn.
- Sản phẩm có thể để trưng bày cho khách hàng.

-Bảo hiểm kho hàng
 Chi phí sử dụng thiết bị phương tiện
-Tiền thuê hoặc khấu hao thiết bị, phương tiện
-Chi phí nhiên liệu chi thiết bị phương tiện hoạt động
 Chi phí nhân lực cho hoạt động giám sát quản lý:
- Chi phí lương cho nhân viên bảo quản.
- Chi phí quản lý điều hành kho hàng.
 Phí tổn cho việc đầu tư vào hàng tồn kho:
- Phí tổn do việc vay mượn để mua hàng và chi phí trả lãi vay.
- Phí bảo hiểm hàng hóa trong kho.
11
- Chi phí đảo kho để hạn chế sự giảm sút về chất lượng
 Chi phí khác phát sinh:
- Chi phí do hao hụt, mất mát vật liệu.
- Chi phí do không sử dụng được nguyên vật liệu đó.
1.2.3. Chức năng của tồn kho
 Chức năng liên kết:
Là chức năng chủ yếu nhất, nó liên kết giữa quá trình sản xuất và cung
ứng. Tồn kho là hết sức cần thiết nhằm đảm bảo sản xuất liên tục vào những
lúc cao điểm, nhất là khi cung và cầu của một loại hàng nào đó không ổn
định.
 Chức năng ngăn ngừa tác động của lạm phát:
Tồn kho giúp doanh nghiệp tiết kiệm một lượng chi phí đáng kể khi
nguyên vật liệu hay hàng hóa tăng giá dưới tác động của lạm phát. Trong
trường hợp này tồn kho sẽ là một hoạt động đầu tư tốt nhưng cần phải tính
toán kỹ lưỡng các chi phí và rủi ro có thể xảy ra.
 Chức năng khấu trừ theo số lượng:
Nhiều nhà cung ứng sẵn sàng chiết khấu cho những đơn hàng có khối
lượng lớn. Điều này có thể làm giảm giá mua hàng hóa, nguyên vật liệu
nhưng sẽ dẫn đến làm tăng chi phí tồn kho. Nhà quản trị cần phải xác định

hàng, thư tín, điện thoại, đi lại, tiền lương và bảo hiểm xã hội của nhân viên
mua (tìm người cung ứng, thương lượng, thảo đơn đặt hàng, thúc dục, nhắc
nhở ), của nhân viên kế toán (ghi chép, thanh toán hóa đơn v.v), chi phí bố
trí thiết bị, chi phí cho công tác kiểm tra về số và chất lượng hàng hóa.
Khi chúng ta sản xuất một lô hàng sẽ phát sinh một chi phí cho việc chuyển
đổi qui trình do sự thay đổi sản phẩm từ giai đoạn trước sang giai đoạn tiếp theo.
Kích thước lô hàng càng lớn thì tồn kho vật tư càng lớn, nhưng chúng ta đặt
hàng ít lần trong năm thì chi phí đặt hàng hàng năm thấp hơn.
 Chi phí mua hàng: Loại chi phí này phụ thuộc vào nhu cầu hàng năm
13
của DN và giá mua. Khi mua nguyên vật liệu với kích thước lô hàng lớn sẽ
làm tăng chi phí tồn trữ nhưng chi phí mua hàng thấp hơn do chiết khấu theo
số lượng và cước phí vận chuyển cũng giảm.
 Chi phí thiếu hàng: là những khoản bị thiệt hại do không đủ hàng
trong kho, mỗi khi chúng ta thiếu hàng tồn kho nguyên vật liệu cho sản xuất
hoặc thành phẩm cho khách hàng, có thể chịu một khoản chi phí như là sự
giảm sút về doanh số bán hàng, và gây mất lòng tin đối với khách hàng. Nếu
thiếu hụt nguyên vật liệu cho sản xuất có thể bao gồm những chi phí của sự
phá vỡ qui trình sản xuất này và đôi khi dẫn đến mất doanh thu, mất lòng tin
khách hàng. Loại chi phí này gồm:
- Doanh thu bị mất do thiếu hàng doanh nghiệp không có thể thỏa mãn
được nhu cầu về vật tư, hàng hóa.
- Thiệt hại do gián đoạn sản xuất vì thiếu nguyên vật liệu. Chi phí gián
đoạn được tính bằng số mất đi do ngưng sản xuất, hoặc số tiền mất do bõ lỡ
cơ hội kiếm được cộng thêm phần mất đi hình ảnh, nhãn hiệu của doanh
nghiệp (chẳng hạn: sự mất lòng tin của khách hàng). Loại chi phí này rất khó
ước lượng, dể khắc phục tình trạng này, người ta phải có dự trữ bổ sung hay
gọi là dự trữ an toàn.
Các loại chi phí này có mối quan hệ qua lại với nhau, nếu lượng đặt hàng
nhiều thì chi phí đặt hàng sẽ thấp nhưng chi phí lưu hàng lại tăng vì hàng

hiện trong hình
15
Q* Lượng hàng của một đơn hàng (Lượng hàng dự trữ tối đa Qmax = Q*)
0 - Mức dự trữ tối thiểu (Qmin = 0)

2
*
Q
Q
=

là lượng dự trữ trung bình
0A = AB = BC là khoảng thời gian kể từ khi nhận hàng đến khi sử dụng
hết hàng của một đợt dự trữ.
Với mô hình này lượng dự trữ sẽ giảm theo một tỷ lệ không đổi vì nhu
cầu không thay đổi theo thời gian.
 Xác định các thông số cơ bản của mô hình EOQ
Mục tiêu của hầu hết các mô hình dự trữ đều nhằm tối thiểu hoá tổng chi
phí dự trữ.Với giả định đã nêu ra ở trên thì có hai loại chi phí biến đổi khi
lượng dự trữ thay đổi. Đó là chi phí lưu kho (Clk) và chi phí đặt hàng (Cđh),
còn chi phí mua hàng (Cmh) thì không thay đổi
Trong đó:
- Cđh - Đường chi phí đặt hàng
16
- Clk - Đường chi phí lưu kho
- TC - Đường tổng chi phí dự trữ
- Q* - Lượng dự trữ tối ưu (Lượng đặt hàng tối ưu)
Từ mô hình trên chúng ta có:
TC = Cđh + Clk
Hay:

khoảng cách trung bình giữa hai lần đặt hàng.Số lượng đơn hàng mong
muốn được xác định như sau :
5
200
1000
===
Q
D
Qdd
Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng (T) được tính theo công thức sau:
Q
*
= Số ngày làm việc trong năm (N)
Số lượng đơn hang mong muốn (O
đ
)
Giả sử trong năm, công ty làm việc 300 ngày, thì khoảng cách giữa hai
lần đặt hàng sẽ là:
60
5
300
==
T
Và tổng chi phí dự trữ được tính như sau:
10000005000*
2
200
100000*
200
1000

t
=
Thay vào công thức tính mức dự trữ tối đa, ta có:








−=−=
p
d
Q
p
Q
d
p
Q
pQ 1max
Chi phí lưu kho được xác định như sau :
H
p
dQ
Ctk





19
doanh thu không bị suy giảm vì sự dự trữ thiếu hụt này. Như vậy, mô hình
này giống với các mô hình trước đây, duy chỉ thêm một yếu tố bổ sung là chi
phí cho một đơn vị hàng để lại nơi cung ứng hàng năm.
1.3. Quản trị tín dụng:
1.3.1. Tầm quan trọng của quản trị tín dụng
Khi doanh nghiệp bán sản phẩm thường không yêu cầu khách hàng trả
tiền ngay mà hầu hết là cho phép trả chậm. Đối với một doanh nghiệp khoản
phải thu chiếm tỷ trọng đáng kể trong tài sản lưu động. Do đó quản trị khoản
phải thu là một phần quan trọng trong quản trị tài sản ngắn hạn.
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng
hóa hoặc dịch vụ. Có thể nói hầu hết các công ty đều phát sinh các khoản phải
thu nhưng với mức độ khác nhau, từ mức không đáng kể cho đến mức không
thể kiểm soát nổi. Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa
lợi nhuận và rủi ro. Nếu không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất đi cơ hội bán
hàng, do đó, mất đi lợi nhuận. Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí
cho khoản phải thu tăng có nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó, rủi
ro không thu hồi được nợ cũng gia tăng. Vì vậy, doanh nghiệp cần có chính
sách bán chịu phù hợp.
1.3.2. Quy trình quản trị tín dụng:
 Điều kiện bán hàng:
Điều kiện bán hàng là điều khoản xác định độ dài thời gian hay thời hạn
bán chịu và tỷ lệ chiết khấu áp dụng nếu khách hàng trả sớm hơn thời gian bán
chịu cho phép. Ví dụ điều khoản bán chịu “2/10 net 30” có nghĩa là khách hàng
được hưởng 2% chiết khấu nếu thanh toán trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
hóa đơn được phát hành và nếu khách hàng không lấy chiết khấu thì khách
hàng được trả chậm trong thời gian 30 ngày kể từ ngày phát hành hóa đơn.
 Thay đổi thời hạn bán chịu
Thời hạn bán chịu trong điều kiện bán hàng được xem xét dựa vào các
20

Các loại kỳ phiếu thương mại
- Tài khoản mua bán chịu: Loại này được sử dụng trong các trường hợp
bán hàng thường xuyên cho khách hàng trong nước. Hình thức này chỉ cần
một bút toán trong sổ người bán và một biên nhận do người mua ký tên.
- Lệnh phiếu: Đây là một giấy hứa trả nợ do người mua chịu ký phát
hành cam kết thanh toán một món nợ bằng tiền nhất định khi tơi hạn cho
người bán. Lệnh phiếu được sử dụng trong trường hợp đơn đặt hàng lớn và
không có các quy định giảm giá phức tạp.
- Hối phiếu: Là loại kỳ phiếu do người bán ký phát hành ra lệnh cho
người mua khi tới hạn phải thanh toán một số tiền cho người bán hay bất kỳ
một người nào xuất trình hối phiếu. Hối phiếu có nhiều loại: hối phiếu thanh
toán ngay, hối phiếu trả chậm, hối phiếu được ngân hàng chấp nhận…
Ngoài ra còn có nhiều loại kỳ phiếu khác như: tín dụng thư không hủy
ngang, bán có điều kiện…
 Đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng:
Doanh nghiệp đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng dựa trên các
cơ sở sau:
- Dựa trên nhưng thông tin trong quá khứ về hạn mức tín dụng của
khách hàng tuy nhiên đây chỉ là bước đầu vì có nhiều trường hợp cách đánh
giá này không chính xác.
- Thông qua hệ thống ngân hàng. Ngân hàng của doanh nghiệp sẽ liên hệ
với ngân hàng của khách hàng và hỏi thông tin về số dư bình quân trong tài
khoản, khả năng tín dụng của khách hàng và uy tín chung.
- Dựa vào giá cổ phiếu. Doanh nghiệp có thể so sánh giá cổ phiếu của
khách hàng với giá cổ phiếu của các doanh nghiệp khác, hoặc theo dõi sự thay
đổi giá cổ phiếu của khách hàng trong một thời gian.
- Phân tích báo cáo tài chính của khách hàng, dùng phương pháp kinh
22
nghiệm căn cứ trên các tỷ số tài chính để phán đoán rủi ro tín dụng của doanh
nghiệp khách hàng.

Kim ngạch xuất khẩu gỗ đến thị trường Mỹ và châu Âu, hai thị trường chính
của Việt Nam, vẫn sụt giảm mạnh khiến nhiều doanh nghiệp sản xuất gỗ
trong nước chỉ ký được hợp đồng xuất khẩu đến tháng 4 năm nay.
Cuối năm 2008, nhiều doanh nghiệp ngành thép cũng lao đao khi giá
thép trên thị trường giảm mạnh, sức tiêu thụ chậm khiến lượng hàng tồn kho
lên đến cả triệu tấn (có thời điểm trong năm 2008, lượng phôi thép tồn kho
khoảng 550.000 tấn, thép thành phẩm tồn kho hơn 400.000 tấn).
Câu chuyện hàng tồn kho không chỉ là bài toán nan giải của riêng ngành
gỗ hay ngành thép, con số thống kê cuối năm 2008 cho thấy, lượng hàng tồn
kho của các doanh nghiệp chiếm trên 5% GDP, tương đương 4 - 5 tỷ USD,
trong khi những năm trước, chỉ khoảng 2 - 3% GDP. Điều này có nghĩa là
hàng hoá không bán được và sản xuất đi vào đình đốn, doanh nghiệp đang bị
24
lậm vốn gấp đôi so với những năm trước.
Sau đây là một số sai lầm cụ thể mà các doanh nghiệp hay gặp phải khi
quản trị tài sản ngắn hạn
Sai lầm thứ 1: Quản lý bằng báo cáo thu nhập
Giả định rằng bạn đang là một giám đốc thu mua và đóng góp vào lợi
nhuận thu được sẽ quyết định thành tích của bạn. Có rất nhiều tình huống các
nhà cung ứng sẽ đề nghị bạn mua nhiều hơn số lượng cần thiết để đối lấy một
khoản giảm giá. Nếu bạn chấp nhận lời chào hàng đó, bạn sẽ phải giam một
khoản tiền mặt vào khối lượng hàng tồn kho dôi thêm đó.
Tuy nhiên, do chi phí hàng tồn kho không thể hiện trên báo cáo thu nhập
nên bạn không có lý do gì từ chối lời đề nghị của nhà cung ứng, thậm chí là
khi bạn đã tính toán và nhận thấy các chi phí ấy còn cao hơn khoản lợi thu về
từ mức giá chào hàng thấp nhận được. Trên thực tế, nếu bạn từ chối khoản
giảm giá ấy, khoản thù lao dành cho bạn, vốn dĩ gắn với báo cáo thu nhập, sẽ
bị ảnh hưởng xấu, dù khi đó quyết định của bạn có lợi cho công ty.
Sai lầm thứ 2: Quản lý các khoản phải thu theo các khoản phải trả
Nhiều công ty gắn thời hạn thanh toán cho nhà cung ứng với thời hạn thu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status