BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
MA THÚY HỒNG
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC NHẰM NÂNG CAO
Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO TRẺ
MẪU GIÁO TỪ 4 - 5 TUỔI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
SƠN LA, NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
MA THÚY HỒNG
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC NHẰM NÂNG CAO
Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO TRẺ
MẪU GIÁO TỪ 4 - 5 TUỔI
Chuyên ngành: Khoa học giáo dục
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: ThS. Dương Thị Thanh
SƠN LA, NĂM 2016
1
GDBVMT
Giáo dục bảo vệ môi trường
2
BVMT
Bảo vệ môi trường
3
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
4
TB
Trung bình
5
ĐC
Đối chứng
1.1.3. Khái niệm “giáo dục bảo vệ môi trường” ......................................................................... 8
1.1.4. Nội dung giáo dục BVMT trong các trường mầm non .................................................. 12
1.1.5. Đặc điểm nhận thức của trẻ mẫu giáo nhỡ từ 4 - 5 tuổi ................................................. 20
1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................................... 22
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ........................................................................................................... 26
CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG CHO TRẺ MẪU GIÁO TỪ 4 - 5 TUỔI ............................................................ 27
2.1. Biện pháp 1: Thực hiện dạy lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường ở mọi lúc mọi nơi ... 27
2.2. Biện pháp 2: Tự học tập tài liệu bồi dưỡng chuyên môn và tạo môi trường hoạt động cho trẻ.. 27
2.3. Biện pháp 3: Lồng ghép GDBVMT cho trẻ trong các hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ...... 28
2.4. Biện pháp 4: Dạy trẻ bằng đồ dùng trực quan minh họa ................................................... 30
2.5. Biện pháp 5: Dạy trẻ qua tình huống có vấn đề................................................................. 32
2.6. Biện pháp 6: Dạy trẻ qua trò chuyện ................................................................................. 32
2.7. Biện pháp 7: Dạy trẻ qua các thí nghiệm........................................................................... 34
2.8. Biện pháp 8: Phương pháp dùng tình cảm khích lệ ........................................................... 35
2.9. Biện pháp 9: Dạy trẻ qua thông qua hoạt động tham quan, dạo chơi .................................... 35
2.10. Biện pháp 10: Phối hợp giữa giáo viên với phụ huynh ................................................... 36
2.11. Biện pháp 11: Tích hợp, lồng ghép nội dung GDBVMT cho trẻ theo chủ đề................. 37
2.12. Biện pháp 12: Ứng dụng công nghệ thông tin ................................................................. 40
2.13. Biện pháp 13: Xây dựng cảnh quan lớp học của trẻ ........................................................ 41
2.14. Biện pháp 14: Làm đồ dùng đồ chơi bằng nguyên vật liệu cũ hỏng ...................................... 42
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ........................................................................................................... 43
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ......................................................................... 44
3.1. Mục đích thực nghiệm ....................................................................................................... 44
3.2. Đối tượng thực nghiệm ...................................................................................................... 44
3.3. Thời gian thực nghiệm....................................................................................................... 44
3.4. Mẫu thực nghiệm ............................................................................................................... 44
3.5. Tiêu chí .............................................................................................................................. 45
BẢNG 3.1 Mức độ nhận thức BVMT của trẻ mẫu giáo lớn
(5-6 tuổi) trước thực nghiệm ở trường mầm non
Tô Hiệu
BẢNG 3.2 Mức độ nhận thức BVMT của trẻ mẫu giáo lớn
(5-6 tuổi) sau thực nghiệm ở trường mầm non
Tô Hiệu
BẢNG 3.3 Mức độ nhận thức BVMT của trẻ mẫu giáo lớn
24
45
46
48
(5-6 tuổi) trước thực nghiệm ở trường mầm non
Hoa Hồng
6
BẢNG 3.4 Mức độ nhận thức BVMT của trẻ mẫu giáo lớn
(5-6 tuổi) sau thực nghiệm ở trường mầm non
Hoa Hồng
49
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
(5-6 tuổi) trước thực nghiệm ở trường mầm non
Hoa Hồng
4
Biểu đồ 3.4 Mức độ nhận thức BVMT của trẻ mẫu giáo lớn
(5-6 tuổi) sau thực nghiệm ở trường mầm non
Hoa Hồng
49
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Song song với sự phát triển kinh tế của đất nước thì môi trường đang bị
hủy hoại nghiêm trọng, một trong những nguyên nhân cơ bản trên là do sự thiếu
ý thức và thiếu hiểu biết của một số người.
Là một người Việt Nam ai cũng nhận thức được việc gìn giữ cho quê
hương, đất nước chúng ta ngày một sạch đẹp hơn. Điều đó không chỉ là để có
một vẻ đẹp về thiên nhiên hay quang cảnh mà còn để cho chúng ta có một sức khỏe
thật sự tốt. Mỗi chúng ta ai cũng nhận thấy được tầm quan trọng của sức khỏe đối
với bản thân mình. Nhưng vấn đề đặt ra là mỗi người phải làm thế nào để có được
sức khỏe tốt? Ngoài những yếu tố về dinh dưỡng, thể dục thể thao, tinh thần thoải
mái thì môi trường sống trong sạch đóng một vai trò vô cùng quan trọng.
Vậy, môi trường sống trong sạch là gì? Làm thế nào để có một môi trường
sống trong sạch? Mỗi chúng ta đã đóng góp được gì để cho môi trường ngày
càng trong sạch hơn? Điều đó hoàn toàn phụ thuộc vào ý thức của mỗi cá nhân
chúng ta.
Ở Việt Nam cũng giống như những nước đang phát triển khác, có một thực
tế đáng lo ngại đang diễn ra xung quanh chúng ta đó là: cuộc sống ngày càng
giúp con trẻ có những khái niệm ban đầu về môi trường sống của bản thân mình
nói riêng và con người nói chung. Từ đó, trẻ biết sống tính cực và thân thiện với
môi trường nhằm đảm bảo sự phát triển lành mạnh của cơ thể và trí tuệ.
Từ thực trạng trên tôi đã chọn: “Một số biện pháp giáo dục nhằm nâng cao
ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ mẫu giáo từ 4 - 5 tuổi” làm đề tài nghiên cứu
nhằm nâng cao ý thức BVMT cho trẻ.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Ô nhiễm môi trường ở Việt Nam nói riêng và các nước trên thế giới nói
chung đang là vấn đề đáng báo động. Vì vậy, BVMT là một vấn đề cấp thiết
hiện nay mà chúng ta cần phải quan tâm. Nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
trong đời sống của con người nên đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước
nghiên cứu, từ việc nghiên cứu lý luận đến thực tế.
Ở Việt Nam, vấn đề GD ý thức BVMT cho trẻ mẫu giáo nhỡ từ 4 - 5 tuổi
được đông đảo các nhà giáo dục quan tâm và đi vào nghiên cứu. Các tác phẩm
đều đề cập đến nội dung và phương pháp ý thức BVMT cho con người nói
2
chung và trẻ mẫu giáo từ 4 - 5 tuổi nói riêng nhằm xây dựng một số biện pháp,
phương pháp giúp nâng cao ý thức BVMT cho trẻ một cách hiệu quả nhất. Đây
chính là cơ sở, là tiền đề cho các nhà khoa học sau này nghiên cứu, tìm tòi,
khám phá về vấn đề giáo dục môi trường cho trẻ. Ngày nay càng nhiều tác giả
nghiên cứu về lĩnh vực này như:
Cuốn “Môi trường và phát triển bền vững” của tác giả Nguyễn Đình Hòe
nghiên cứu về vai trò và sự phát triển của môi trường.
Năm 1995, NXB chính trị Quốc gia - Hà Nội với cuốn: “Các công ước
quốc tế về môi trường” tham khảo về luật môi trường trên Thế giới.
Bộ giáo dục và đào tạo vụ giáo dục mầm non với cuốn: “Hướng dẫn thực
hiện nội dung GDBVMT trong trường mầm non” tham khảo về nội dung,
phương pháp, hình thức,... giáo dục BVMT cho trẻ mầm non.
Hiệu, thành phố Sơn La.
7. Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện thời gian và khả năng của bản thân, tôi chỉ tập chung nghiên
cứu những vấn đề sau:
+ Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ mẫu giáo nhỡ từ 4 - 5 tuổi.
+ Thực trạng giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ mẫu giáo nhỡ từ 4 - 5
tuổi ở 2 trường mầm non Tô Hiệu và trường mầm non Hoa Hồng.
+ Biện pháp giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ mẫu giáo nhỡ từ 4 - 5
tuổi.
+ Hiệu quả giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho 100 trẻ từ 4 - 5 tuổi ở 2
trường mầm non Tô Hiệu và trường mầm non Hoa Hồng sau khi giáo dục ý thức
bảo vệ môi trường.
8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: nhằm thu thập những tài liệu có liên
quan để xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài.
8.2. Phương pháp điều tra: sử dụng phiếu điều tra để thu thập các thông tin
cá nhân nhằm làm cơ sở cho việc phân tích các số liệu sau này.
8.3. Phương pháp kiểm tra đánh giá: kiểm tra câu trả lời trắc nghiệm của trẻ
để đánh giá nhận thức của trẻ về môi trường ở mức độ nào.
4
8.4. Phương pháp thống kê toán học: tổng hợp được và xử lí số liệu.
8.5. Phương pháp quan sát và đàm thoại: dự giờ thăm lớp, môi trường học
tập, các khu vực trang trí trong trường lớp, đàm thoại với giáo viên, với trẻ để
tìm hiểu rõ hơn về tình hình giáo dục bảo vệ môi trường tại đó.
8.6. Phương pháp đối chứng _ thực nghiệm tự nhiên: tiến hành dạy giáo án
thiết kế một số biện pháp nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ mẫu
giáo từ 4 - 5 tuổi. Đồng thời, thiết kế giáo án có áp dụng các biện pháp giáo dục
ý thức bảo vệ môi trường ở lớp TN để thấy được hiệu quả của việc giáo dục ý
Nghĩa là, khi nói đến môi trường cần phải quan tâm đến các yếu tố có xung quanh
trẻ và đồng thời có ảnh hưởng đến chúng từ khi được sinh ra, lớn lên và phát triển.
Để thấy rõ hơn bản chất của môi trường xung quanh con người nói chung,
trẻ em nói riêng cần hiểu môi trường theo định nghĩa sau đây của UNESCO
(1981): Môi trường của con người bao gồm hệ thống tự nhiên, xã hội do con
người tạo ra. Con người khai thác tài nguyên thiên nhiên nhằm thỏa mãn nhu cầu
của mình. [23]
* Vai trò của môi trường đối với sinh vật và con người
Môi trường sống trong những thập kỉ cuối thế kỉ XX đã trở thành mối quan
tâm hàng đầu của nhân loại. Môi trường là không gian sống của con người và
các loài sinh vật. Hằng ngày, mỗi người cần có một không gian nhất định để
hoạt động như: Nhà ở, nơi nghỉ, không khí, uống nước, lương thực, thực phẩm,
6
đất đai để sản suất, lâm nghiệp, thủy sản,... Bên cạnh đó, môi trường còn là nơi
chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con
người gồm:
- Rừng tự nhiên: Có vai trò cung cấp nước, bảo tồn tính đa dạng sinh học
và phì nhiêu của đất, cung cấp nguồn gỗ, nguồn dược liệu, chất đốt và cải thiện
điều kiện sinh thái...
- Các thủy vực: Có vai trò cung cấp nước, dinh dưỡng, nơi vui chơi giải
trí và các nguồn hải sản.
- Động vật và thực vật: Cung cấp lương thực, thực phẩm và các nguồn
gen quý hiếm.
- Không khí, nhiệt độ, ánh sáng, mặt trời: Để chúng ta hít thở , cây cối ra
hoa kết trái.
- Các loại quặng, dầu mỏ: Cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho các
hoạt động sản xuất.
Không những thế, môi trường còn là nơi chứa đựng các phế thải do con
tham gia một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong phòng ngừa và giải quyết
các vấn đề môi trường và quản lí chất lượng môi trường.
(Định nghĩa do Hội nghị Quốc tế về GDMT của Liên Hiệp Quốc tổ chức
tại Tbilisi năm 1997) [http://daihocxanh.hoasen.edu.vn/].
GDBVMT phải được bắt đầu từ lứa tuổi mầm non vì công tác này hàm
chứa ý nghĩa nhân văn sâu sắc, giúp trẻ phát triển tư duy, hình thành nhân cách,
hiểu về mình, về bạn bè và môi trường sống. Bên cạnh đó, trẻ còn biết sống thân
thiện với môi trường ngay từ còn nhỏ tuổi nhằm đảm bảo phát triển lành mạnh
về cơ thể và trí tuệ của trẻ.
1.1.3.1. Mục tiêu của GDBVMT
Xuất phát từ việc hiểu biết bản chất các vấn đề môi trường: Tính phức tạp,
quan hệ nhiều mặt, nhiều chiều, tính hạn chế tài nguyên thiên nhiên và khả năng
chịu tải của môi trường, quan hệ chặt chẽ giữa môi trường và sự phát triển giữa
môi trường địa phương, vùng, quốc gia với môi trường khu vực và toàn cầu.
Mục tiêu giáo dục thực chất là trang bị cho các đối tượng được giáo dục các kiến
thức về môi trường. GDBVMT không phải việc học một lần trong đời mà phải
được tiến hành giáo dục sâu rộng ngay từ tuổi ấu thơ cho đến tuổi trưởng thành.
Đồng thời, chúng ta cần nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của các vấn
8
đề môi trường như một nguồn lực để sinh sống, lao động và phát triển đối với
bản thân của mỗi con người. Từ đó, có thái độ, cách ứng xử đúng đắn trước các
vấn đề về môi trường. Bên cạnh đó, xây dựng cho mình về ý thức trách nhiệm,
thái độ và cách đối xử thân thiện với môi trường.
1.1.3.2. Nội dung cơ bản của việc GDBVMT
Thứ nhất, con người và môi trường sống
- Môi trường sống:
+ Nhận biết môi trường: lớp học/ phòng/ gia đình...
+ Phân biệt được môi trường sạch hay bẩn.
bò sát và 30 loài ếch nhái. Đất bị hoang hóa tới 860 triệu ha. Nhiệt độ mặt đất
tăng 0,3o - 0,6o. Lượng khí CO2 ngày càng nhiều làm cho tầng Ô Zôn bị mỏng và
thủng, khí hậu trên toàn cầu nóng lên. Mưa Axit phá hủy rừng nhiệt đới và hệ sinh
thái dưới nước. Nói chung là khí hậu trên toàn cầu bị biến động, sự suy giảm tầng
Ô Zôn, tài nguyên bị ô nhiễm và cạn dần. Ô nhiễm ở quy mô rộng. Sự gia tăng
dân số, sự suy giảm tính đa dạng sinh học trên trái đất. [moitruong.com.vn]
Ở Việt Nam
Trong quá trình thực hiện kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triển
lâu bền 1991 - 2000, chúng ta đã đạt được những kết quả. Nhưng nhiều chuyên
gia, tổ chức cho rằng trong khoảng hơn 10 năm, môi trường vẫn đang tiếp tục bị
tàn phá:
- Rừng vẫn tiếp tục bị tàn phá và thu hẹp.
- Diện tích đất canh tác bị giảm xuống, suy thoái về tài nguyên đất, suy
thoái về tài nguyên nước. Rác thải thì ngày càng nhiều gây ô nhiễm môi trường.
- Đất, nước, không khí bị ô nhiễm do chất thải ở các nhà máy công nghiệp,
xí nghiệp,... do ảnh hưởng của công nghiệp và đô thị hóa. Tiếng ồn, khói bụi, rác
thải quá tải. Hệ thống giao thông, cấp thoát nước kém.
- Nhiều nơi lượng CO2 vượt quá 2,7 lần so với mức cho phép.
- Nhiều loại sinh vật bị đe dọa có loại bị tuyệt chủng tới 68 loài, 97 loài có
nguy cơ, 124 loài mất nơi cư trú.
Nhìn chung công tác BVMT còn nhiều tồn tại. Hệ thống luật pháp về môi
trường chưa hoàn thiện. Ý thức tự giác BVMT của người dân chưa cao, các công
cụ kinh tế chưa được áp dụng mạnh trong quản lí môi trường. Những yếu kém
10
trên cùng với chất lượng môi trường xuống cấp nhanh, đang đặt ra những thách
thức lớn đối với công tác BVMT trong tương lai. [thanthienmoitruong.com]
Các biện pháp bảo vệ môi trường đã thực hiện
Tổng cục tập trung xây dựng, hoàn thiện thể chế chính sách pháp luật về
Công tác kiểm soát ô nhiễm tiếp tục được coi là hoạt động trọng tâm trong
quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường: công tác bảo vệ môi trường tại 3 lưu
vực sông: sông Cầu, sông Nhuệ - sông Đáy, hệ thống sông Đồng Nai tiếp tục
được triển khai có hiệu quả; công tác quản lý chất thải và cải thiện môi trường
tiếp tục được quan tâm đẩy mạnh, đã trình Chính ban hành Nghị định
38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu; công tác kiểm tra, giám sát và
bảo vệ môi trường làng nghề cũng được quan tâm thông qua việc triển khai có
hiệu quả Đề án tổng thể về bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020 và định
hướng đến năm 2030; hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường nước, đất, không
khí tiếp tục được quan tẩm đẩy mạnh…[dantri.com.vn]
Trong chương trình giáo dục thì nội dung GDBVMT được lồng ghép vào các
tiết dạy và hoạt động GD trong các bậc học, ngành học với các nội dung cụ thể.
1.1.4. Nội dung giáo dục BVMT trong các trường mầm non
1.1.4.1. Ý nghĩa của việc giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ mầm non
Giáo dục mầm non nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, là cơ sở quan
trọng đặt nền móng ban đầu cho việc hình thành nhân cách con người Việt
Nam. Giai đoạn từ 0 - 6 tuổi là giai đoạn rất quan trọng trong cuộc đời mỗi con
người. Trong giai đoạn này, trẻ phát triển rất nhanh về mặt thể chất, nhận thức,
tình cảm. Các mối quan hệ xã hội, những nét tính cách, phẩm chất và các năng
lực chung,… nếu không được hình thành ở trẻ trong lứa tuổi này, thì khó có cơ
hội hình thành ở lứa tuổi sau. Hiện nay, cả nước có trên 10.000 trường mẫu
giáo, mầm non với gần 3 triệu trẻ em và trên 15.000 giáo viên. Một lực
lượng khá đông đảo sẽ được trang bị những kiến thức, kỹ năng về môi trường và
bảo vệ môi trường nếu đưa giáo dục bảo vệ môi trường vào trường mầm non.
Năm 1987, tại Hội nghị về môi trường ở Moscow do UNEP và UNESCO
đồng tổ chức, đã đưa ra kết luận về tầm quan trọng của giáo dục môi trường:
“Nếu không nâng cao được sự hiểu biết của công chúng về những mối quan hệ mật
thiết giữa chất lượng môi trường với quá trình cung ứng liên tục các nhu cầu ngày
12
không có ý thức BVMT để tự cứu mình và cứu nhân loại.
13
- Đưa GDBVMT vào trường mầm non, trước tiên là để giúp cho giáo viên
mầm non và các bậc phụ huynh biết cách tạo dựng cho trẻ một môi trường sống
an toàn, sạch sẽ, lành mạnh và phong phú. Đó là điều kiện cơ bản đảm bảo cho
sự sống còn và sự phát triển của trẻ.
- Trẻ có hiểu biết về môi trường sống của bản thân và môi trường sống của
con người nói chung.
- Trẻ biết sống tích cực và có hiệu quả trong môi trường, biết sống vì môi
trường, bảo vệ giữ gìn môi trường.
- Trẻ có thái độ đúng với môi trường sống.
*Nhiệm vụ
- Tạo dựng cho trẻ một môi trường sống phù hợp với sự phát triển của trẻ
thơ với môi trường có quan cảnh sống đẹp đẽ, phong phú, khơi gợi ở trẻ những
xúc cảm thẩm mĩ lành mạnh, đó là chất dinh dưỡng không chỉ bồi bổ cho trẻ về
mặt tinh thần mà còn bồi bổ cho trẻ về mặt thể chất.
- Giáo dục trẻ thái độ sống thân thiện với môi trường, coi thiên nhiên là
người bạn sống thân thiết của mình.
- Cung cấp cho trẻ những hiểu biết về môi trường: môi trường tự nhiên,
môi trường xã hội, mối quan hệ giữa con người và môi trường, sự ô nhiễm môi
trường và bảo vệ môi trường.
- Hình thành ở trẻ thói quen, kĩ năng hành động và các hành vi bảo vệ môi
trường, khuyến khích trẻ biết chăm sóc con vật và cây trồng.
- Giáo dục thói quen hành vi văn hóa - vệ sinh cho trẻ. Gợi lên ở trẻ lòng
mong muốn làm ra cái đẹp từ vẻ đẹp của nguyên vật liệu thiên nhiên. [trang12,
Lồng ghép GDBVMT trong hoạt động làm quen với môi trường xung quanh cho
trẻ 5 - 6 tuổi ở một số trường mầm non tại thành phố Sơn La]
1.1.4.3. Nội dung cơ bản GDBVMT cho trẻ mầm non
Nghề nghiệp
- Nghề chăm sóc bảo vệ môi trường, biết ơn người lao
công,...
Thế giới động vật
- Trẻ biết lợi ích của các con vật.
- Giáo dục lòng yêu thương chăm sóc, bảo vệ các con vật
nuôi.
- Trẻ biết chăm sóc các con vật nuôi như thế nào, nơi ở
của chúng.
Thế giới thực vật
- Trẻ biết được lợi ích của cây xanh, biết chăm sóc và bảo
vệ cây xanh.
- Phân loại cây theo lợi ích.
- Biết cây cối cần gì để sống.
Luật lệ và phương - Trẻ biết được chất thải các phương tiện giao thông làm ô
tiện giao thông
nhiễm môi trường.
- Bé làm gì để góp phần cùng với người lớn bảo vệ môi trường.
15
Các hiện tượng tự
- Hoạt động học tập: Cần phải đưa nội dung giáo dục bảo vệ môi trường
tích hợp vào các hoạt động cho trẻ sẽ có hiệu quả cao. Từ đó giúp trẻ có thói
quen và những hành vi đúng nhằm phát triển nhân cách cho trẻ một cách toàn
diện. Hoạt động học tập tuy không phải là hoạt động chủ đạo ở trường mẫu giáo
nhưng thông qua các môn học: Làm quen môi trường xung quanh, làm quen văn
học, tạo hình, âm nhạc… cũng có nhiều cơ hội để thực hiện việc giáo dục môi
trường cho trẻ.
16
Qua các môn học này, trẻ được khơi dậy lòng hứng thú say mê khám phá
môi trường, được cung cấp những hiểu biết về các khía cạnh khác nhau của môi
trường tự nhiên, môi trường xã hội, ích lợi của môi trường sống với con người,
hiểu vì sao con người cần bảo vệ, giữ gìn môi trường và bảo vệ môi trường bằng
cách nào…. Từ đó hình thành ở trẻ tình cảm ý thức bảo vệ môi trường. Vận
dụng các nội dung bảo vệ môi trường một cách hứng thú cho trẻ như: Tổ chức
tích hợp trò chơi, tổ chức các hoạt động dạo chơi, trò chuyện trước khi vào tiết
học, giúp trẻ quan sát trải nghiệm, tìm hiểu các sự vật, hiện tượng xung quanh
và các hoạt động bảo vệ môi trường cho con người. “Để chuẩn bị cho tiết học
tiếp theo, giáo viên nên cho trẻ về nhà sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến nội
dung bảo vệ môi trường để trẻ có tư liệu học tập. Bên cạnh đó, giáo viên cũng
cần nêu ra các tình huống bảo vệ môi trường cho trẻ suy nghĩ và tìm hướng giải
quyết. Cụ thể: Với chủ đề “Trường mầm non”. Mục đích là giúp trẻ nhận biết
được môi trường sống của trẻ trường mầm non trên cơ sở đó trẻ nhận biết được
môi trường bẩn và môi trường sạch” . Giáo viên có thể tổ chức cho các bé tham
quan, tìm hiểu về các phòng ban, các hoạt động trong nhà trường, qua đó tích
hợp giáo dục cho trẻ về bảo vệ môi trường như sau: Con hãy kể xem trường
chúng ta có những khu vực nào? Các con thấy khu nào bẩn, khu nào sạch, vì
sao? Sân trường hôm nay sạch hay bẩn, vì sao? Cần làm gì để sân trường luôn