SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
"PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TẬP KIM LOẠI PHẢN ỨNG
VỚI DUNG DỊCH AXIT VÔ CƠ"
1
Phần I : đặt vấn đề
I .1Lý do chọn đề tài:
Để giúp học sinh nắm vững kiến thức hoá học , biết khai thác, vận dụng để giải quyết
vấn đề gặp phải khi học tập hoá học đặc biệt biết vận dụng để giải toán nhanh trong các
kỳ thi tốt nghiệp, thi đại học là một nhiệm vụ thường xuyên ,quan trọng trong quá trình
giảng dạy môn hoá học ở bậc THPT. Bên cạnh việc khắc sâu kiến thức còn phải giúp học
sinh tiếp cận với các quy luật tự nhiên và thực tiễn khách quan, có cách nhìn khoa học
hơn để nhận biết sự việc , hiện tượng.
Nhằm mục đích này, đồng thời để giúp học sinh có thể tự nghiên cứu , tự học tập và áp
dụng cho những trường hợp khác, khi giảng dạy trên lớp cũng như khi ôn thi tốt nghiệp
,ôn thi đại học cho học sinh THPT, tôi đã tìm hiểu các dạng bài tập, tìm ra phuơng pháp
giải nhanh giúp học sinh dễ tiếp thu và vận dụng trong qua trình giải toán hoá học một
cách đơn giản và hiệu quả nhất.
Qua quá trình giảng dạy nhiều năm thấy rõ sự lúng túng của đa số học sinh khi giải các
bài tập liên quan đến hỗn hợp mà các dữ kiện thường không đủ để học sinh lập hệ
phương trình để giải và đồng thời trong thời gian 2 phút để giải quyết một bài tập trắc
nghiệm với kết quả đúng. Qua nghiên cứu các đề thi đại học gần đây tôi thấy trong đề thi
có nhiều bài tập kim loại hoặc hỗn hợp kim loại phản ứng với axit vô cơ mà nhiều học
sinh lúng túng khi chọn phương pháp giải nhanh , hiệu quả. Vì vậy tôi chọn đề tài này
nhằm hệ thống lại các dạng bài tập kim loại phản ứng với axit vô cơ có thể sử dụng
phương pháp giải nhanh để giải bài tập giúp học sinh dễ hiểu, giải quyết vấn đề nhanh,
chính xác, đầy đủ và gọn gàng hơn. Đồng thời giúp học sinh có khả năng tư duy độc lập
để vận dụng trong những các trường hợp khác.
2
I. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu :
- Tìm hiểu cơ sở lý luận của đề tài.
Phần II. Nội Dung
A. Cơ sở lý thuyết:
II.1.1.Một số tính chất của kim loại:
4
1. Tính chất của kim loại phản ứng với axit: Có thể chia làm hai loại chính:
a) Gốc axit không có tính oxi hoá ( axit có tính oxy hoá do ion H
+
)
- Đó là các axit HCl, HBr, H
2
SO
4
loãng, H
3
PO
4
, CH
3
COOH Chỉ có kim loại có tính
khử mạnh đứng trước hiđro ở trong dãy điện hoá kim loại (hoặc có thế điện cực chuẩn
thấp hơn hiđro) tác dụng với axit tạo thành muối và giải phóng hiđro.
M + 2H
+
-> M
n+
+ n/2H
2
b) Gốc axit có tính oxi hoá mạnh hơn ion H
2
O
M + H
2
SO
4
đn-> M
2
(SO
4
)
n
+ SO
2
, H
2
S, S + H
2
O
- Các kim loại Al, Fe, Cr bị thụ động trong dung dịch HNO
3
, H
2
SO
4
đặc nguội.
2. Tính chất của oxit kim loại phản ứng với dung dịch axit.
a) Gốc axit không có tính oxi hoá ( axit có tính oxy hoá do ion H
+
)
4
đặc nóng, HClO
4
thì phản ứng với những oxit kim loại có tính khử ( FeO, Fe
3
O
4
) thì xảy ra phản ứng
oxi hoá khử
5
M
x
O
y
+ HNO
3
-> M(NO
3
)
n
+ NO, N
2
O, NO
2
,NH
4
NO
3
, N
2
nước tạo thành dung dịch kiềm , sau đó dung dịch kiềm phản ứng với dung dịch muối
VD : Cho Na vào dung dịch CuSO
4
ta có
Na + H
2
O -> NaOH + 1/2H
2
2NaOH + CuSO
4
-> Cu(OH)
2
+ Na
2
SO
4
- Kim loại từ Mg trở đi thì kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch
muối . VD : Fe + CuSO
4
-> FeSO
4
+ Cu
II.1.2.Một số dạng toán thường gặp :
1. Dạng 1: Kim loại hoạt động phản ứng với dung dịch axit HCl, H
2
SO
4
loãng
a.Phương trình phản ứng : 2M + 2nHCl -> 2MCl
4
-> M
x
(SO
4
)
y
+ yH
2
*Nhận xét: - Số mol gốc sunfat = Số mol H
2
và số mol H
2
SO
4
= số mol H
2
- Cho m gam hỗn hợp nhiều kim loại hoạt động tan hoàn toàn trong dung dịch H
2
SO
4
loãng dư thu được V lít khí H
2
duy nhất ở đktc. Nếu bài toán cần tính b gam khối lượng
muối sunfat thu được thì áp dụng nhanh công thức :
b= m
muối
+ H
2
O
( Al, Fe, Cr không tác dụng với HNO
3
đặc nguội)
* Nhận xét : - Số mol HNO
3
(môi trường)= số mol gốc NO
3
-
trong muối M(NO
3
)
n
= số
eletron trao đổi x số mol sản phẩm khử.
- Số mol HNO
3
( đóng vai trò chất oxi hoá) = số mol nguyên tử nitơ trong sản phẩm khử.
- Số mol HNO
3
tác dụng = số mol HNO
3
(môi trường) + số mol HNO
3
đóng vai trò chất
oxi hoá.Cụ thể:
NO
3
2
O n
HNO3
= 10n
N2O
7
2NO
3
-
+ 12 H
+
+ 10e -> N
2
+ 6H
2
O n
HNO3
= 12n
N2
NO
3
-
+ 10H
+
+ 8e -> NH
4
+
+ 3H
2
O n
3
O
4
, FeO.
7a + 56n
e
m
Fe
= (3) trong đó n
e
= V/ 22,4 mol
10
- Nếu sản phẩm khử là NO thì n
e
= 3. V/22,4 (mol)
- Nếu sản phẩm khử là N
2
O thì n
e
= 8. V/22,4 (mol)
- Nếu sản phẩm khử là N
2
thì n
e
= 10.V/22,4 (mol)
*.Trường hợp 2: Tính khối lượng a gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe
2
O
3
Fe(NO3)3
= n
Fe
= m
Fe
/56 = y mol ; b = m
Fe(NO3)3
= 242y gam (3)
3 Dạng 3: Kim loại (hoặc hỗn hợp oxit kim loại) phản ứng với axit H
2
SO
4
a.Dạng toán: Kim loại phản ứng với dung dịch H
2
SO
4
Phản ứng : M + H
2
SO
4
-> M
x
(SO
4
)
y
+ SO
2
, S, H
2
SO
4
tác dụng = số mol H
2
SO
4
(môi trường) + số mol H
2
SO
4
đóng vai trò chất
oxi hoá.Cụ thể:
SO
4
2-
+ 4H
+
+ 2e -> SO
2
+ 2H
2
O
SO
4
2-
+ 8H
+
+ 6e -> S + 4H
2
O
/ 112 = x mol ; m
Fe2(SO4)3
= 400. x (gam) (4)
9
B. Ví dụ minh hoạ :
2.1. Dạng 1: Kim loại hoạt động phản ứng với dung dịch axit HCl, H
2
SO
4
loãng
a. Phản ứng kim loại với axit HCl :
Bài toán 1 : Hoà tan hết 9,9 gam hỗn hợp 3 kim loại trong dung dịch HCl thu được dung
dịch A và 8,96 lít khí ở đktc. Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối khan. m có giá
trị: A. 24,1gam B. 38,3 gam C. 17gam D. 66,7 gam.
Lời giải: Số mol gốc Cl
-
= 2. số mol H
2
= (8,96/22,4). 2= 0,8mol
m
muôi
= m
KL
+ m
Cl-
= 9,9 + 0,8. 35,5= 38,3 gam Chọn B
Bài toán 2: Hoà tan 10,4 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch
HCl thu được 7,84 lít khí X ở đktc và 1,54gam chất rắn Y và dung dịch Z. Cô cạn dung
dịch Z thu được m gam muối . Giá trị của m là:
A. 21,02gam B. 33,45gam C. 14,81 gam D. 18,60gam
D. 112m
2
= 112m
1
+ 71V.
Lời giải: n
Cl-
= 2n
HCl
= 2n
H2
= 2. V/22,4 = V/11,2
m
2
= m
KL
+ m
Cl-
= m
1
+ 35,5.V/11,2 = m
1
+ 355V/112 Chọn B
10
b. Phản ứng kim loại với axit H
2
SO
4
loãng :
Bài toán 1: Hoà tan hết 11,1 gam hỗn hợp 3 kim loại trong dung dịch H
KL
+ m
SO42-
= 0,52+ 0,015. 96= 1,96 gam Chọn C
Bài toán 3: Cho 2,81 gam hỗn hợp gồm 3 oxit Fe
2
O
3
, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300ml
dung dịch H
2
SO
4
0,1M thì khối lượng muối sunfat khan tạo thành là:
A. 5,33gam B. 5,21gam C. 3,52gam D. 5,68gam.
Lời giải: áp dụng nhanh công thức:
m
muối
= 2,81 + ( 96-16).0,03= 2,81 + 2,4 = 5,21gam Chọn B
2.2. Dạng 2: Kim loại phản ứng với dung dịch axit HNO
3
, H
2
SO
4
đặc nóng
1) Phản ứng của kim loại với dung dịch axit HNO
3
:
a. Tìm khối lượng muối:
Lời giải: áp dụng nhanh công thức :
m
muối
= m
KL
+ 62. (3.n
NO
+ n
NO2
) = 1,35 + (0,01.3 + 0,04.1) .62 = 5,69 gam Chọn A
Bài toán 2 : Cho tan hoàn toàn 58 gam hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO
3
2M loãng nóng thu được dung dịch B và 0,15mol khí NO và 0,05mol NO
2
. Cô cạn dung
dịch B lượng muối khan thu được là:
A. 120,4gam B. 89,8gam C. 116,9gam D. 73,45 gam
Lời giải: áp dụng nhanh công thức : m
muối
= m
KL
+ m
NO3-
m
muối
= 58 + (3. 0,15 + 8.0,05).62 = 116,9 gam Chọn C
b. Tìm số mol axit phản ứng:
Bài toán 1 : Hoà tan hết m gam hỗn hợp gồm 3 kim loại bằng dung dịch HNO
3
thu được
+ 12n
N2
+ 10n
NH4+
n
HNO3 tác dụng
= 0,12.4 + 0,08.10 + 0,06.12+(3,36/22,4).10 = 3,5mol Chọn C
Bài toán 2 : Hoà tan hết m gam hỗn hợp gồm 3 kim loại bằng dung dịch HNO
3
thu được
dung dịch A và hỗn hợp khí gồm 0,12mol NO, 0,08mol N
2
O , 0,06mol N
2
và dung dịch
B. Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36 lít khí NH
3
. Số
mol HNO
3
tác dụng là :
A. 3,0 mol B. 2,75mol C. 3,5mol D. 2,2mol
Lời giải: áp dụng :
Số mol HNO
3
tác dụng =số mol HNO
3
(môi trường) +số mol HNO
3
t
x
(NO,NO
2
,N
2
,N
2
O, NH
4
NO
3
)
C C(NO
3
)
p
13
Vậy i
KL
= số oxi hoá cao nhất của kim loại , i
spk
= (5-x)t=> i
NO
=3; i
NO2
=1; i
N2
=10;
i
dư thu được dung dịch A
và 6,72 lít hỗn hợp khí B gồm NO và một khí X, với tỉ lệ 1:1. Xác định khí X
Giải: áp dụng (6): ( 11,2:56)3 = 0,15.3+0,15.i
X
=> i
X
= 1=> khí X là NO
Bài toán 2: Cho 5,95 gam hỗn hợp Al, Zn có tỉ lệ mol là 2:1 bằng dung dịch HNO
3
loãng
, dư thu được 0,896 lít khí X là sản phẩm khử duy nhất. Xác định X?
Giải: ta có 27x+ 65y=5,95 và x= 2y .Do đó x= 0,1 và y= 0,05 , n
X
= 0,04
áp dụng (6) ta có: 0,1.3+ 0,05.2= 0,04i
X
=> i
X
= 10 => X là N
2
2. Kim loại phản ứng với dung dịch axit H
2
SO
4
đặc nóng :
a. Tìm khối lượng muối:
A + H
2
SO
nóng thu được dung dịch A và 9,632 lít khí SO
2
ở đktc. Cô cạn dung dịch A sẽ thu được
số gam muối khan là:
14
A. 57,1gam B. 60,3 gam C. 58,8 gam D. 54,3 gam
Lời giải: áp dụng nhanh công thức : m
muối
= m
KL
+ m
SO42-
n
SO42-
môi trường
= n
SO2
= 9,632/22,4 = 0,43mol
m
muối
= 15,82 + 0,43. 96= 57,1 gam Chọn A
Bài toán 2: Cho 13,428 gam một kim loại M tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng dư
thu được V lít khí H
2
= 0,15 + 3.0,2= 0,75mol
m
muối
= m
KL
+ m
SO42-
= 18 + 0,75. 96= 90 gam Chọn C
b. Tìm số mol axit phản ứng:
A + H
2
SO
4(đặc)
-> A
2
(SO
4
)
n
+ sp khử (S, SO
2
, H
2
S) + H
2
O
n
H2SO4
= 4n
S
Bài toán 2: Cho 45 gam hỗn hợp Zn và Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch H
2
SO
4
đặc
nóng 98% thu được 15,68 lít khí SO
2
(đktc). Tính khối lượng dung dịch H
2
SO
4
đã dùng?
Giải: áp dụng (8) số mol H
2
SO
4
đã dùng là; 2.15,68/22,4 = 1,4 mol
m
H2SO4
= 1,4.98.100/98 = 140 gam
c. Tìm sản phẩm khử:
A A
2
(SO
4
)
n
B + H
2
SO
S
+ 2.n
SO2
( 9)
Vậy i
KL
= số oxi hoá cao nhất của kim loại , i
spk
= (6-x) => i
SO2
=2; i
H2S
=8; i
S
= 6
Do đó:
i
A
n
A
+ i
B
n
B
+ i
c
n
C
= 8n
H2S
= 0,4 mol ; n
H2SO4
= 0,5mol . Ta có: 0,4.2= (6-a).n
X
.Mà n
X
= 0,1 mol
Do đó: a= -2 => Sản phẩm khử là H
2
S
2.3. Dạng 3:
Hỗn hợp oxit kim loại phản ứng với dung dịch axit HNO
3
, H
2
SO
4
đặc nóng
a. Phản ứng của hỗn hợp oxit kim loại với axit HNO
3
:
Bài toán 1: (Đề tuyển sinh khối A-2008) Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
và
Fe
3
O
4
4
. Hoà tan m gam hỗn hợp X bằng HNO
3
dư thu được 2,24 lít khí NO
2
sản phẩm khử duy nhất ở đktc. Giá trị của m là:
A. 11,2 gam B. 25,2gam C. 43,87gam D. 6,8gam.
Lời giải : áp dụng nhanh công thức :
10m
Fe
- 56n
e
10.8,4 - 56.0,1
m
hh
= = = 11,2 gam Chọn A
7 7
Bài toán 3: Hoà tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
, FeO trong dung dịch
HNO
3
đặc nóng thu được 4,48 lít khí NO
2
3
O
4
bằng dung
dịch H
2
SO
4
đặc nóng thu được dung dịch Y và 8,96 lít khí SO
2
ở đktc. Thành phàn % về
khối lượng của oxi trong hỗn hợp X và khối lượng muối trong dung dịch Y lần lượt là:
18
A. 20,97% và 140 gam B. 37,50% và 140gam
C. 20,97% và 180gam D. 37,50% và 120 gam
Lời giải: áp dụng nhanh công thức :
7a + 56n
e
7.49,6 + 56.0,4 . 2
m
Fe
= = = 39,2 gam
10 10
=> %O = (49,6-39,2).100/49,6 = 20,97%
n
Fe2(SO4)3
= 1/2n
Fe
= 39,2/112 = 0,35mol => m
muối
= m
oxit
- m
O
= 2,24 gam
n
Fe
= ( 10.22,4 - 7.3,04)/56 .2 = 0,01mol => V
SO2
= 0,01.22,4 = 0,224lít Chọn B
C. Bài toán vận dụng:
3.1. Dạng 1: Kim loại hoạt động phản ứng với dung dịch axit HCl, H
2
SO
4
loãng
Bài 1:(Đề tuyển sinh- khối A- 2009) Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với
một lượng vừa đủ dung dịch H
2
SO
4
10% thu được 2,24 lít khí H
2
ở đktc. Khối lượng
dung dịch thu được sau phản ứng là:
A. 101,48gam B. 101,68gam C. 97,80gam D. 88,20gam
19
Bài 2: Hoà tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu
được 7,84 lít khí X ở đktc và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Lọc bỏ chất rắn Y , cô
cạn cẩn thận dung dịch Z thu được lượng muối khan là:
thì thu được số gam muối khan là:
A. 6,81gam B. 4,81gam C. 3,81gam D. 5,81gam.
Bài 7: Hoà tan hết 1,72 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn, Fe bằng dung dịch H
2
SO
4
loãng thu được V lit khí ở đktc và 7,84 gam muối sunfat khan. Giá trị của V là:
A. 1,344lít B. 1,008lít C. 1,12 lít D. 3,36lít
20
Bài 8: Hoà tan hết hỗn hợp X gồm Fe, và 0,24mol kim loại M trong dung dịch H
2
SO
4
loãng dư thu được dung dịch A và 10,752 lít khí H
2
ở đktc. Cô cạn dung dịch A thu được
59,28 gam muối khan. M là :
A. Mg B. Ca C. Al D. Na
Bài 9: Cho 21 gam hỗn hợp 3 kim loại Fe, Zn, Al tan hoàn toàn trong dung dịch H
2
SO
4
0,5M thu được 6,72 lít khí H
2
( đo ở 0
0
C và 2atm) . Khối lượng muối khan thu được sau
khi cô cạn dung dịch và thể tích dung dịch axit tối thiểu cần dùng là:
A. 78,6gam và 1,2 lít B. 46,4gam và 2,24lít
C. 46,4gam và 1,2 lít D. 78,6gam và 1,12 lít.
2
có tỷ khối so với hiđro là 21 và dung dịch
A. Cô cạn dung dịch A thu được 30,34 gam muối khan. Giá trị của mlà:
21
A. 12,66gam B. 15,46gam C. 14,73gam D. 21,13gam.
Bài 3: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Mg có tỷ lệ khối lượng là 1:1 tác dụng với dung
dịch HCl dư thu được 14,112 lít H
2
ở đktc. Mặt khác nếu cho m gam X tác dụng với
HNO
3
thu được 3,584 lít ở đktc hỗn hợp khí A(gồm NO, N
2
O) có tỷ khối so với H
2
là
20,25 và dung dịch A. Số mol HNO
3
tác dụng là:
A. 1,540mol B. 1,585mol C. 1,250mol D. 1,486mol.
Bài 4: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Fe và Cu bằng dung dịch HNO
3
dư thu được
6,72 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO
2
ở đktc có khối lượng 12,2gam . Cô cạndung dịch
sau phản ứng thu được 43 gam hỗn hợp 2 muối khan. Nếu hoà tan m gam hỗn hợp kim
loại ban đầu với HCl dư thì sau phản ứng còn 8m/15 gam chất rắn không tan và dung
dịch X. Đem cô cạn dung dịch X sẽ thu được số gam muối khan là:
A. 15,24gam B. 12,7 gam C. 10,16gam D. 19,05gam.
hợp khí Z chứa 0,05mol NO
2
và 0,01mol SO
2
. Giá trị của m là:
22
A. 2,85gam B. 3,32gam C. 3,00gam D. 0,85gam
Bài 8: Cho M là kim loại hoá trị II. Cho m gam M tácdụng vớidung dịch H
2
SO
4
đặc nóng
dư thu được 0,672 lít khí có tỷ khối so với amoniac là 2 và dung dịch A. Cô cạn dung
dịch A thu được 14,4 gam muối khan . M là:
A. Ca B. Mg C. Zn D . Ba
Bài 9: Cho m gam hỗn hợp gồm 2 kim loại tác dụng với H
2
SO
4
đặc nóng dư thu được
3,36 lít khí SO
2
( đktc); 2,88 gam S và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 52,8
gam muối khan. Mặt khác nếu hoà tan hết m gam hỗn hợp kim loại ban đầu với dung
dịch HCl dư thu được 8,064 lít khí H
2
ở đktc. Hỗn hợp 2 kim loại đầu là:
A. Be và Mg B. Mg và Fe C. Zn và Fe D. Zn và Ba
Bài 10: ( Đề tuyển sinh 2009- khối A) Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch
HNO
4
đặc nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO
2
là sản phẩm khử
duy nhất ở đktc. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là:
A. 108,9 B. 151,5 C. 137,1 D. 97,5.
Bài 3 : Hoà tan hoàn toàn 49,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
bằng dung
dịch H
2
SO
4
đặc nóng thu được dung dịch Y và 8,96 lít khí SO
2
ở đktc. Thành phần % về
khối lượng của oxi trong hỗn hợp X và khối lượng muối trong dung dịch Y lần lượt là:
A. 20,97% và 140gam B. 37,50% và 140 gam
C. 20,97% và 180 gam D. 37,5% và 120 gam.
Bài 4: Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe
3
O
4
, Fe
tập trắc nghiệm phần kim loại phản ứng với dung dịch axit vô cơ.
* Thực nghiệm sư phạm nhằm trả lời câu hỏi : Sử dụng phương pháp giải
nhanh bài tập trắc nghiệm phần kim loại tác dụng với dung dịch axit vô cơ có giúp ích
thật nhiều cho học sinh, tiết kiệm thời gian giải một bài tập trắc nghiệm, có gây hứng thú
học tập cho học sinh hay không ?
2. Nội dung thực nghiệm:
Dạy thực nghiệm các tiết lý thuyết và luyện tập có lồng ghép hệ thống phương
pháp giải và các bài tập vận dụng sử dụng giải nhanh bài tập trắc nghiệm.
3. Phương pháp thực nghiệm:
a. Chọn mẫu thực nghiệm:
Chọn các lớp 11C
8
, 11C
9
của trường làm mẫu thực nghiệm. Qua kiểm tra các lớp
được chọn có điểm trung bình môn hoá học tương đương nhau. Trong quá trình giảng
dạy chọn lớp 11C
9
làm đối chứng , lớp 11C
8
làm lớp thực nghiệm.
b. Kiểm tra mẫu trước thực nghiệm:
Sau khi được chọn học sinh của 2 lớp tham gia một bài kiểm tra có 100 % trắc
nghiệm và có 40 câu trong thời gian 60 phút về kiến thức phần vô cơ và phương pháp
giải bài tập. Kết quả của bài kiểm tra được xem là một yếu tố đầu để khẳng định cách
chọn mẫu thực nghiệm và sự tương đương của 2 lớp.
4. Kết quả kiểm tra thực nghiệm:
25