báo cáo thực tập tổng hợp khoa kinh tế luật tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI - TÀI CHÍNH HẢI ÂU - Pdf 26

GVHD: Hoàng Anh Tuấn Báo Cáo Thực Tập
MỤC LỤC
1
SV: Nguyễn Thị Minh – Lớp 46F5
GVHD: Hoàng Anh Tuấn Báo Cáo Thực Tập
I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI - TÀI CHÍNH HẢI ÂU
1.1. Giới thiệu về công ty
Công ty TNHH Thương mại - Tài chính Hải Âu tiền thân là công ty TNHH Hải
Âu thành lập năm 1991 đến ngày 15/01/2001 đổi tên thành công ty TNHH Thương
mại – Tài chính Hải Âu. Đây là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xe tải
hạng nặng và xe công trình.
Trụ sở chính: Tầng 6, Toà nhà Geleximco, số 36 Hoàng Cầu, Đống Đa, Hà Nội
Mã số thuế: 0101117660
Giám đốc: Nguyễn Văn Thêm
Người đại diện công ty TNHH Thương mại – Tài chính Hải Âu: Nguyễn Văn Thêm
Điện thoại : 04. 353728 17; 04. 35372920; 04. 35119450
Fax: 04. 35119233
Website: www.haiau.vn
1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty
Chức năng của công ty TNHH Hải Âu là kinh doanh đúng ngành nghề mà công
ty đã đăng ký trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tập trung chủ yếu vào các
lĩnh vực sau:
Buôn bán, xuất nhập khẩu tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng (chủ yếu là máy
móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất, phương tiện vận tải và phụ tùng);
Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa;
Mua bán, lắp ráp và sữa chữa ô tô, thiết bị thi công công trình;
Xây dựng công trình kỹ thuật, công trình dân dụng;
Cho thuê nhà ở, nhà phục vụ các mục đích kinh doanh
Cho thuê kho, bãi đỗ xe;
Vận tải hàng hóa;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng

Nguồn vốn kinh doanh: vốn điều lệ của doanh nghiệp là 135.000.000.000 đồng
( một trăm ba lăm tỷ đồng )
Nguồn lực lao động:
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào thì nguồn lực con người luôn là nguồn lực
quan trọng nhất, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Ý thức được
điều đó, công ty TNHH Thương mại – Tài chính Hải Âu đã, đang và sẽ tiếp tục xây
dựng cho mình một đội ngũ lao động năng động, nhiệt tình, chuyên môn giỏi và tinh
thần trách nhiệm cao. Khác với một công ty sản xuất, số lượng nhân viên của Hải Âu
không quá lớn. Hiện tại, tính đến năm 2011, công ty có 190 người, trong đó:
+ Lao động không xác định thời hạn là 84 người
+ Lao động kí hợp đồng trên 3 tháng là 91 người
+ Lao động đang thử việc tại công ty là 15 người
Trong đó, tỷ lệ lực lượng lao động trẻ trong công ty chiếm đến 65%. Do cơ cấu
lao động trẻ nên đây là một động lực lớn cho Hải Âu với lực lượng lao động năng
động, nhiệt huyết, sáng tạo. Tuy nhiên, công ty cũng cần phải đặc biệt chú ý đến công
tác đào tạo đội ngũ nhân viên, vì lực lượng lao động trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm
trong công việc.
Cơ sở vật chất, mạng lưới kinh doanh của công ty:
Công ty TNHH Thương mại – Tài chính Hải Âu với bộ máy hoạt động đầy đủ
các phòng ban như: Phòng kinh doanh, phòng kế toán, phòng hành chính, phòng kĩ
thuật, phòng xuất nhập khẩu, phòng thị trường, phòng thương hiệu. phòng phụ tùng…
Hơn 20 năm hoạt động và phát triển, công ty TNHH Thương mại – Tài chính
Hải Âu đã không ngừng nỗ lực phấn đấu là đơn vị mạnh cả về chất và lượng, đáp ứng
nhu cầu khách hàng hiện nay, với mạng lưới phân phối rộng khắp. Lần lượt các công
ty thành viên được thành lập đáp ứng và bắt kịp với sự phát triển của công ty :
1. Công ty Hải Âu miền Trung tại Đà Nẵng - Kinh doanh các mặt hàng Công ty
các tỉnh miền Trung và miền nam.
4
SV: Nguyễn Thị Minh – Lớp 46F5
GVHD: Hoàng Anh Tuấn Báo Cáo Thực Tập

thị trường trong nước , trải rộng khắp các tỉnh thành trong cả nước, đặc biệt là các khu
vực khai thác khoảng sản như Quảng Ninh, Tây Nguyên,… hay các khu vực xây dựng
công trình dịch vụ nhiều như Hà Nam, Ninh Bình,… Bên cạnh đó, công ty cũng có
xuất khẩu hàng hóa sang thị trường của các nước láng giềng như Lào và Campuchia,
mặc dù với số lượng không lớn.
Công ty Hải Âu luôn luôn cố gắng nổ lực vươn lên để vượt qua chính mình với
mong muốn đem đến cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng hoàn
hảo nhất, thỏa mãn yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và của xã hội.
Công ty Hải Âu thường xuyên cải tiến, hướng tới mục đích nâng cao hiệu quả
quản lý, kiểm tra, giám sát các quy trình nghiệp vụ đồng thời nâng cao năng lực và ý
thức trách nhiệm của cán bộ nhân viên công ty đối với chất lượng sản phẩm, đối với
khách hàng.
Công ty Hải Âu mong muốn hợp tác kinh doanh với tất cả các đơn vị trong
ngành có cùng quan điểm chính sách về chất lượng và giá cả dựa trên những cơ sở
như: tôn trọng lẫn nhau; hai bên cùng có lợi; nâng cao tri thức; phát triển về khoa học,
công nghệ;
Các chính sách cụ thể:
2.1. Chính sách kinh doanh
Xây dựng một đội ngũ chuyên nghiệp có cùng chí hướng, cùng một niềm tin, có
hoài bão, say mê chinh phục đỉnh cao của chất lượng và luôn lao động hết mình để
phục vụ khách hàng.
6
SV: Nguyễn Thị Minh – Lớp 46F5
GVHD: Hoàng Anh Tuấn Báo Cáo Thực Tập
Cung cấp những sản phẩm chất lượng kỹ thuật hoàn hảo bằng tất cả tâm huyết
và năng lực của mình, mang đến cho khách hàng những sản phẩm phù hợp với nhu cầu
của khác hàng, đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường.
Sát cánh cùng khách hàng giải quyết mọi khó khăn trở ngại trong công việc; cố
gắng hết sức mình để giúp khách hàng đạt được mục tiêu ban đầu đã đề ra. Chân
thành, tận tụy với khách hàng là phương châm xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài

sản xuất được hiệu quả, bởi vậy, nguồn cung ứng hàng hóa chính của công ty là nhập
khẩu từ các nước Trung Quốc, Hàn Quốc và Singapore. Trong đó, Trung Quốc là đối
tác quan trọng nhất, chiếm hơn 40% nguồn hàng nhập khẩu của công ty.Vì vậy, sản
phẩm mà công ty cung cấp cho khách hàng phải đảm bảo theo tiêu chuẩn chất lượng
quốc tế cũng như theo quy định pháp luật nước ta. Đảm bảo cung cấp cho khách hàng
những sản phẩm tốt nhất và mang lại hiều quả sử dụng.
2.4. Chính sách xúc tiến thương mại
Hoạt động xúc tiến thương mại đóng vai trò vô cùng quan trọng trong bán hàng
của mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp thương mại. Đối với công ty
TMHH Thương mại – Tài chính Hải Âu cũng vậy. Các hoạt động xúc tiến thương mại
được thực hiện ở công ty khá đa dạng bao gồm quảng cáo, khuyến mãi, khuyến mại, hội
chợ triển lãm, xúc tiến bán hàng, xây dựng thương hiệu, phát triển quan hệ công chúng.
2.5. Chính sách nhân sự
Chính sách nhân sự phù hợp với luật lao động Việt Nam cùng với chính sách đãi
ngộ, động viên công nhân luôn được xem trọng . Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ
đãi ngộ theo pháp luật quy định như đóng bảo hiểm lao động cho người lao động, đảm
bảo môi trường làm việc chuyên nghiệp cho người lao động, chế độ nghỉ lễ, nghỉ tết,
chế độ nghỉ ốm, khen thưởng ….
2.6. Chính sách đào tạo
Các nhân viên trong công ty đều được tham gia các khóa học đào tạo về lao
động ban đầu, sau đó tùy theo từng chuyên môn của mỗi nhân viên mà có những đào
tạo riêng để phù hợp với yêu cầu của công ty.
2.7. Chính sách lương, thưởng
Chế độ lương thưởng của công ty tuân theo những quy định tiền lương hiện
hành của pháp luật. Ngoài ra công ty cũng có chế độ lương thưởng đối với lao động
làm thêm giờ, làm việc ban đêm, vượt kế hoạch….
Ngoài ra công ty còn có chính sách thưởng cho các nhân viên làm việc theo sự
nổ lực và tinh thần trách nhiệm trong công việc.
8
SV: Nguyễn Thị Minh – Lớp 46F5

+ Chi phí khác 693.702 62.250 96.646
03 LN thuần từ hoạt động KD 15.344.794 13.001.144 6.920.042
04 Lợi nhuận khác (172.775) 115.415 (80.282)
05 Tổng LN kế toán trước thuế 15.172.019 13.116.559 6.839.760
06 Chi phí thuế TNDN 2.655.103 3.279.140 1.709.940
07 Lợi nhuận sau thuế 12.516.919 9.837.419 5.129.820
Nguồn: Tổng hợp dựa trên bản báo cáo kết quả kinh doanh.
9
SV: Nguyễn Thị Minh – Lớp 46F5
GVHD: Hoàng Anh Tuấn Báo Cáo Thực Tập
Nhìn chung, doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ có xu hướng giảm dần
qua 3 năm 2009, 2010, 2011. Đây cũng là một thực tế dễ hiểu trong bối cảnh kinh tế
thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn như hiện nay. Tuy
nhiên, tốc độ giảm đã có xu hướng giảm từ 10,916% năm 2010 xuống 9.942% năm
2011. Điều này cũng có thể xem như một dấu hiệu khả quản hơn về tình hình kinh
doanh của công ty trong giai đoạn này.
Cùng với xu hướng giảm của doanh thu, tổng chi phí kinh doanh của công ty
cũng giảm qua các năm. Nguyên nhân là do, giá vốn hàng bán và chi phí quản lý
doanh nghiệp đều giảm. Trong bối cảnh kinh tế như hiện nay, để có thể trụ vững và
tiếp tục hoạt động, công ty đã đưa ra nhiều giải pháp tích cực, hạn chế những chi phí
không cần thiết để giảm chi phí quản lý doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp
chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp và giảm mạnh
trong các năm gần đây.
Bảng 2: Tốc độ tăng giảm của một số chỉ tiêu về kết quả bán hàng của công ty
Hải Âu trong 3 năm 2009-2011
STT Chỉ tiêu
Năm 2010/2009 Năm 2011/2010
Tăng/giảm
(1000 VND)
Tỷ lệ %

04
Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
Giảm
23.451.471
34.519
Tăng
7.471.292
16,795
Nguồn: Tính toán dựa trên số liệu từ bảng 1
.
10
SV: Nguyễn Thị Minh – Lớp 46F5
GVHD: Hoàng Anh Tuấn Báo Cáo Thực Tập
Lợi nhuận kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế mà các công ty đều quan tâm. Nó quyết
định tới sự tồn tại và mở rộng phát triển của mỗi công ty. Thông qua chỉ tiêu về lợi
nhuận, không chỉ chính công ty có thể tự đánh giá về hiệu quả hoạt động của công ty
mình mà các nhà đầu tư, các cơ quan Nhà nước cũng có thể đánh giá hiệu quả khi đầu
tư vào công ty.Chính bởi vậy khi nghiên cứu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty TNHH Thương mại - Tài chính Hải Âu, phải đề cập tới kết quả về lợi
nhuận kinh doanh. Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của công ty được báo cáo qua bảng
tổng kết sau:
Bảng 3: Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của công ty trong 3 năm 2009-2011
Chỉ tiêu
Năm 2010/2009 Năm 2011/2010
Mức tăng/ giảm
(1000VNĐ)
%
Mức tăng/ giảm

3.2. Kết quả bán hàng theo thị trường
Để có sự đánh giá toàn diện hơn về kết quả bán hàng, ta cần phải xem xét cả về
thị trường bán. Như mô tả chung về thị trường ở trên, công ty có thị trường rộng lớn ở
khắp các tỉnh thành trên cả nước. Ta sẽ đi nghiên cứu nguồn doanh thu theo từng thị
trường miền Bắc, miền Trung, miền Nam qua bảng sau đây để thấy được vị trí của
từng thị trường đối với công ty trong giai đoạn 2009-2012:
Bảng 4: Doanh thu bán hàng theo thị trường của công ty trong giai đoạn 2009-2012
Thị trường
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Năm 2012
Doanh thu
(1000VNĐ)
Tỷ lệ
%
Doanh thu
(1000 VNĐ)
Tỷ lệ
%
Doanh thu
(1000 VNĐ)
Tỷ lệ
%
Doanh thu
(1000VNĐ)
Tỷ lệ
%
Miền Bắc 502.063.057 63 425.958.128 60 396.398.392 62 378.424.732 61
Miền
Trung
223.139.136 28 205.879.762 29 191.805.673 30 192.314.207 31

29.559.736.000 VNĐ, tương ứng với 6,9% so với năm 2010. Năm 2012 tiếp tục giảm
thêm 4,5%, tương ứng với 17.973.660.000 VNĐ so với năm 2011.Tỷ lệ giảm này là có
thể chấp nhận được và đang có xu hướng ổn định hơn.
 Thị trường miền Trung và miền Nam
Tận dụng sự nối tiếp về mặt địa lý, công ty TNHH Thương mại – Tài chính Hải
Âu đã tiếp tục mở rộng thị trường ra miền Trung. Tuy nhiên, do nhiều bất lợi cả chủ
quan và khách quan, nên doanh thu hàng hóa bán ra trên thị trường này còn chưa
nhiều, chỉ chiếm khoảng gần 30%. Công ty cần phải tập trung đầu tư nhiều hơn nữa
cho việc nghiên cứu thị trường, tạo dựng uy tín và nâng cao chất lượng nhân sự tại các
chi nhánh miền Trung để khai thác tốt hơn nữa thị trường nhiều tiềm năng này.
Còn đối với thị trường miền Nam, thì thật sự công ty chỉ mới bắt đầu thâm
nhập. Vì chưa thật sự am hiểu thị trường cũng như chưa có đủ kinh nghiệm và uy tín
để có thể kinh doanh độc lập, nên công ty phát triển theo hướng liên kết, hợp tác và
xây dựng các đại lý ở đây. Phương thức bán hàng chủ yếu ở thị trường này là phương
thức gián tiếp và mặt hàng chủ yếu là các loại xe ô tô hạng nặng. Trong bối cảnh mà
thị trường miền Bắc gần như bão hòa thì miền Nam thực sự là một hướng phát triển
đáng cân nhắc của công ty Hải Âu trong thời gian tới.
Hình 3: Doanh thu bán hàng ở thị trường miền Trung và miền Nam của công ty
Hải Âu trong 4 năm 2009-2012
Nguồn: Dựa vào số liệu trong bảng 4
Từ biểu đồ trên, ta thấy, doanh thu của thị trường miền Trung giảm đều qua 4
năm 2009-2012. Năm 2010 giảm 17.259.374.000VNĐ, tương ứng với 7,7% so với
13
SV: Nguyễn Thị Minh – Lớp 46F5
GVHD: Hoàng Anh Tuấn Báo Cáo Thực Tập
năm 2009. Năm 2011 giảm 14.074.089.000 VNĐ, tương ứng với 6,8% so với năm
2010. Đến năm 2012, doanh thu lại có sự tăng nhẹ, tăng 508.534.000 VNĐ, tương ứng
với 0,26% so với năm 2011.Còn thị trường miền Nam, doanh thu năm 2010 tăng nhẹ
nhưng đến năm 2011 lại bị giảm mạnh, giảm 26.944.143.000 VNĐ, tương ứng 34,5%
so với năm 2010. Năm 2012 giảm nhẹ so với năm 2011.

nguồn vốn của công ty. Khi lãi suất tăng cao, công ty sẽ giảm vốn vay khiến nguồn
vốn cho sản xuất kinh doanh giảm. Nguồn vốn đầu tư giảm, đầu tư cho phát triển thị
trường, phát triển kênh phân phối giảm dẫn tới giảm hiệu quả bán hàng của công ty.
4.2. Quy định về thuế nhập khẩu, thuế thu nhập
Doanh nghiệp phải nộp ngân sách Nhà nước có tác động trực tiếp tới chi phí sản
xuất kinh doanh của công ty. Đây có thể coi là một nguyên nhân dẫn tới chi phí sản
xuất kinh doanh của công ty tăng lên. Chi nộp thuế và các khoản phải nộp NSNN là
15
SV: Nguyễn Thị Minh – Lớp 46F5
GVHD: Hoàng Anh Tuấn Báo Cáo Thực Tập
một khoản mục chi phí không nhỏ của công ty. Do vậy, các quy định từ phía Nhà nước
có ảnh hưởng lớn đối tới các thành tựu và hạn chế của công ty.
4.3. Chính sách thắt chặt chi tiêu công, vốn đầu tư dành cho các dự án, công trình
xây dựng giảm
. Doanh số bán các loại xe và máy công trình cũng vì thế mà giảm theo.
4.4. Tăng mức lương tối thiểu cho người lao động.
Từ ngày 1/1/2013, Nghị định 103/2012/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu
vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang
trại, hộ gia đình, cá nhân, các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động sẽ có hiệu lực.
Như vậy đợt tăng lương tối thiểu vùng cho công nhân lần tăng lên 18% so với
nghị định 70 quy định về tăng lương tối thiểu vùng hồi cuối năm 2011. Theo đó, mức
lương tối thiểu chia cho 4 vùng từ: Vùng I: 2 triệu đồng; vùng II: 1.780.000đ; vùng III:
1.550.000đ; vùng IIII: 1.400.000đ ở mức cũ tăng lên: Vùng I: 2.350.000đ, Vùng 2:
2.100.000đ, Vùng 3: 1.800.000đ và vùng 4 là 1.650.000đ. Như vậy, mức lương tối
thiểu vùng mới tăng cao hơn so với mức lươnghiện nay từ 250.000 đến 350.000đ.Khi
quy định này có hiệu lực, mức lương tối thiểu mà bất cứ tổ chức, cá nhân nào có thuê
mướn lao động đều phải trả là 1.650.000 đồng/tháng, mức lương tối thiểu ở các huyện
ngoại thành hai thành phố lớn là Hà Nội và TPHCM đều ở mức 2.350.000 đồng/tháng.
Trong thời điểm doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn thì việc áp dụng tăng lương
theo đúng quy định của Chính phủ là điều không phải dễ dàng. Trên thực tế, laođộng

Trong những năm gần đây, công ty liên tục mở thêm nhiều chi nhánh và các
showroom ở nhiều tỉnh thành trên cả nước. Bên cạnh các vấn đề về vốn, quản lý hay
cạnh tranh thì thiều nhân lực cũng là một vấn đề cần phải tháo gỡ. Việc tuyển thêm
người hay đào tạo lại lao động kỹ năng phù hợp với công việc mới thường tốn kém
khá nhiều chi phí và thời gian. Bởi vậy, khó khăn về nhân lực khó có thể giải quyết
ngay trong ngắn hạn.
• Hiệu quả hoạt động ở các chi nhánh miền Trung, miền Nam chưa cao
Do điều kiện ở xa, các chi nhánh ở miền Trung và miền Nam phần lớn mới
được thành lập nên nhân viên quản lý chưa thực sự có nhiều kinh nghiệm. Thêm vào
đó là những khó khăn chồng chất mà công ty phải đối mặt khi bước đầu thâm nhập thị
trường như sự cạnh tranh gay gắt, sự thiếu hiểu biết về thị trường địa phương, uy tín
17
SV: Nguyễn Thị Minh – Lớp 46F5
GVHD: Hoàng Anh Tuấn Báo Cáo Thực Tập
và thương hiệu chưa được biết đến rộng rãi…Chính những điều đó, khiến cho doanh
thu ở các chi nhánh miền Trung và miền Nam vẫn chưa cao và còn có nguy cơ giảm
xuống trong những năm gần đây,do những biến động về kinh tế
Tất cả những khó khăn hạn chế đã làm ảnh hưởng không tốt đến kết quả bán
hàng của công ty, để có thể đề ra được phương hướng và biện pháp đúng đắn cần phải
tìm hiểu, đánh giá những nguyên nhân dẫn đến tồn tại,khó khăn chủ yếu của công ty.
18
SV: Nguyễn Thị Minh – Lớp 46F5
GVHD: Hoàng Anh Tuấn Báo Cáo Thực Tập
VI. ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN.
Đề tài 1: Nâng cao hiệu quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại – Tài
chính Hải Âu
Bộ môn hướng dẫn:Kinh tế thương mại.
Đề tài 2: Ảnh hưởng của chính sách tỷ giá hối đoái đến hoạt động nhập khẩu
sản phẩm máy móc của công ty TNHH Thương mại – Tài chính Hải Âu.
Bộ môn hướng dẫn: Kinh tế vĩ mô.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status