MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC PCGDTH ĐÚNG ĐỘ TUỔI CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG - Pdf 26

HOĩC VIN QUAN LYẽ GIAẽO DUC
Tióứu luỏỷn
Một số biện pháp chỉ đạo công tác pcgdth
đúng độ tuổi của hiệu trởng trờng tiểu
học kim đồng
thị xã đông hà - tỉnh quảng trị
Sinh vión thổỷc hióỷn : Ló Vn
Lổỷc
Khoaù : K13 CNKH & QLGD
Ngổồỡi hổồùng dỏựn : Thaỷc sộ
PhaỷmThở Luỷa
HAè NĩI, THAẽNG 04/ 2007
Hoỹc vióỷn quaớn lyù giaùo duỷc * Tióứu luỏỷn tọỳt nghióỷp
LèI CAM N
Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo thạc sĩ Phạm Thị
Lụa - Giảng viên Học viện quản lý giáo dục- ngời đã tận tình hớng dẫn, giúp
đỡ chúng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành đề tài
này.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo giảng viên Học
viện cán bộ quản lý đã giúp đỡ chúng tôi trong thời gian học tập và nghiên
cứu tại Học viện.
Chúng tôi xin cảm ơn sự hợp tác và giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo Tr-
ơng Hữu Minh cùng toàn thể giáo viên, học sinh Trờng tiểu học Kim Đồng -
thị xã Đông Hà - tỉnh Quảng Trị, xin cảm ơn sự giúp đỡ của lãnh đạo Đảng uỷ
- UBND phờng 4 thị xã Đông Hà - Quảng Trị trong thời gian nghiên cứu khảo
sát thực tế, thu thập số liệu hoàn thành đề tài.
Do điều kiện nghiên cứu, thời gian và phạm vi có hạn của 1 tiểu luận, đề
tài không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong sự góp ý của các thầy cô
trong Hội đồng Khoa học của Học viên cũng nh sự đóng góp của các bạn
đồng nghiệp để đề tài có giá trị và ứng dụng vào thực tế có hiệu quả.
Hà Nội, ngày 30 tháng 4 năm 2007

3.2. Biện pháp 2: Kiện toàn, củng cố BCĐ, phân công trách nhiệm cho
từng thành viên 37
3.3. Biện pháp 3: Làm tốt khâu lập kế hoạch PCGDĐĐT: 38
3.4. Biện pháp 4: Bồi dỡng nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên: 38
3.5. Biện pháp 5: Chỉ đạo công tác điều tra, thống kê số liệu: 39
3.6. Biện pháp 6: Tăng cờng cơ sở vật chất - thiết bị dạy học: 39
3.7. Biện pháp 7: Chỉ đạo theo dõi học sinh có khó khăn trong học tập,
RLĐĐ và các học sinh có hoàn cảnh đặc biệt: 40
3.8. Biện pháp 8: Cải tiến tăng cờng công tác tự kiểm tra, công tác
kiểm tra công nhận: 41
Phần kết luận và kiến nghị: 42
1. Một số kết luận: 42
2. Một số kiến nghị: 43
Tài liệu tham khảo: 44
Ngổồỡi thổỷc hióỷn: Ló Vn Lổỷc - Lồùp K13A CNKH & QLGD3
Hoỹc vióỷn quaớn lyù giaùo duỷc * Tióứu luỏỷn tọỳt nghióỷp
KYẽ HIU VIT TếT
GDTH Giáo dục tiểu học
PCGDTH Phổ cập giáo dục tiểu học
PCGDTH ĐĐT Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi
PCGD XMC Phổ cập giáo dục xoá mù chữ
HTGDQD Hệ thống giáo dục quốc dân
THCS Trung học cơ sở
UBND Uỷ ban nhân dân
HĐND Hội đồng nhân dân
SGK Sách giáo khoa
BCH TW Ban chấp hành Trung ơng
CSVC TBDH Cơ sở vật chất thiết bị dạy học.
NXB Nhà xuất bản
GVTH Giáo viên tiểu học

Nâng cao dân trí vừa là động lực để phát triển kinh tế, nâng cao dân trí
cũng là điểu kiện để nâng cao chất lợng cuộc sống. Mặt khác nâng cao dân trí
cũng là động lực để nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện. Điều này đã đợc
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X chỉ rõ: "Ưu tiên hàng đầu cho
việc nâng cao chất lợng dạy và học". Để hoàn thành nhiệm vụ này chúng ta
vừa tập trung huy động số lợng, nâng cao chất lợng dạy và học, hoàn thành
mục tiêu PCGDTH ĐĐT vì "phổ cập GDTH trong cả nớc phần lớn học sinh
tiểu học đều học đợc 9 môn học theo chơng trình qui định" (NQTW2 - khoá
VIII)
Nh vậy PCGDTH ĐĐT đóng vai trò quyết định để chúng ta hoàn thành
mục tiêu phát triển GD & ĐT giai đoạn 2001 - 2010 và cũng là động lực phát
triển kinh tế - xã hội của đất nớc.
Thực hiện chủ trơng, chính sách của Đảng, hiến pháp và pháp luật của
Nhà nớc, trong những năm qua, ngành GD & ĐT đã có sự nỗ lực phấn đấu tạo
bớc chuyển biến mới trong mọi lĩnh vực GD & ĐT, đặc biệt là công tác
PCGDTH ĐĐT. Với sự nỗ lực đó, năm 2000 nớc ta trịnh trọng công bố với thế
giới cả nớc đã đạt chuẩn phổ cập GDTH và chống mù chữ. Đến năm 2006, cả
nớc ta có 36/ 64 tỉnh, thành phố đạt chuẩn PCGDTH ĐĐT, chiếm 56,25%;
462/665 huyện đạt chuẩn PCGDTH - ĐĐT đạt 69,47%; 9.247/ 10.811 xã đạt
chuẩn PCGDTH ĐĐT đạt 85,49% duy trì đợc kế quả PCGDTH- CMC.
Ngổồỡi thổỷc hióỷn: Ló Vn Lổỷc - Lồùp K13A CNKH & QLGD5
Hoỹc vióỷn quaớn lyù giaùo duỷc * Tióứu luỏỷn tọỳt nghióỷp
Sự thành công trên mở ra một kỷ nguyên mới trong nền giáo dục nớc nhà và
cũng là động lực để các địa phơng quyết tâm phấn đấu duy trì và phát triển về
công tác PCGDTH ĐĐT. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại bất cập trong
khâu điều tra huy động thống kê cho đến khâu giảng dạy và học tập nh: Mạng lới
trờng lớp, CSVC của một số trờng học, địa phơng còn yếu kém; Sự phối hợp
không đồng bộ trong công tác PCGD giữa chính quyền, nhà trờng vác tổ chức
đoàn thể; Nhận thức của nhân dân về tác dụng của PCGDTH với sự phát triển kinh
tế - xã hội của địa phơngcha thấu đáo Những hạn chế về chuyên môn trong công

đến công tác PCGDTH, nghiên cứu báo cáo kế hoạch, báo cáo tổng kết của
Hội đồng giáo dục Phờng 4 - thị xã Đông Hà - tỉnh Quảng Trị, của trờng tiểu
học Kim Đồng thị xã Đông Hà, tỉnh Quảng Trị vào các báo cáo về công tác
PCGDTH ĐĐT của địa phơng,
5.2. nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn.
5.2.1. Phơng pháp quan sát.
5.2.2. Phơng pháp điều tra phỏng vấn.
5.2.3. Phơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động s phạm.
5.2.4. Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm.
5.2.5. Phơng pháp lấy ý kiến chuyên gia.
6. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số biện pháp chỉ đạo công tác
PCGDTH ĐĐT ở trờng tiểu học Kim Đồng thị xã Đông Hà - tỉnh Quảng Trị.
Ngổồỡi thổỷc hióỷn: Ló Vn Lổỷc - Lồùp K13A CNKH & QLGD7
Hoỹc vióỷn quaớn lyù giaùo duỷc * Tióứu luỏỷn tọỳt nghióỷp
PHệN NĩI DUNG NGHIN CặẽU
Chổồng 1. C S LYẽ LUN VAè C S PHAẽP LYẽ CUA
CNG TAẽC PCGDTH
1.1. Cơ sở lý luận của công tác PCGDTH.
1.1.1. Khái niệm phổ cập giáo dục:
- Phổ cập giáo dục là làm "lan ra", "rộng thêm" trên một địa bàn nào đó
với một lứa tuổi nào đó, một trình độ văn hoá nhất định (từ điển BKXB 79 -
trang 27).
- Theo Hà Thế Ngữ: phổ cập giáo dục là phổ cập việc dạy, việc học nhằm
làm cho toàn thể thành viên trong xã hội đến một độ tuổi (thờng là độ tuổi bắt
đầu chính thức tham gia lao động) đều có 1 trình độ đào tạo nhất định đáp ứng
yêu cầu kinh tế - xã hội và xây dựng đất nớc (Hà Thế Ngữ - PCGD cấp 1 NXB
1999).
- Theo Đinh Gia Phong: Phổ cập giáo dục là một chính sách lớn về giáo
dục nhằm làm cho toàn thể thành viên trong xã hội có một trình độ văn hoá

học, kỹ thuật học cơ bản của sự phát triển kinh tế đất nớc.
- Phổ cập giáo dục là góp phần phát triển toàn diện và hài hoà nhân cách
của mọi thành viên trong xã hội và thoả mãn nhu cầu học tập về văn hoá ngày
càng tăng của toàn xã hội.
Phổ cập giáo dục tạo ra một chất lợng nhân cách mới, những lực lợng tinh
thần mới, những năng lực sáng tạo mới, một lối sống mới cho xã hội.
1.1.3.4. Phổ cập giáo dục là đòi hỏi của sự phát triển sản xuất:
Trong điều kiện chuyên môn KHKT phát triển.Sản xuất muốn phát triển
trớc hết phải đợc nghiên cứu thí nghiệm ở các Viện nghiên cứu và các trung
tâm khoa học. Các công trình nghiên cứu khoa học về phát triển kinh tế, xã
hội muốn đa vào sản xuất thì phải thông qua PCGD để phổ biến, tập huấn,
triển khai đến sản xuất. Ngợc lại trong quá trình triển khai, KHKT lại đợc
kiểm nghiệm thông qua sản xuất, cả 2 chơng trình này hỗ trợ, bổ sung cho
nhau thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội đất nớc. Quá trình này thể hiện ở sơ
đồ sau:
1.1.4. Tính chất của công tác PCGD.
1.1.4.1. Tính phổ thông.
Phổ cập kiến thức phổ thông dễ hiểu, dễ tiếp thu với mọi ngời.
Phổ cập một kiến thức phổ thông để mọi ngời, đặc biệt là ngời lao động
đủ sống làm việc và phát triển trong một giao đoạn lịch sử nhất định.
Ngổồỡi thổỷc hióỷn: Ló Vn Lổỷc - Lồùp K13A CNKH & QLGD9
Khoa hoỹc kyợ thuỏỷt
- Vióỷn nghión cổùu
XH
- Trổồỡng aỷi hoỹc
- Trung tỏm KH
Nhaỡ trổồỡng
Phọứ cỏỷp giaùo
duỷc
saớn xuỏỳt phaùt

sử phải đợc phát triển hợp quy luật. Nớc ta đang từng bớc đổi mới HTGDQD,
đổi mới nội dung, chơng trình từng cấp học. Đặc biệt u tiên hàng đầu cho việc
nâng cao chất lợng giáo dục nhằm hoàn thành mục tiêu: Nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài.
Tính xã hội lịch sử có mối liên hệ mật thiết với nhau thúc đẩy nhau cùng
phát triển.
Ngổồỡi thổỷc hióỷn: Ló Vn Lổỷc - Lồùp K13A CNKH &
QLGD 10
Hoỹc vióỷn quaớn lyù giaùo duỷc * Tióứu luỏỷn tọỳt nghióỷp
1.1.5. Yêu cầu nhiệm vụ công tác PCGDTH trong giai đoạn mới hiện nay.
Củng cố thành tựu PCGDTH - CMC mà nớc ta đã hoàn thành năm 2000,
khắc phục những khó khăn hiện có của một số địa phơng đặc biệt khó khăn,
vùng sâu, vùng xa trong đó có các tỉnh thành phía Bắc, Tây Nguyên và đồng
bằng sông Cửu Long. Tập trung mở những trung tâm cho trẻ có hoàn cảnh đặc
biệt, trẻ lang thang cơ nhỡ; tăng cờng công tác kiểm tra để khắc phục tình
trạng chủ quan mất chuẩn
Bên cạnh đó tiếp tục thực hiện PCGDTH ĐĐT trên phạm vi cả nớc , thực
hiện công bằng xã hội trong giáo dục để tiến tới phổ cập THCS tạo động lực phát
triển nền kinh tế - xã hội đất nớc, thực hiện giáo dục cho mọi ngời, xây dựng xã
hội học tập đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân
1.2. Cơ sở pháp lý:
PCGDTH là một chủ trơng lớn của Đảng và Nhà nớc và cũng chính là
nhiệm vụ trọng tâm của toàn ngành giáo dục. Chính vì vậy, trong những năm
qua Đảng và Nhà nớc cũng nh ngành giáo dục đã cụ thể hoá thành các văn
bản pháp quy tạo cơ sở pháp lý vững chắc để các trờng tiểu học tiến hành
nhiệm vụ của mình.
1.2.1.Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
(sữa đổi)
Điều 35 ghi rõ: Giáo dục là quốc sách hàng đầu. Nhà nớc phát triển giáo dục
nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài.

1.2.5. Công ớc Liên hợp quốc về quyền trẻ em.
Điều 29. "Trẻ em có quyền đợc học hành và tiếp thu một nền giáo dục
tiến bộ, trẻ em là niềm hy vọng tơng lai của dân tộc, vừa để đặt ra là ở chỗ xã
hội và ngời lớn tổ chức nuôi dạy và giáo dục trẻ ntn?
1.2.6. Nghị quyết 40/2000/ QH-10 của quốc hội ban hành 09/12/2000
về đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông.
1.2.7. Thông t 14/ GD& ĐT ngày 5/8/1997 của Bộ GD & ĐT hớng dẫn
tiêu chuẩn về thể thức kiểm tra, đánh giá kết quả chống mù chữ và
PCGDTH.
1.2.8. Quyết định số: 28/1999/QĐ/BGĐ&ĐT của Bộ GD & ĐT về việc
ban hành quy định kiểm tra, đánh giá công nhận PCGDTH ĐĐT:
Bao gồm các tiêu chuẩn sau:
1.2.8.1. Đối với cá nhân: trẻ em đợc công nhận đạt chuẩn PCGDTH ĐĐT
phải tốt nghiệp tiểu học ở độ tuổi 11 (tính theo năm không tính tháng).
1.2.8.2. Đối với xã (phờng) và đơn vị hành chính tơng đơng: đợc công
nhận đạt chuẩn PCGDTH ĐĐT phải có những điều kiện sau:
a. Huy động ít nhất 95% số trẻ 6 tuổi vào lớp 1.
- Có ít nhất 80% trẻ em ở độ tuổi 11 tốt nghiệp tiểu học, số trẻ em còn lại
trong độ tuổi đang học các lớp tiểu học.
b. Đội ngũ giáo viên đạt các yêu cầu:
- Đảm bảo tỷ lệ giáo viên/ lớp theo quy định.
Ngổồỡi thổỷc hióỷn: Ló Vn Lổỷc - Lồùp K13A CNKH &
QLGD 12
Hoỹc vióỷn quaớn lyù giaùo duỷc * Tióứu luỏỷn tọỳt nghióỷp
- Trình độ đào tạo: Có ít nhất 80% số giáo viên đạt chuẩn THSP, trong đó
có một số giáo viên đạt trình độ trên chuẩn theo quyết định số 3856/GD & ĐT
ngày 14/12/1994 của Bộ GD & ĐT.
c. Cơ sở vật chất.
- Có mạng lới trờng lớp phù hợp, tạo điều kiện cho trẻ em đi học thuận lợi,
có đủ số phòng học, bàn ghế cho học sinh; có th viện, phòng đồ dùng dạy học và

còn chậm, một số hộ dân không tiếp tục sản xuất nông nghiệp, dịch vụ đợc
quay lại nghề cũ, một số hộ trớc đến nay vẫn sống bằng nghề cá đi làm ăn
chốn xa. Đây chính là bớc cản lớn cho sự phát triển kinh tế địa phơng. Dới ánh
sáng của các kỳ đại hội Đảng bộ thị xã, Đảng bộ địa phơng cũng đã trăn trở
tìm hớng đi cho sự phát triển kinh tế của phờng. Vì đây là vùng đồi núi đất đai
sản xuất nông nghiệp ít, lại nằm ven quốc lộ 9. Đảng bộ địa phơng đã tập
trung vào các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, chăn nuôi, dịch vụ. Đến nay
tổng số dân toàn phờng 4365, tổng số hộ 808, trong đó hộ nghèo 170 tỷ lệ
21% (báo cáo cuối năm 2005), thu nhập bình quân đầu ngời tăng 12% so với
năm 2004. Cùng với sự ổn định về kinh tế, văn hoá, giáo dục cũng phát triển,
đời sống tinh thần của nhân dân đợc chăm lo, trật tự an ninh đợc giữ vững. Ph-
ờng 4 đang từng bớc chuyển mình ngang tầm với các phờng bạn trong thị xã.
2.1.2. Đặc điểm tình hình nhà trờng.
Trờng tiểu học Kim Đồng đợc thành lập từ năm 1992 mang tên trờng Tiểu
học Phờng 4, trên cơ sở tách ra từ trờng PTCS Phờng 4. Đến năm 1996 trờng
đợc mang tên ngời anh hùng thiếu niên nhỏ tuổi Kim Đồng. Từ đó, trờng từng
bớc hoàn thiện và phát triển cho đến nay. Trong những năm xây dựng và phát
triển, mặc dù điều kiện CSVC còn nhiều khó khăn nhng tập thể Hội đồng s
phạm đã cố gắng, nỗ lực phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ đợc giao. Trờng đã
hoàn thành PCTH năm 1995 và PCTH ĐĐT năm 2001, nhiều năm đợc công
nhận là trờng tiên tiến thị xã,. Trong những năm gần đây do sự phát triển kinh
tế, xã hội việc đầu t cho giáo dục đợc nâng cao, chất lợng đại trà đợc cải thiện,
chất lợng mũi nhọn đảm bảo, có nhiều học sinh đạt học sinh giỏi cấp tỉnh;
Công đoàn vững mạnh; liên đội đạt xuất sắc cấp thị và tỉnh trong nhiều năm;
chi bộ trong sạch vững mạnh.
Ngổồỡi thổỷc hióỷn: Ló Vn Lổỷc - Lồùp K13A CNKH &
QLGD 14
Hoỹc vióỷn quaớn lyù giaùo duỷc * Tióứu luỏỷn tọỳt nghióỷp
Do điều kiện vật chất thiếu thốn, phòng học không đủ để triển khai học 2
buổi/ ngày, nhng nhà trờng đã có nhiều giải pháp phụ đạo học sinh yếu, bồi d-

Kết quả thi đua các năm gần đây.
NĂM HọC
Giáo viên giỏi cấp tỉnh, cấp cơ sở Lao động giỏi
Số lợng Tỷ lệ Số lợng Tỷ lệ
2003 - 2004 03 12% 23 88%
2004 - 2005 03 12% 23 88%
2005 - 2006 04 17% 19 83%
Qua các thống kê số liệu cho thấy rằng: trình độ đào tạo của giáo viên là
đạt chuẩn và trên chuẩn, tỷ lệ trình độ giảng dạy khá đồng đều. Phong trào tự
bồi dỡng nâng cao trình độ cũng khá mạnh thể hiện ở số lợng giáo viên đi học
nâng chuẩn, học từ xa. Tuy vậy để có chất lợng giáo dục cao thì cần có sự bố
trí hợp lý của cán bộ quản lý cho phù hợp với năng lực của từng giáo viên và ý
thức phấn đấu của mỗi ngời. Đó chính là động cơ thúc đẩy chất lợng của nhà
trờng ngày một đi lên.
b. Tình hình học sinh:
Ngổồỡi thổỷc hióỷn: Ló Vn Lổỷc - Lồùp K13A CNKH &
QLGD 15
Hoỹc vióỷn quaớn lyù giaùo duỷc * Tióứu luỏỷn tọỳt nghióỷp
KHốI LớP
Năm học 2004-2005 Năm học 2005-2006 Năm học 2006-2007
Số lớp Số H/s Số lớp Số H/s Số lớp Số H/s
Khối 1 2 56 3 75 3 65
Khối 2 3 105 2 56 3 76
Khối 3 3 95 3 105 2 56
Khối 4 3 104 3 95 3 103
Khối 5 3 102 3 104 3 95
Tổng số 14 462 14 435 14 395
Qua số liệu thống kê: số lợng học sinh có chiều hớng giảm, cho thấy tình
hình phát triển dân số của địa phơng dần ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho
công tác PCGDTH ĐĐT.

LOạI HìNH: công lập ĐƠN Vị : KIM ĐồNG
I./ THốNG KÊ THEO HạNH KIểM Và HọC LựC CủA HọC SINH LớP 1.2.3.4
1.Thống kê số học sinh xếp loại theo hạnh kiểm: TSố HS toàn trờng: 436
Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4
Tổng số học sinh xếp loại hạnh kiểm 77 56 105 95
Chia ra a./ Thực hiện đầy đủ 77 56 105 95
b./ Cha thực hiện đầy đủ 0 0 0 0
c./ Không xếp loại 0 0 0 0
2. Thống kê số học sinh xếp loại theo học lực:
a. Xếp loại theo môn Toán và Tiếng việt, và khoa, Sử- địa (lớp 4)
Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4
Toán T.việt Toán T.viêt Toán T.viêt Toán T.viêt Khoa Sử - Địa
Tổng số HS XL 77 77 56 56 105 105 95 95 95 95
Chia
ra
-Giỏi 37 42 27 22 44 42 34 35 47 43
- khá 25 18 19 23 27 33 36 39 38 42
-TBình 14 16 10 11 34 30 25 21 10 10
-Yếu 1HN 1(HN
)
0 0 0 0 0 0 0 0
- Không XL 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
b. Xếp loại các môn còn lại: (không ghi vào ô có dấu x)
Đạo
đức
Tự nhiên
XH
Âm nhạc
Mỹ
thuật

96
x
Cha hoàn thành 0 0 x x 0 x
Không xếp loại 0 0 x x 0 x
Ngổồỡi thổỷc hióỷn: Ló Vn Lổỷc - Lồùp K13A CNKH &
QLGD 17
Hoỹc vióỷn quaớn lyù giaùo duỷc * Tióứu luỏỷn tọỳt nghióỷp
Đạo
đức
Tự nhiên
XH
Âm nhạc
Mỹ
thuật
Thủ
công
Thể dục
T. số HS lớp 4 xếp loại
theo môn học:
95 x 95 95 x 95
Chia ra
Hoàn thành tốt 6 x 5 3 x 5
Hoàn thành 89 x 90 92 x 90
Cha hoàn thành 0 x 0 0 x 0
Không xếp loại 0 x 0 0 x 0
II. THốNG KÊ THEO HạNH KIểM Và HọC LựC CủA LớP 5:
Tổng số Học
sinh
HạNH KIểM HọC LựC
Tốt Khá CCG Yếu Giỏi Khá TB Yếu

chỉ đạo các chi hội khuyến học hoạt động có hiệu quả để xây dựng phong trào
gia đình hiếu học, hoàn thiện CSVC để đa trung tâm học tập cộng đồng vào
hoạt động "; Công văn số 11/ BC-UB của UBND ngày 24/ 01/ 2006 ccũng
đã nêu : "chăm lo hơn nữa sự nghiệp xây dựng, không để con em thất học".
Cùng với sự chỉ đạo cụ thể sát sao đó của Đảng uỷ, ĐND phờng, một bộ
phận nhân dân Phờng 4 đã giác ngộ đợc tầm quan trọng của PCGD đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội địa phơng nói chung và phát triển kinh tế gia đình
nói riêng nên đã đầu t lớn cho con em đợc học hành đến nơi đến chốn. Tỷ lệ
con em trong phờng thi đỗ đại học cao so với các năm trớc. Chính vì vậy trong
những năm học gần đây tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi đến trờng đợc nâng cao, tỷ lệ
trẻ bỏ học giảm.
Bên cạnh đó, đội ngũ giáo viên nhà trờng ngày càng đợc bồi dỡng nâng
cao năng lực giảng dạy, đợc nghiên cứu về luật giáo dục, điều lệ nên đã hiểu
rõ hơn về trách nhiệm của mình trong công tác PCGDTH ĐĐT.
Các đoàn thể đã ý thức đợc trách nhiệm của mình trong công tác động
viên, khuyến khích hỗ trợ để những em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ra lớp,
hay trẻ em khuyết tật vào các trung tâm khuyết tật của tỉnh
Bên cạnh những điểm mạnh đó thì vẫn còn một số hạn chế cần sớm khắc
phục và tháo gỡ đó là: chính quyền địa phơng còn giao phó cho nhà trờng ở tất
cả các khâu, Ban chỉ đạo phổ cập hoạt động không hiệu quả, cha hiểu cụ thể
những kỹ thuật trong công tác điều tra, thống kê, chỉ đạo không sát sao. Một bộ
phận phụ huynh sống lênh đênh trên sông nớc kinh tế không ổn định nên việc
khai sinh cho trẻ không đúng độ tuổi hoặc "thả nổi" không đa con em đến tr-
ờng; một bộ phận giáo viên tay nghề còn yếu, tuổi lớn nhận thức cha rõ về công
tác PCGD chỉ cho đó là: công tác điều tra, thống kê số liệu; Các đoàn thể hoạt
động mạnh nhng cha biết kết hợp nên hiệu quả hoạt động cha cao.
b. Thực trạng chỉ đạo thực hiện PCGDTH ĐĐT của trờng tiểu học Kim
Đồng - thị xã Đông Hà - Quảng Trị.
Ngay trớc thềm mỗi năm học, Hiệu trởng tham mu với lãnh đạo địa ph-
ơng, Hội đồng giáo dục phờng lập kế hoạch cụ thể, chi tiết cho công tác phổ

trong giai đoạn hiện nay việc nâng cao trình độ, đổi mới nội dung chơng trình
SGK phải đi liền với đổi mới phơng pháp. Chính vì vậy nhà trờng chỉ đạo
chuyên môn thờng xuyên tham gia các buổi sinh hoạt chuyên môn thảo luận
về nội dung, phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học. Trên cơ sở đó, chọn giờ
dạy, thảo luận giáo án thực hiện tiết dạy chuyên đề về đổi mới phơng pháp dạy
học từ đó nhân rộng trong toàn Hội đồng giáo viên.
Phải nói rằng trong quá trình chỉ đạo, Hiệu trởng nhà trờng đã gặp không
ít khó khăn cần tháo gỡ, qua phỏng vấn, quan sát chúng tôi nhận thấy có
những năm số lợng giáo viên thiếu do số giáo viên trẻ mới ra trờng nghỉ sinh
đồng loạt. Hiệu trởng đã chỉ đạo công đoàn thực hiện giải pháp trớc mắt là vận
động anh chị em dạy thêm, dạy bù để bảo đảm không thiếu giáo viên đứng
lớp, đồng thời phát động phong trào trong công đoàn đối với nữ công về việc
đăng ký nghỉ sinh để cân đối số lợng giáo viên bảo đảm cho việc phân công
giảng dạy. Chính vì vậy trong những năm qua, chất lợng 2 mặt của nhà trờng
luôn ổn định trong xu thế phát triển của toàn xã hội.
- Cơ sở vật chất: dù điều kiện phòng học cha đủ nhng nhà trờng đã tạo
điều kiện để xây dựng th viện có phòng đọc với đầy đủ bàn ghế để phục vụ
thói quen đọc sách cho học sinh. Đồng thời phối hợp với Đội thiếu niên xây
Ngổồỡi thổỷc hióỷn: Ló Vn Lổỷc - Lồùp K13A CNKH &
QLGD 20
Hoỹc vióỷn quaớn lyù giaùo duỷc * Tióứu luỏỷn tọỳt nghióỷp
dựng tủ sách dùng chung bằng cách quyên góp sách truyện cũ để phục vụ lại
chính những học sinh trờng mình. Để phục vụ tốt công tác thống kê, năm học
2006 - 2007 nhà trờng đã có phần mềm thống kê phổ cập phục vụ cho công
tác thống kê số liệu.
Với những nổ lực đó, ngày 11/4/2007, nhà trờng đã đón đoàn kiểm tra
PCGDTH ĐĐT của Bộ GD & ĐT về kiểm tra công nhận. Đoàn đã đánh giá
cao công tác PCGDTH ĐĐT của nhà trờng và của địa phơng vùng khó nh địa
bàn Phờng 4.
e. Những khó khăn thuận lợi của công tác PCGDTH ĐĐT ở trờng tiểu

dạy các môn năng khiếu để đáp ứng nhu cầu của phụ huynh. Bên cạnh đó, đồ
dùng dạy học vẫn cha đồng bộ phục vụ tốt cho dạy và học, khuôn viên trờng
cha tốt cha tạo đợc cảnh quan s phạm.
- Một số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt cha đợc quan tâm thấu đáo để
khích lệ các em đến trờng.
- Hội nghị giáo dục phờng đã tổ chức tốt hàng năm song cha đa đợc giải
pháp cụ thể cho công tác PCGDTH ĐĐT.
- Công tác kiểm tra còn cha tốt nên cha nhận thức đợc những sai sót tạo
hớng sửa chữa.
d. Kết quả công tác PCGDTH ĐĐT của trờng tiểu học Kim Đồng từ năm
học 2004 - 2005; 2005-2006; 2006 - 2007.
Ngổồỡi thổỷc hióỷn: Ló Vn Lổỷc - Lồùp K13A CNKH &
QLGD 22
Hoỹc vióỷn quaớn lyù giaùo duỷc * Tióứu luỏỷn tọỳt nghióỷp
HUYN: TH X ễNG H BNG THNG Kấ S LIU TR EM T 6 N 14 TUI
N V: PHNG 4 Nm hc 2004-2005
Nm
sinh
Tui
Tng
s
N
Dõn
tc
Khuyt
tt,
chuyn
s tr
phi
PC

lp
5
1998 6 61 31 1 7 54 52 52 100,0 2
1997 7 106 45 13 93 5 87 92 94,6 1
1996 8 98 45 10 88 1 16 71 88 80,7
1995 9 124 49 9 115 1 18 93 112 83,0 2 1
1994 10 132 61 8 124 1 12 10 101 124 81,5
1993 11 130 69 9 121 8 4 10 99 121 81,8
1992 12 112 66 3 109 7 2 2 98 109 93,2
1991 13 109 47 1 108 2 8 2 96 108 89,8
1990 14 115 73 1 114 1 9 104 114 83,5
Cng 987 486 1 61 926 61 105 133 109 115 397 920 92,6 2 3 1
Ngổồỡi thổỷc hióỷn: Ló Vn Lổỷc - Lồùp K13A CNKH & QLGD23
Hoỹc vióỷn quaớn lyù giaùo duỷc * Tióứu luỏỷn tọỳt nghióỷp
TNH QUNG TR BIU THNG Kấ TNG HP PCGDTH CA X (PHNG)
Phng 4 Tớnh n ngy 27 thỏng 12 nm 2004
ỏnh giỏ
theo
Nm
sinh

tui
Tng
s tr
trong
XH
Cht
Khuyt
tt
Chuyn

4
lp
5
Cng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23
TIấU
CHUN 1
1998 6 61 5 2 54 52 52 96.3 2
1997 7 106 2 11 93 5 87 92 98.9 1 1
1996 8 98 2 8 88 1 16 71 88 100.0
1995 9 124 9 115 1 18 93 112 97.4 2 1 3
1994 10 132 8 124 1 12 10 101 124 100.0
1993 11 130 1 8 121 8 4 10 99 121 100.0
Cng 6-11 tui 651 2 8 40 595 58 105 109 107 111 99 589 99.0 3 1 4 2
TIấU
CHUN 3
1992 12 112 3 109 7 2 2 98 109 100.0
1991 13 109 1 108 2 8 2 96 108 100.0
1990 14 115 1 114 1 9 104 114 100.0
Cng 12-14 tui 336 2 3 331 3 24 2 4 298 331 100.0
TIấU
CHUN 2
Cng s tr
vo lp 1
nm nm
trc
136 11 125 1 4 1 1 118 125 94.4
Ngổồỡi thổỷc hióỷn: Ló Vn Lổỷc - Lồùp K13A CNKH & QLGD24
Hoỹc vióỷn quaớn lyù giaùo duỷc * Tióứu luỏỷn tọỳt nghióỷp
1999-2000

phi
ph
cp
Hc lp
1
S
tr
vo
lp 1
nm
1999
-
2000
an
g
hc
tiu
hc
Tt
nghi
p tiu
hc
Cng %
tr
12-
14
tui
trong

hi

hc
Tt
nghip
tiu
hc
Cn
g
%
1
Kim
Đồng
651 595 589 99.0 61 54 52
96.
3
136 7 118 125
94.
4
336 331 33 298 331
100.
0
115 114 104
91.
2
t
Ngổồỡi thổỷc hióỷn: Ló Vn Lổỷc - Lồùp K13A CNKH & QLGD25

Trích đoạn Biện pháp 7: Chỉ đạo theo dđi hục sinh cờ khờ khăn trong hục tỊp, Mĩt sỉ kết luỊn:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status