Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Lịch sử phát triển và vai trò của tỷ giá hối đoái gắn liền với quá trình lớn mạnh
không ngừng của nền kinh tế thế giới và quan hệ quốc tế. Cũng giống như vai trò
của giá cả trong nền kinh tế thị trường, tỷ giá hối đoái có tác động quan trọng tới
những biến đổi của nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế của mỗi quốc gia
nói riêng. Nó có thể thay đổi vị thế và lợi ích của các nước trong quan hệ kinh tế
quốc tế.
Tỷ giá hối đoái là một trong những chính sách kinh tế vĩ mô quan trọng của mỗi
quốc gia, cho nên nó là một trong những vấn đề rất được quan tâm trong nền kinh
tế, đặc biệt là trong nền kinh tế của các nước đang phát triển, đang từng bước hòa
nhập vào nền kinh tế thế giới như Việt Nam.
Ở Việt Nam, tỷ giá hối đoái không chỉ tác động đến xuất nhập khẩu, cán cân thương
mại, nợ quốc gia, thu hút đầu tư trực tiếp, gián tiếp mà còn ảnh hưởng không nhỏ
đến niềm tin của dân chúng. Trong thời gian gần đây tỷ giá liên tục biến động, đồng
Việt Nam liên tục bị mất giá gây ảnh hưởng xấu đến tình hình phát triển kinh tế. Do
vậy, vấn đề tỳ giá trở thành vấn đề nóng và mối quan tâm chung của toàn xã hội,
đặc biệt đối với các nhà nhập khẩu nói riêng trong đó có công ty SamSung
Electronics Việt Nam.
Công ty SamSung Electronics Việt Nam là công ty chuyên nhập khẩu các linh
phụ kiện điện thoại để sản xuất điện thoại từ các thị trường chính như: Hàn Quốc,
Trung Quốc, Nhật Bản do đó thường xuyên phải sử dụng ngoại tệ ( chủ yếu là
USD) để thanh toán cho nên việc biến động tỷ giá USD có ảnh hưởng rất lớn đến
công ty không chỉ về giá, lượng hàng hóa nhập khẩu mà còn cả quá trình nhập khẩu
của công ty. Trong bối cảnh USD đang lên giá so với VNĐ, không nằm ngoài sự
ảnh hưởng đó, công ty SamSung Electronics Việt Nam cũng gặp phải không ít
những khó khăn do biến động của tỷ giá hối đoái, trước những đợt biến động bất
ngờ của tỷ giá, đã không ít lần công ty gặp phải khó khăn, ảnh hưởng đến doanh thu
và lợi nhuận của công ty. Vì vậy, việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá những ảnh
hưởng của biến động tỷ giá đến hoạt động nhập khẩu của công ty là cấp bách và cần
1
2
- Đưa ra những giải pháp nhằm hạn chế đối phó với tác động tiêu cực của tỷ
giá hối đoái đến hoạt động nhập khẩu và dự báo sự biến động của tỷ giá hối đoái
trong tương lai nhằm phòng chống và chủ động trong kinh doanh.
1.4 Đối tượng nghiên cứu
- Phân tích những ảnh hưởng của các yếu tố tới sự biến động tỷ giá.
- Phân tích ảnh hưởng của biến động tỷ giá đến hoạt động nhập khẩu.
- Phân tích ảnh hưởng của biến động tỷ giá đến hoạt động nhập khẩu của
công ty TNHH SamSung Electronics Việt Nam.
1.5 Phạm vi nghiên cứu
1.5.1 Thời gian
Đề tài tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái tới hoạt
động nhập khẩu của công ty TNHH SamSung Electronics Việt Nam trong thời gian
từ năm 2010-2012 và đề xuất các chính sách và giải pháp cho thời gian sắp tới.
1.5.2 Không gian
Đề tài nghiên cứu tại công ty TNHH SamSung Electronics Việt Nam.
1.5.3 Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu sự biến động tỷ giá giữa VND với một số dòng
ngoại tệ mạnh như USD ảnh hưởng tới hoạt động nhập khẩu linh phụ kiện của công
ty TNHH SamSung Electronics Việt Nam.
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích thống kê mô tả: sử dụng phương pháp để thống kê về
tình hình hoạt động của công ty, thống kê các dữ liệu liên quan đến tỷ giá và miêu
tả chúng trên biểu đồ dữ liệu.
Phương pháp so sánh: phương pháp được sử dụng nhằm phản ánh được tình
hình biến động của tỷ giá hối đoái trong từng thời kì và đối chiếu với kết quả hoạt
động kinh doanh trong thời kì đó. Phương pháp cũng nhằm phản ánh mức độ thay
đổi tỷ giá tác động tới sự thay đổi của các số liệu kinh doanh.
1.7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần Lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu… thì nội dung khóa
đắt lên so với nước ngoài, các nhà sản xuất, người tiêu dung sẽ có nhu cầu hàng
hóa, dịch vụ của nước ngoài cao hơn dẫn đến nhập khẩu được kích thích mạnh.
Ngược lại, nếu đồng bản tệ giảm xuống ( tỷ giá tăng) thì hàng hóa, dịch vụ trong
nước sẽ rẻ đi tương đối so với hàng hóa, dịch vụ nước ngoài và trở thành có lợi thế
hơn trong cạnh tranh quốc tế. Vì vậy, tỷ giá hối đoái trở thành hình thái biểu hiện
giá cả tương đối của hàng hóa, dịch vụ trên thị trường thế giới.
2.1.3 Nhập khẩu
Nhập khẩu của doanh nghiệp là hoạt động mua hàng hóa và dịch vụ từ nước
ngoài phục vụ cho nhu cầu trong nước hoặc táI xuất nhằm phục vụ mục đích thu lợi
nhuận. Hay nhập khẩu là việc mua hàng hóa từ các tổ chức kinh tế, các công ty
5
nước ngoàI và tiến hành tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu tại thị trường nội địa hoặc táI
xuất khẩu với mục đích thu lợi nhuận và nối liền sản xuất với tiêu dùng
2.2 Một số lý thuyết cơ bản về tỷ giá hối đoái và hoạt động nhập khẩu
2.2.1 Lý thuyết cơ bản về tỷ giá hối đoái
2.2.1.1 Phân loại tỷ giá hối đoái
- Tỷ giá chính thức
Tỷ giá chính thức là tỷ giá do ngân hàng Trung ương của một nước quy định
và công bố làm cơ sở cho việc quản lý ngoại hối của Ngân hàng trung ương đó và
làm cơ sở cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các ngân hàng thương mại.
Tỷ giá chính thức được tính toán trên cơ sở tỷ giá giao dịch của thị trường ngoại tệ
và dựa vào một số mục tiêu mà ngân hàng Trung ương muốn đạt được trong hiện tại
và tương lai.
- Tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại hối liên ngân hàng
Đó là tỷ giá giao dịch bình quân mà tất cả các phiên giao dịch trong một thời
gian nhất định, thông thường là một ngày. Tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường
ngoại tệ lien ngân hàng cũng được sử dụng thay thế cho tỷ giá chính thức khi ngân
hàng Trung ương của nhà nước đó thấy cần điều chỉnh chính sách tỷ giá theo thị
trường.
- Tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra
-Sự khác biệt đồng tiền giữa các quốc gia
2.2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái
Bất kỳ nguyên nhân nào làm dịch chuyển đường cung và cầu tiền tệ đều làm
ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái. Tỷ giá hối đoái là giá cả đơn vị tiền tệ nước này
phản ánh qua đơn vị tiền tệ nước khác. Chính vì vậy ngoại tệ là một loại hàng hóa
đặc biệt nhưng nó không nằm ngoài quy luật cung cầu vốn có của hàng hóa. Vậy
các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái bao gồm:
- Sự vận động của vốn ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ giá. Khi người nước ngoài mua
tài sản chính, lãi suất có ảnh hưởng mạnh. Khi lãi suất của một nước tăng lên tương
đối so với nước khác, thì các tài sản của nó tạo ra tỷ lệ tiền lời cao hơn và có nhiều
người dân nước ngoài muốn mua các tài sản đó. Điều ấy làm cho đường cầu về tiền
tệ của một nước dịch chuyển sang phải làm tăng tỷ giá hối đoái của nó.
- Cán cân thương mại: Cán cân thương mại của một nước là sự chênh lệch giữa kim
ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu. Một nền kinh tế khi xuất khẩu hàng hóa
7
dịch vụ sẽ thu được ngoại tệ. Để tiếp tục công việc kinh doanh, các nhà xuất khẩu
phải bán ngoại tệ lấy nội tệ, mua hàng hóa dịch vụ trong nước xuất khẩu ra nước
ngoài. Trên thị trường cung ngoại tệ sẽ tăng, làm tỷ giá hối đoái giảm. Ngược lại,
khi nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, các nhà nhập khẩu cần ngoại tệ để thanh toán cho
đối tác và đi mua ngoại tệ trên thị trường. Hành động này làm cầu ngoại tệ tăng, tỷ
giá hối đoái tăng. Tác động của hai hiện tượng trên là ngược chiều trong việc hình
thành tỷ giá hối đoái. Tỷ giá hối đoái cuối cùng sẽ tăng hay giảm phụ thuộc vào
mức độ tác động mạnh yếu của các nhân tố, đó chính là cán cân thương mại. Nếu
một nước có thặng dư thương mại, cung ngoại tệ lớn hơn cầu ngoại tệ, tỷ giá hối
đoái sẽ giảm, đồng nội tệ lên giá. Khi thâm hụt thương mại, tỷ giá hối đoái sẽ tăng,
đồng nội tệ giảm giá.
- Đầu tư ra nước ngoài cũng ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái. Những cư dân trong
nước dùng tiền mua tài sản ở nước ngoài, có thể là đầu tư trực tiếp hay đầu tư gián
tiếp, họ muốn thực hiện hoạt động kinh doanh trên cần phải có ngoại tệ. Họ mua
ngoại tệ trên thị trường, luồng vốn ngoại tệ chảy ra nước ngoài, tỷ giá hối đoái sẽ
nước ta đã đề ra chính sách nhập khẩu vật tư thiết bị máy móc, kỹ thuật công nghệ
của nước ngoài từ đó tạo công nghệ nguồn để phát triển kỹ thuật mới ngay trong
nước. Có thể nói, Nhập khẩu có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình
Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa đất nước. Điều đó cũng đồng thời nâng cao kỹ thuật
sản xuất trong nước.
Nước ta hiện nay vẫn là một nước chậm phát triển, nền kinh tế vẫn còn dựa vào
sản xuất nông nghiệp là chính. Để thực hiện mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ
Nông nghiệp –Công nghiệp – Dịch vụ sang cơ cấu Công nghiệp- Nông nghiệp –
Dịch vụ và phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta trở thành nước công nghiệp thì quá
trình Công nghiệp hóa Hiện đại hóa hiện nay của chúng ta cần phải đi theo một
hướng mới đó là tận dụng các thành tựu khoa học của nhân loại, ngoài việc phát
huy một cách có hiệu quả nỗ lực của đất nước. Giải pháp cơ bản để thực hiện mục
đích này là mở rộng kinh tế đối ngoại cũng như đa dạng hóa các hình thức kinh
doanh quốc tế như việc: tạo điều kiện hình thành các liên doanh, thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài, xây dựng các chiến lược nhập khẩu máy móc thiết bị, các sáng
kiến kỹ thuật… Nhằm tranh thủ vốn kỹ thuật tiên tiến tạo tiền đề cho Công nghiệp
hóa- Hiện đại hóa đất nước.
9
- Nhập khẩu là chiếc cầu nối giữa thị trường trong nước và thị trường quốc tế
Tình hình kinh tế thế giới hiện nay, các nước không ngừng mở rộng, thống nhất
thị trường quốc tế thì sự phụ thuộc lẫn nhau trong quan hệ kinh tế quốc tế càng lớn
mạnh. Việc hình thành các trung tâm thương mại, các khu vực mậu dịch tự do đã
phá bỏ rào cản thương mại giữa các quốc gia, hàng hóa được tự do di chuyển trên
thế giới.
Quan hệ cung cầu trên thị trường không phải lúc nào cũng ở điểm cân bằng tối ưu
mà nhiều khi do tác động của các nhân tố chủ quan lẫn khách quan gây nên những
biến động trên thị trường hàng hóa. Trong điều kiện hiện nay khi mà tất cả các quốc
gia đều tham gia vào hệ thống phân công lao động quốc tế và tập trung phát triển
ngành hàng có lợi thế của mình. Trong khi đó nhu cầu của con người ngày càng đa
dạng. Chính vì vậy mà hàng loạt nhu cầu không thể đáp ứng bằng các nguồn sản
Nghĩa vụ của bên nhận ủy thác nhập khẩu: Bên nhận ủy thác phải ký hợp đồng nhập
khẩu với điều kiện có lợi cho bên ủy thác, thực hiện các thủ tục hải quan, kiểm tra
chất lượng hàng hóa, báo tin hàng về… và giúp đỡ mọi mặt để bên ủy thác có thể
nhận hàng, tiến hành các biện pháp hạn chế tổn thất nếu hàng về có hư hỏng tổn
thất.
Nghĩa vụ của bên ủy thác nhập khẩu: bên ủy thác phải dựa vào đơn hàng kèm theo,
xác nhận của ngân hàng Ngoại thương Việt Nam về khả năng thanh toán, tham gia
các giao dịch mua hàng, khi hàng về phải mở hàng trong vòng một tháng và nếu
phát hiện hàng không đúng hợp đồng hoặc tổn thất, phải để nguyên trạng và mời
công ty giám định tới lập biên bản giám định và phải trả phí ủy thác.
2.2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu
-Nhu cầu tiêu dùng trong nước đối với một mặt hàng
Nhu cầu trong nước đối với một mặt hàng sẽ tác động đến hoạt động nhập khẩu mặt
hàng đó, yếu tố này phụ thuộc vào tình hình phát triển kinh tế trong nước, chính
sách như thuế quan, hạn ngạch… tâm lý tiêu dùng của người dân. Ví dụ như nền
kinh tế đang trong chu kỳ tăng trưởng thì nhu cầu nhập khẩu hàng phục vụ cho xuất
khẩu cũng như tiêu dùng sẽ tăng lên làm gia tăng sức cầu đối với hàng hóa nhập
khẩu.
-Tương quan quyền lực thương lượng giữa nhà nhập khẩu với nhà cung ứng nước
ngoài
11
Hoạt động nhập khẩu một mặt hàng trong nước cũng sẽ bị tác động bởi tương quan
quyền lực thương lượng giữa nhà nhập khẩu với nhà cung ứng nước ngoài. Nếu số
lượng các nhà cung ứng càng nhiều thì sự cạnh tranh giữa các nhà cung ứng càng
lớn, nguồn cung ứng hàng nhập khẩu cho công ty càng dồi dào đem đến cho công ty
nhiều lựa chọn hơn giúp công ty có thể nhập hàng chất lượng cao với giá cạnh tranh
và ngược lại, nếu số lượng nhà cung ứng hạn chế thì quyền lực thương lượng lại
nghiêng về phía nhà cung ứng, gây khó khăn cho công ty trong hoạt động nhập
khẩu của công ty.
-Các chính sách vĩ mô của nhà nước
2.3 Ảnh hưởng của biến động tỷ giá đến hoạt động nhập khẩu của doanh
nghiệp
2.3.1 Ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái đến giá và lượng nhập khẩu của
doanh nghiệp
Khi tỷ giá hối đoái tăng lên có nghĩa là đồng nội tệ có giá trị giảm xuống so với
đồng ngoại tệ, trong điều kiện các nhân tố khác không đổi sẽ tác động tiêu cực tới
hoạt động nhập khẩu. Trong trường hợp này tỷ giá hối đoái tăng lên, hàng nhập
khẩu đắt hơn nên các nhà nhập khẩu hạn chế kinh doanh hàng nhập khẩu( vì nhà
nhập khẩu phải bỏ ra nhiều tiền hơn để mua ngoại tệ thanh toán cho hàng nhập
khẩu) gây nên tình trạng khan hiếm nguyên vật liệu, vật tư, hàng hóa ngoại nhập
làm tăng giá các mặt hàng này gây khó khăn cho các nhà sản xuất trong nước nhất
là các doanh nghiệp chỉ sử dụng nguyên vật liệu nhập khẩu. Trong trường hợp tỷ
giá hối đoái giảm xuống có tác động tích cực tới hoạt động nhập khẩu thì đây là cơ
hôi thực sự tốt cho các nhà nhập khẩu vì nhà nhập khẩu chỉ phải bỏ ra ít đồng nội tệ
hơn để mua ngoại tệ thanh toán cho khách hàng, nhất là nhập khẩu nguyên liệu,
máy móc để phục vụ sản xuất trong nước.
2.3.2 Ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái đến hoạt động thanh toán của
doanh `nghiệp
Để mua hàng hóa từ nước ngoài, doanh nghiệp phải dùng một loại tiền để trả cho
nhà xuất khẩu, có thể là đồng tiền nước xuất khẩu hoặc đồng tiền mạnh khác tùy
theo thỏa thuận các bên. Như vậy, nếu như tỷ giá tăng lên thì nhà nhập khẩu khi
mua hàng hóa sẽ bị mất một số tiền bằng đồng nội tệ còn nhà xuất khẩu sẽ thu về
đồng ngoại tệ. Còn khi tỷ giá giảm thì nhà nhập khẩu sẽ được hưởng lợi vì phải bỏ
13
ra ít nội tệ hơm để mua ngoại tệ để thanh toán hàng nhập. Vì vậy sự biến động tỷ
giá sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khoản phải trả của nhà nhập khẩu.
2.3.3 Ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái đến thực hiện hợp đồng và lập kế
hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
Nếu tỷ giá ổn định ít biến động sẽ thuận lợi cho các nhà quản trị trong việc lãnh đạo
doanh nghiệp thực hiện mục tiêu đã đề ra nhưng khi tỷ giá biến động mạnh thì chi
ảnh hưởng tới một quốc gia mà còn ảnh hưởng tới rất nhiều doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực thương mại quốc tế. Có thể nói, rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất
nhập khẩu là rủi ro tỷ giá thường xuyên gặp phải và đáng lo ngại nhất đối với các
công ty hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Những ảnh hưởng không thể
lường trước được của tỷ giá ảnh hưởng rất lớn đến doanh số, giá cả, lợi nhuận của
doanh nghiệp nhập khẩu.
Qua quá trình thực tập tại công ty SamSung Electronics Việt Nam, đây là một công
ty chuyên nhập khẩu linh phụ kiện điên tử và sản xuất điện thoại từ thị trường nước
ngoài, bên cạnh đó, công ty chủ yếu dùng USD để thanh toán và vấn đề tỷ giá
VND/USD hiện nay luôn làm cho các nhà quản trị của công ty phải giải quyết
những vấn đề khó khăn khi tỷ giá thay đổi. Tuy các nhà quản trị của công ty đã có
những giải pháp hạn chế rủi ro của sự biến động tỷ giá hối đoái nhưng vẫn chưa thật
sự hiệu quả. Qua sự phân tích ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động nhập
khẩu của doanh nghiệp , em nhận thấy sự biến động tỷ giá ảnh hưởng mạnh tới
công ty SamSung Electronics Việt Nam ở những nội dung sau:
-Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng tới giá và lượng hàng nhập khẩu.
Giá và lượng hàng nhập khẩu là những chỉ tiêu để các doanh nghiệp thực hiện hoạt
động kinh doanh. Vì thế, tỷ giá có ảnh hưởng rất lớn tới giá và lượng hàng nhập
khẩu của các công ty. Khi tỷ giá tăng lên, đồng nghĩa với giá hàng hóa nhập khẩu
tăng, để hoàn thành kế hoạch kinh doanh thì số tiền mà công ty phải bỏ ra để nhập
hàng sẽ lớn hơn số tiền dự kiến. Bên cạnh đó, công ty sẽ phải bán hàng hóa sản
phẩm với giá cao hơn vì vậy người tiêu dùng có thể hạn chế mua sản phẩm của
công ty. Và ngược lại, khi tỷ giá giảm xuống, giá hàng hóa nhập khẩu sẽ giảm do
vậy số tiền mà công ty phải bỏ ra để nhập khẩu hàng hóa sẽ nhỏ hơn số tiền dự kiến
nên công ty sẽ bán hàng hóa sản phẩm với giá thấp hơn vì vậy có thể làm gia tăng
nhu cầu mua sản phẩm của công ty. Cho nên khi tỷ giá hối đoái tăng sẽ ảnh hưởng
15
tiêu cực đến giá và lượng hàng hóa nhập khẩu của các doanh nghiệp và ngược lại
khi tỷ giá giảm sẽ ảnh hưởng tích cực đến giá và lượng hàng nhập khẩu của doanh
nghiệp.
biệt là các công ty hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu vì chi phí mà các công
ty này bỏ ra khi nhập hàng hóa về rất lớn.
Công thức tính lợi nhuận trong kinh doanh là:
Lợi nhuận= Doanh thu- Chi phí
Từ đó suy ra, lợi nhuận trong kinh doanh nhập khẩu sẽ bằng doanh thu từ hoạt động
nhập khẩu trừ đi chi phí nhập khẩu. Công thức trên cho ta thấy lợi nhuận của doanh
nghiệp phụ thuộc vào hai yếu tố: doanh thu và chi phí. Giả thiết một trong hai yếu
tố trên là không đổi, ta có lợi nhuận tăng khi doanh thu tăng hoặc chi phí giảm và
ngược lại lợi nhuận giảm khi doanh thu giảm hoặc chi phí tăng. Việc doanh thu hay
chi phí trong hoạt động nhập khẩu tăng giảm bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, đặc
biệt là yếu tố về tỷ giá. Như phân tích ở trên, tỷ giá tăng làm cho nhà nhập khẩu
phải mất nhiều nội tệ hơn để thanh toán, các chi phí tính bằng ngoại tệ tính sang nội
tệ cũng sẽ tăng. Trong khi đó, lượng hàng nhập khẩu giả dẫn đến doanh thu giảm
theo. Điều này ít nhiều ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỘNG TỶ
GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY SAMSUNG
ELECTRONICS VIỆT NAM
3.1 Giới thiệu công ty
Tên đơn vị: Công ty TNHH SamSung Electronics Việt Nam.
Địa chỉ: KCN Yên Phong 1, Yên Trung, Yên Phong, Bắc Ninh.
Mã số thuế : 2300519248
Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam là công ty con thuộc sở hữu của
nhà sản xuất điện thoại di động hàng đầu thế giới –Tập đoàn Samsung. Tọa lạc tại
khu công nghiệp Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh,công ty SamSung Electronics Việt Nam
chính thức khai trương nhà máy sản xuất đầu tiên của mình vào ngày 28/10/2009,
với tổng vốn đầu tư ban đầu lên đến gần 700 triệu USD. Đây là nhà máy sản xuất
17
điện thoại di động có quy mô lớn đầu tiên tại Việt Nam và cũng là nhà máy sản xuất
điện thoại lớn thứ 2 trên thế giới của SamSung với nhiệm vụ cung ứng các sản
phẩm điện thoại di động cho thị trường toàn cầu của SamSung. Từ khi đi vào hoạt
xuất kinh doanh của chính công ty mình. Hơn nữa Samsung còn là nhà cung cấp
hàng đầu trong mảng bộ nhớ flash, màn hình chất lượng cao.
3.3 Thực trạng ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái đến hoạt động nhập
khẩu của công ty
3.3.1 Giá và lượng hàng nhập khẩu
-Đối với giá hàng nhập khẩu:
19
Khi tỷ giá USD tăng lên, lượng đồng ngoại tệ mà công ty phải chi trả sẽ tăng lên,
công ty mong muốn giá bán giảm xuống mà nhà cung cấp lại muốn giá bán tăng
lên. Điều này dẫn đến sự thỏa thuận giữa hai bên về giá cả hàng nhập khẩu. Nếu
công ty vẫn phải nhập hàng với mức giá tính bằng USD như thế mà khi tỷ giá tăng
thì công ty phải chấp nhận giảm lợi nhuận của mình hoặc tăng giá bán.
Tỷ giá biến động tác động tới giá của mặt hàng nhập khẩu làm cho khối lượng nhập
khẩu và trị giá của hàng hóa thay đổi. Tỷ giá tăng, đồng nội tệ (VND) giảm giá gây
bất lợi cho hoạt động nhập khẩu. Mối quan hệ giữa giá cả và sản lượng trên thị
trường ảnh hưởng đến nhà xuất nhập khẩu.
Bảng 3.1 Sự thay đổi giá cả và sản lượng mặt hàng linh phụ kiện của SamSung
Electronics Việt Nam giai đoạn 2010-2012
Stt Tên mặt
hàng
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Giá
USD
Lượng
chiếc
Giá
USD
Lượng
chiếc
Giá
năm 2010.
+Bàn phím điện thoại năm 2010 công ty nhập khẩu với giá 16,5USD/ chiếc đến
năm 2011 giá mặt hàng này cũng tăng lên 3% với mức giá 17USD/ chiếc và đến
năm 2012 giá tăng 13,63% so với năm 2012.
+Pin điện thoại giá cũng tăng theo qua các năm. Năm 2010 giá là 11USD/chiếc đến
năm 2011 giá mặt hàng này tăng lên 6,8% và năm 2012 giá tăng lên 11,8% so với
năm 2010.
-Đối với lượng hàng nhập khẩu:
Trước sự biến động theo chiều hướng bất lợi đối với hoạt động nhập khẩu của công
ty của tỷ giá hối đoái làm giá cả hàng nhập khẩu thay đổi, công ty đã có kế hoạch
cân nhắc lại số lượng hàng nhập khẩu để tránh xảy ra việc tồn kho hay thiếu hụt
hàng hóa. Chính vì có sự cân nhắc và cũng do tỷ giá hối đoái năm 2011, 2012 tuy
có sự biến động ở nửa đầu năm 2011 nhưng nửa cuối năm 2011 đến hết năm 2012
đã tương đối ổn định đã thúc đẩy kim ngạch nhập khẩu linh phụ kiện của công ty
liên tục tăng mạnh qua các năm. Cụ thể nhìn vào bảng số liệu 3.1 ta thấy:
Năm 2010 thị trường ngoại hối đón nhận một cơn sốt tỷ giá khiến chi phí nhập khẩu
liên tục tăng vì vậy khối lượng nhập khẩu bị hạn chế do đó kim ngạch nhập khẩu
linh phụ kiện loa và tai nghe chỉ đạt mức15.084.577 chiếc, bàn phím điện thoại đạt
mức 15.000.000 chiếc, pin điện thoại đạt mức 15.169.154 chiếc. Biến động tỷ giá
hối đoái kéo dài đến tháng 4/2011 và sau đó tỷ giá liên tục ổn định đã tạo lòng tin
cho công ty vì vậy sản lượng nhập khẩu của công ty liên tục tăng mạnh. Năm 2011
sản lượng nhập khẩu linh phụ kiện loa và tai nghe tăng mạnh đạt mức 48.521.160
chiếc, tăng gấp 3,21 lần so với năm 2010, bàn phím điện thoại tăng gấp 3,2 lần so
21
với năm 2010 ( đạt mức 48.000.160 chiếc), pin điên thoại cũng tăng gấp 3,23 lần so
với năm 2010. Không dừng lại ở đó năm 2012 công ty đã mở rộng quy mô sản xuất
và sản lượng loa và tai nghe đạt 73.462.356 chiếc tăng gấp 4,87 lần so với năm
2010, bàn phím điện thoại tăng lên mức 70.400.000 chiếc và pin điện thoại đạt mức
76.524.731 chiếc tăng gấp 5.04 lần so với năm 2010.
3.3.2 Hoạt động thanh toán
thòi vì biến động tỷ giá không được thông qua trong quá trình đàm phán, điển hình
là năm 2010 là một năm đầy biến động của tỷ giá hối đoái dẫn đến hậu quả là công
ty có lợi nhuận từ nhập khẩu rất thấp.
Công tác lập kế hoạch nhập khẩu của công ty cũng gặp khó khăn do tình hình biến
động phức tạp của tỷ giá hối đoái. Quá trình lập kế hoạch kinh doanh tác động trực
tiếp tới quá trình thu mua và phân phối sản phẩm… qua đó cũng tác động tới việc
thực hiện đơn đặt hàng và đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế. Rất nhiều chi
phí phát sinh trong quá trình lập kế hoạch nhập khẩu của công ty , khi biến động tỷ
giá phức tạp thì chi phí phòng ngừa rủi ro hay chi phí dự báo, thăm dò thị trường
cũng sẽ tăng cao.
3.3.4 Doanh thu và lợi nhuận
Biểu đồ3.1: Biến động tỷ giá VND/USD giai đoạn từ tháng 1/2009 đến tháng
5/2012
23
Bảng 3.2: Bảng kim ngạch nhập khẩu và doanh thu thuần giai đoạn 2010-2012 của
SamSung Electronics Việt Nam
Đơn vị: Tỷ USD
Năm Kim ngạch
nhập khẩu
Doanh
thu bán
hàng
Lợi nhuận
từ nhập
khẩu
Tỷ lệ lợi nhuận trên kim ngạch
nhập khẩu
2010 1,516 1,623 0,10685 7,047%
2011 5,102 5,8840 0,782 15,33%
2012 8,504 9,861 1,357 15,957%
15,957% kim ngạch của nhập khẩu.
3.4 Đánh giá thực trạng ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái đến hoạt động
nhập khẩu của công ty
3.4.1 Thành công đạt được
Nền kinh tế thị trường trong nước và quốc tế luôn đầy rẫy những khó khăn và biến
động khó lường. Tỷ giá hối đoái theo đó mà có nhiều biến động bất thường, ngày
càng trở nên khó kiểm soát và khó dự đoán. Là một doanh nghiệp có kinh nghiệm
trong lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu, công ty SamSung Electronics Việt Nam
đã đạt được một số thành công như sau:
- Công ty có đội ngũ cán bộ được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp và chính quy. Do
đó, công tác phòng ngừa và hạn chế ảnh hưởng của biến động ty giá tới hoạt động
nhập khẩu linh phụ kiện của công ty được thực hiện một cách nghiêm túc và kỹ
thuật cao. Điều đó góp phần nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa và hạn chế ảnh
hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động nhập khẩu của công ty SamSung
Electronics Việt Nam.
- Doanh thu và lợi nhuận của công ty không ngừng tăng lên. Theo kết quả báo cáo
tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm từ 2010-2012, cho thấy tuy
tỷ giá có biến động lớn song công ty vẫn đạt được kết quả khá cao, duy trì được
mức lợi nhuận đề ra.Năm 2010 lợi nhuận của công ty là 0.10685 tỷ USD, đến năm
2011 thì lên 0.782 tỷ USD tăng hơn 7 lần so với năm 2010. Đến năm 2012 thì con
số này lên đến 9.861 tỷ USD tức là tăng gấp 12,6 lần so với năm 2011 và tăng gấp
gần 92 lần so với năm 2010. Với mức tăng trưởng như vậy, SamSung Electronics
Việt Nam đã tạo được uy tín của mình trên thị trường tiêu thụ. Công ty thiết lập
25