Những kinh nghiệm giáo dục trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi bảo vệ môi trường
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN LỤC YÊN
TRƯỜNG MẦM NON MƯỜNG LAI.
ĐỀ TÀI
NHỮNG KINH NGHIỆM
GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO 3-4 TUỔI
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
Họ và tên tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hoa
Chức vụ: Giáo viên
Tổ chuyên môn: Mẫu giáo 3+4 tuổi
Đơn vị: Trường mầm non Mường Lai
Nguyễn Thị Thanh Hoa - Trường mầm non Mường Lai.
1
Những kinh nghiệm giáo dục trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi bảo vệ môi trường
Mục lục Trang
PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lí do chọn đề tài.
II. Mục đích nghiên cứu.
III. Thời gian – địa điểm.
IV. Về mặt lí luận, về mặt thực tiễn. 5
PHẦN NỘI DUNG
Chương I: Tổng quan.
I. Khái niệm môi trường. 6
II. Một số vấn đề về giáo dục và giữ gìn môi trường cho trẻ mầm
non.
III. Các phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường trong trường mầm
non.
Chương II: Nội dung vấn đề nghiên cứu
I. Khai thác nội dung giáo dục môi trường trong chương trình chăm
15
Nguyễn Thị Thanh Hoa - Trường mầm non Mường Lai.
2
Những kinh nghiệm giáo dục trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi bảo vệ môi trường
II. Kiến nghị. 19
Tài liệu tham khảo- phụ lục. 20
PHẦN MỞ ĐẦU.
I. Lý do chọn đề tài:
Bảo vệ môi trường là vấn đề cấp bách trên toàn hành tinh chúng ta. Trong
những năm gần đây ý thức bảo vệ môi trường của con người xuống cấp. Con
người hủy hoại môi trường khiến cho môi trường bị ô nhiễm. Thời tiết khắc
nghiệt, thiên tai đe dọa, thường xuyên ảnh hưởng lớn đến cuộc sống sinh hoạt
sức khỏe con người.
Chính vì vậy: Nhà nước ta đã có “Luật quốc gia” về bảo vệ môi trường
năm 1993. Trong luật đã nhấn mạnh “BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀ SỰ NGHIỆP CỦA
TOÀN DÂN”.
Hiểu biết về môi trường những hành vi thái độ của con người đối với
môi trường, phải được xem là một trong những giá trị nhân cách trong toàn bộ
hệ thống nhân cách của con người. Giáo dục Mầm non là một trong những nấc
thang hình thành nhân cách. Vì vậy không thể không tiến hành giáo dục môi
trường cho trẻ mẫu giáo. Để đảm bảo tính liên thông ngay từ lứa tuổi Mầm
non, chúng ta cần phải hình thành cho những chủ nhân tương lai của đất nước
những hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về môi trường thiên nhiên xung quanh
giúp trẻ có thái độ hành vi ứng xử đúng đắn. Biết cách dung hòa với thiên
nhiên, sống với thiên nhiên … Thông qua đó giáo dục cái đẹp cái thiện.
Giáo dục bảo vệ môi trường là một quá trình thông qua các hoạt động giáo
dục chính quy và không chính quy nhằm giúp con người trong cộng đồng nhận
thức và quan tâm đến các vấn đề của môi trường, có hiểu biết về môi trường,
có thái độ, kỹ năng và hành vi tốt trong việc bảo vệ môi trường.
Giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ mầm non là cung cấp cho trẻ những
ng lc v cam kt hnh ng dự vi t cỏch cỏ nhõn hay tp th gii
quyt nhng vn mụi trng hin ti v phũng nga nhng vn mi ny
sinh.
Ngoi ra mc ớch ca vic GDBVMT cũn cung cp cho tr mm non
nhng thúi quen tt: Bit sp xp dựng chi trong v ngoi lp gn gng
ngn np, bit b rỏc ỳng ni quy nh, bit chm súc cõy xanh v chm súc
cỏc con vt nuụiBờn cch ú giỳp tr mm non cú nhng hiu bit ban u
v mụi trng, bo v mụi trng t ú giỳp tr cú hnh vi, thúi quen, thỏi
ng x phự hp hn, sng thõn thin, hũa nhp vi mụi trng, gi gỡn v bo
v mụi trng. ng thi giỳp cho cỏc bc cha m tr v cng ng cú kin
thc c bn v GDBVMT v tớch cc tham gia vo cỏc hot ng lm Xanh-
sch- p mụi trng v lm tm gng cho tr, giỏo dc tr cú ý thc
BVMT. ú l mc tiờu ca ti ny.
III. Thi gian - a im:
Thỏng 8 nghiờn cu chng trỡnh v thc t ti lp bộ A
Thỏng 9 chn tờn ti v xõy dng cng v iu tra thc trng.
Thỏng 10 vit ti hon thin np cp trng.
IV. úng gúp mi v mt lớ lun, v mt thc tin:
Môi trờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao
quanh con ngời. Môi trờng có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống
con ngời và sự phát triển kinh tế, văn hoá của đất nớc, của nhân loại.
Nhằm bảo vệ sức khoẻ nhân dân, bao đảm cho con ngời đợc sống
trong môi trờng trong lành góp phần bảo vệ môi trờng khu vực và toàn
cầu Ngày 27/12/1993 Quốc hội đã thông qua "Luật bảo vệ môi trờng".
Đồng thời Thủ tớng chính phủ cũng đã phê duyệt đề án "Đa các nội dung
bảo vệ môi trờng vào hệ thống giáo dục quốc dân". Đối với giáo dục mầm
non cung cấp cho trẻ em hiểu biết ban đầu về môi trờng sống của bản
thân nói riêng và con ngời nói chung biết sống tích cực với môi trờng
nhằm đảm bảo sự phát triển tích cực với môi trờng nhằm đảm bảo sự phát
triển lành mạnh về cơ thể và trí tuệ.
quyt nhng vn mụi trng hin ti v phũng nga nhng vn mi ny
sinh.
Giỏo dc bo v mụi trng núi chung nhm em li cho ngi hc:
- Hiu bit v bn cht cỏc vn ca mụi trng: tớnh phc tp, quan
h nhiu mt, nhiu chiu, tớnh hu hn ca ti nguyờn thiờn nhiờn v kh nng
chu ti ca mụi trng, quan h cht ch gia mụi trng v phỏt trin, gia
mụi trng a phng, vựng, quc gia vi mụi trng khu vc v ton cu.
- Nhn thc c ý ngha, tm quan trng ca cỏc vn mụi trng
nh mt ngun lc sinh sng, lao ng v phỏt trin, i vi bn thõn con
ngi cng nh i vi cng ng, quc gia ca h v quc t. T ú cú thỏi
, cỏch ng x ỳng n trc cỏc vn mụi trng, xõy dng cho mỡnh
quan nim ỳng v ý thc trỏch nhim, v giỏ tr nhõn cỏch, dn dn hỡnh
thnh cỏc k nng thu thp s liu v phỏt trin s ỏnh giỏ thm m.
- Tri thc, k nng, phng phỏp hnh ng nõng cao nng lc trong
vic la chn phong cỏch sng thớch hp vi vic s dng mt cỏch hp lý v
khụn ngoan cỏc ngun ti nguyờn thiờn nhiờn con ngi cú th tham gia cú
Nguyn Th Thanh Hoa - Trng mm non Mng Lai.
5
Những kinh nghiệm giáo dục trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi bảo vệ môi trường
hiệu quả vào việc phòng ngừa và giải quyết các vấn đề môi trường cụ thể nơi
họ ở và làm việc.
2. Mục đích giáo dục bảo vệ và giữ gìn môi trường cho trẻ mầm non.
Giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ mầm non là cung cấp cho trẻ những
hiểu biết ban đầu về môi trường sống của bản thân nói riêng và con người nói
chung, biết cách sống tích cực, thân thiện với môi trường, nhằm đảm bảo sự
phát triển lành mạnh về cơ thể, trí tuệ.
3. Hoạt động bảo vệ và giữ gìn môi trường trong trường mầm non:
- Giữ cho môi trường trong lành, sạch, đẹp.
- Phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố
môi trường.
cụ thể. Tình huống có thể xuất hiện tự nhiên, có thể tình huống giả định.
- Tình huống xuất hiện tự nhiên: Giáo viên lợi dụng tình huống có thật
để giáo dục trẻ chăm sóc, bảo vệ môi trường.
Ví dụ:
Nguyễn Thị Thanh Hoa - Trường mầm non Mường Lai.
6
Những kinh nghiệm giáo dục trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi bảo vệ môi trường
+ Sau hoạt động tạo hình, lớp có nhiều giấy vụn;
+ Thức ăn và cơm còn thừa sau bữa ăn…
- Tình huống giả định: Trong khi trò chuyện với trẻ, cô giáo có thể đưa
ra các tình huống. Ví dụ:
+ Khi thấy vòi nước chảy tràn ra ngoài thí cháu phải làm gì?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu vòi nước không được khóa chặt?
+ Khi không có sẵn thùng rác thì vứt rác vào đâu?
+ Khi đi đường có nhiều bụi thì phải làm gì?
2. Phương pháp trò chuyện: phương pháp này có thể là đàm thoại, trò chuyện,
đọc thơ, giải thích.
Mục đích: truyền đạt thông tin thu nhận thông tin từ trẻ, đồng thời kích thích
trẻ suy nghĩ, chia sẻ ý tưởng, bộc lộ tình cảm
3. Phương pháp trực quan minh hoạ:
- Phương pháp quan sát:
Mục đích: Phương pháp quan sát vật thật, tranh vẽ, hoạt động của con người
qua đó trẻ có thái độ và biện pháp phù hợp với môi trường các con vật và cây
cối
- Phương pháp thí nghiệm: mục đích của phương pháp này là tạo điều kiện để
trẻ được trải nghiệm qua đó trẻ lĩnh hội hoặc củng cố kiến thức.
4. Phương pháp dùng tình cảm và khích lệ: mục đích của phương pháp dùng
tình cảm và khích lệ nhằm tuyên dương, khích lệ trẻ kịp thời khi trẻ có thái độ
và hành vi bảo vệ môi trường, đồng thời nhắc nhở nhẹ nhàng những hành vi
chưa có lợi cho môi trường, phương pháp này có thể sử dụng ở mọi lúc mọi
Muốn cho cây ra hoa kết trái ta phải biết chăm sóc.v.v
- Sau khi xé dán giáo dục trẻ thu gom giấy vụn vào thùng rác.
* Thông qua bộ môn âm nhạc:
Có 10/15 bài có thể tích hợp nội dung giáo dục môi trường. Trong đó có
những bài sẵn có nội dung giáo dục môi trường.
Ví dụ: Em yêu cây xanh – sáng tác: Hoàng Văn Yến.
Các vàng bơi – Sáng tác: Nguyễn Hải Hà.
Một số bài hát có thể lồng ghép nội dung giáo dục môi trường cho trẻ tôi đã
khai thác một cách triệt để giúp cho trẻ khắc sâu kiến thức về môi trường.
Ví dụ: Thật là hay – Sáng tác: Hoàng Lân
Thông qua bài hát tôi đã giúp trẻ hiểu về môi trường thiên nhiên phong
phú. Có những loài chim cất tiếng hót lứu lo tô đẹp thêm cho cuộc sống con
người, giúp trẻ có tình yêu thiên nhiên, biết bảo vệ thiên nhiên.
* Đối với Văn học: tổng số có 18 bài. Có 10 bài có thể tích hợp lồng ghép
nội dung giáo dục môi trường.
Ví dụ: Thơ - Cây dây leo.
- Chim chích bông.
Tôi lồng giáo dục môi trường một cách nhẹ nhàng qua ngôn ngữ văn học, trẻ
rất dễ tiếp thu.
- Qua bài thơ “Cây dây leo” trẻ biết có bao nhiêu loại cây có cây làm
đẹp cho môi trường sống. Có cây kết trái cho ta trái ngọt, có cây để làm cảnh,
cây cho bóng mát. Giáo dục trẻ trồng, chăm sóc, bảo vệ cây.
Từ đó trẻ có những hành vi đúng đắn trong việc bảo vệ môi trường.
* Đối với bộ môn Toán: Ta cũng có thể lồng ghép được nội dung giáo
dục môi trường cho trẻ.
Có 10/26 bài có thể lồng ghép được nội dung giáo dục môi trường.
Ví dụ: Ghép đôi tương ứng 1-1.
Thông qua chủ đề dạy trẻ, tôi sử dụng cây xanh và chậu, từ đó giáo dục
trẻ trồng cây xanh tạo môi trường xanh- sạch – đẹp. Biết trách nhiệm của mình
đối với việc trồng - chăm sóc bảo vệ cây xanh.
Trò chơi xây dựng: Từ biết trồng nhiều loại cây xanh cho công trình của
mình đẹp, có cây bóng mát v.v…
* Thông qua lao động: Tôi đã giúp trẻ có thói quen vệ sinh cá nhân. Giữa
vệ sinh trong và ngoài trường lớp – Chăm sóc cây làm cho môi trường sạch
đẹp.
Ví dụ: Khi ăn cơm, cơm rơi nhặt để vào đĩa đựng cơm rơi hoặc rửa tay
trước khi ăn cơm.
* Những buổi dạo chơi tham quan, quan sát.
- Giúp trẻ biết bảo vệ môi trường nơi công cộng trẻ biết ý thức của nình thành
những hành vi đúng.
Ví dụ: Trẻ không khạc nhổ bừa bãi.
Không hái hoa, bẻ cành.
2. TẠO MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC XUNG QUANH CHO TRẺ HOẠT
ĐỘNG.
Đối với lứa tuổi mẫu giáo, nhận thức của trẻ thông qua tư duy trực quan,
Vì vậy: Vấn đề tạo ra môi trường giúp trẻ tiếp nhận những kiến thức về
môi trường là việc vô cùng cần thiết.
Vào đầu năm học. Tôi đã lên kế hoạch tạo môi trường để trẻ hoạt động.
Ví dụ: Xây dựng thiên nhiên; Trồng nhiều loại cây, cây hoa. Cây cảnh,
cây thân leo …
- Có bình nước tưới, có xẻng làm đất, kéo cắt tỉa cây.
- Tôi đã ươm một số hạt đỗ để trẻ quan sát sự nẩy mầm của hạt đỗ. Trẻ
biết trồng cây, biết cây sống nhờ có đất và nước, ánh nắng.
Trẻ được chăm sóc cây, được sới đất, tưới cây, tỉa cây. Từ đó trẻ biết cây thiếu
đất và nước cây sẽ chết.
- Nuôi chim cảnh, nuôi cá vàng.
Nguyễn Thị Thanh Hoa - Trường mầm non Mường Lai.
9
Những kinh nghiệm giáo dục trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi bảo vệ môi trường
Trẻ cho chim ăn, cho cá ăn, biết thay nước cho bể cá từ đó.
Ví dụ: Lớp học bừa bộn sau khi chơi xong.
Một cây ở góc thiên nhiện bị héo.
Cá trong bể có con bị chết.
Trên giá để đồ chơi có nhiều bụi.
Bạn quên không đóng vòi nước.
Khi thấy các tình huống trên, các con sẽ làm gì?
3.2. Cô và trẻ xây dựng lịch vệ sinh lớp.
* Cô cùng trẻ xây dựng lịch vệ sinh lớp.
- Cô cho trẻ trao đổi, sau đó, cô thống nhất công việc làm vệ sinh từng
ngày trong tuần.
- Cô lấy ½ tờ giấy A0, kẻ sẵn từng ngày, trẻ thể hiện công việc phải làm
từng ngày bằng cách: vẽ, dùng ký hiệu …
- Trẻ treo lịch làm vệ sinh lớp lên trên tường để mọi người đều nhìn thấy
và cùng thực hiện.
Nguyễn Thị Thanh Hoa - Trường mầm non Mường Lai.
10
Những kinh nghiệm giáo dục trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi bảo vệ môi trường
* Tổ chức cho trẻ làm vệ sinh phòng, lớp theo lịch lên sẵn.
* Sau mỗi buổi lao động, cô cho trẻ thảo luận:
- Các cháu thấy lớp của chúng ta như thế nào?
- Bạn nào hãy kể cho cô và các bạn nghe những việc đã làm để môi
trường lớp học luôn sách sẽ?
- Hằng ngày, muốn lớp học luôn sạch sẽ các con phải làm những việc
gì?
3.3. Tạo ra môi trường em thích:
Cách làm:
- Cô và trẻ sưu tầm những hình ảnh về trường học, sân trường, cổng
trường trong tạp chí cũ.
- Cho trẻ cắt chúng ra và dán để tạo ra: Ngôi trường, sân trường, cổng
trường vào giữa tấm giấy lớn sau đó vẽ thêm chậu hoa, luống rau, cây cho
3.6. Chơi lô-tô
Nguyễn Thị Thanh Hoa - Trường mầm non Mường Lai.
11
Những kinh nghiệm giáo dục trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi bảo vệ môi trường
Cách chơi: chia làm 2 đội. Trong thời gian 1 phút, hai đôi thi nhau xem
đội nào chọn được nhiều tranh lô-tô có hình ảnh sử dụng nước tiết kiệm và dán
lên bảng.
Các bạn của đội đạt giải nhất giới thiệu cho các bạn những hình ảnh mà đội
mình vừa chọn được.
3.7. Cô và trẻ thảo luận có những cách nào để góp phần bảo vệ môi trường.
Trước khi thảo luận cô có thể kể cho trẻ nghe hoặc cho xem băng về việc vứt
rác bừa bãi và dịch bệnh.
Ví dụ: Cô đưa ra một thông tin: Bệnh dịch hạch đã làm ho nhiều người bị chết.
Lúc đầu mọi người không biết nguyên nhân gây bệnh dịch này. Có quá nhiều
rác trên đường phố, những đống rác đó đã thu hút lũ chuột đến kiếm ăn. Chuột
mang bọ chét gây bệnh. Những con chuột mang bệnh dịch từ nơi này sang nơi
khác. Sự thiếu vệ sinh sẽ dẫn đến dịch bệnh nguy hiểm.
Thảo luận:
+ Để bảo vệ môi trường, chúng ta có thể làm gì?
+ Mọi người có thể và cần làm những gì? (Thu gom các chai nhựa, bình
nhựa, không vứt chúng ra ngoài đường, ngoài thùng rác; Dùng ít túi gói đồ khi
mua hàng để hạn chế tối thiểu rác thải từ những túi gói đồ; Luôn nhắc nhở các
bạn mọi người không vứt rác bừa bãi, phải bỏ rác vào thùng).
Cô và trẻ phải ghi lại vẽ lại thành tranh về những cách bảo vệ môi
trường trên rồi dán vào góc tuyên truyền để các bậc cha mẹ, mọi người biết và
thực hiện.
3.8. Thảo luận với trẻ về ảnh hưởng của môi trường bẩn đến sức khỏe của con
người.
- Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta uống nước bẩn, nước không được đun
sôi.
Trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng các phương pháp sau:
1. Phương pháp nghiên cứu lí luận.
2. Phương pháp quan sát trẻ.
Mục đích: Nhằm hỗ trợ quá trình điều tra thực trạng hoạt động.
3. Phương pháp trò chuyện đàm thoại: Mục đích: Để tìm hiểu nhận thức
của trẻ đối với hoạt động BVMT.
4. Phương pháp thực hành, trải nghiệm, thử nghiệm sư phạm. Mục đích:
Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng, xác định một số biện pháp khai thác nội dung
giáo dục môi trường trong chương trình chăm sóc giáo dục trẻ. Thử nghiệm sư
phạm nhằm kiểm chứng và khẳng định hiệu quả của các biện pháp giáo dục
môi trường mọi lúc mọi nơi.
5. Phương pháp thống kê toán học: Mục đích: Sử dụng phương pháp này
để thống kê những số liệu thu được trong quá trình nghiên cứu của đề tài.
II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
- Qua nghiên cứu đề tài và áp dụng chúng tôi nhận thấy nhận thức của
giáo viên có nhiều thay đổi, việc nghiên cứu chương trình để lồng ghép nội
dung giáo dục môi trường trong các môn học và các hoạt động được cụ thể
hơn. Đặc biệt là đề tài tôi mạnh dạn đưa nội dung giáo dục môi trường cụ thể
bằng các bài tập vào cho trẻ hoạt động ở mọi lúc mọi nơi.
- Mặt khác tôi luôn được sự ủng hộ nhiệt tình của các bậc phụ huynh đã
luôn giúp đỡ tôi về vật chất và tinh thần để thực hiện chuyên đề này như: Thu
gom nguyên vật liệu để làm đồ dùng đồ chơi, đóng góp kinh phí để góp thêm
vào việc mua sắm trang thiết bị, đóng góp cây xanh để trồng ở trường, góc
thiên nhiên của lớp và đặc biệt cùng quan tâm giáo dục ý thức BVMT cho trẻ ở
mọi lúc mọi nơi.
Bên cạnh đó là sự ủng hộ rất nhiệt tình của Ban giám hiệu nhà trường đã
luôn đồng hành cùng tôi trong việc tìm ra những giải pháp để giúp trẻ có ý
thức BVMT.
Ví dụ: Cung cấp tài liệu, tạo điều kiện về kinh phí để mua sắm thêm đồ
dùng, thiết bị dạy học, tổ chức các buổi lao động, trồng cây, dọn dẹp vệ sinh
số
Số trẻ Tỷ lệ
%
Số trẻ Tỷ lệ
%
Số trẻ Tỷ lệ
%
Số trẻ có ý thức
giữ gìn và bảo
vệ môi trường
31 11 35,5%
17 54,8% 26 83,9%
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
1. Kết luận:
Sau một thời gian thực hiện, tôi rút ra kết luận sau:
- Cần đặt đúng vị trí tầm quan trọng của vấn đề đưa giáo dục môi trường vào
chương trình chăm sóc giáo dục trẻ mẫu giáo.
- Tạo môi trường phong phú cho trẻ tích cực hoạt động. Trẻ tự khám phá đưa
ra những nhận xét về nhưng hiện tượng trẻ được quan sát.
- Phối hợp chặt chẽ giữa phụ huynh và giáo viên giúp phụ huynh hiểu được
tầm quan trọng của việc giáo dục môi trường với trẻ mẫu giáo.
- Vận động phụ huynh xây dựng cơ sở vật chÊt giúp tổ chức tốt việc giáo dục
môi trường.
- Kiến thức, kỹ năng, năng lực của giáo viên là tiền đề cơ bản, đảm bảo giáo
dục môi trường cho trẻ có hiệu quả thực sự.
- Giáo viên phải linh hoạt, nhạy bén với những thông tin áp dụng sáng kiến
mới trong công tác giảng dạy.
2. Kiến nghị:
- Trên đây là một số kinh nghệm của tôi về giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, rất
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG CẤP TRƯỜNG
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG CẤP CƠ SỞ
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Nguyễn Thị Thanh Hoa - Trường mầm non Mường Lai.
16
Những kinh nghiệm giáo dục trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi bảo vệ môi trường
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………