I . ĐẶT VẤN ĐỀ
Ôn tập là một hoạt động quan trọng không thể thiếu trong công tác giảng dạy ở
tất cả các bộ môn. Với các tiết ôn tập giáo viên sẽ giúp học sinh tái hiện lại và
khắc sâu thêm các kiến thức đã học, đồng thời giúp các em thực hiện thành
thạo các kĩ năng để vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn. Muốn đạt
dược mục đích đó giáo viên cần phải lựa chọn và áp dụng tốt các phương pháp
giảng dạy phù hợp với từng bộ môn. từng phần kiến thức của môn học.
Đối với các môn khoa học tự nhiên thì việc phân bố các tiết bài tập, tiết ôn tập
khá nhiều và được gắn với mỗi bài học hoặc mỗi chương, do vậy việc ôn tập
cho học sinh là rất dễ dàng. Nhưng với các môn khoa học xã hội, đặc biệt là
môn giáo dục công dân thì việc ôn tập chỉ tiến hành vào cuối mỗi học kì và
thời lượng chỉ bó hẹp trong một tiết học nên việc tiến hành ôn tập cho học sinh
gặp rất nhiều khó khăn. Với một yêu cầu lớn về lượng kiến thức và nhiều kĩ
năng cần rèn luyện, nâng cao, đòi hỏi giáo viên giảng dạy giáo dục công dân
cần phải sử dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp để đạt được hiệu quả
cao. Mặt khác, các tiết ôn tập thường gắn với việc kiểm tra, đánh giá chất
lượng học sinh vào cuối mỗi học kì nên nó lại càng quan trọng hơn.
Xác định được vai trò, tầm quan trọng của tiết ôn tập, nên trong những năm
làm công tác giảng dạy môn giáo dục công dân tôi luôn trăn trở, tìm tòi để áp
dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp nhằm đạt được hiệu quả cao. Qua
nhiều lần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau tôi nhận thấy phương pháp sử
dụng bản đồ tư duy kết hợp với thảo luận nhóm mang lại hiệu quả cao hơn cả.
Với phương pháp này sẽ giúp học sinh tái hiện có hệ thống các kiến thức đã
học, đồng thời nâng cao được kĩ năng vận dụng kiến thức. Do vậy, tôi đã sử
dụng phương pháp này để giảng dạy tiết ôn tập phần đạo đức , môn giáo dục
công dân lớp 10. Đây là một kinh nghiệm nhỏ của tôi, tôi muốn được chia sẻ
với bạn bè, đồng nghiệp với mong muốn có thể cùng nhau thực hiện tốt hơn
công tác giảng dạy, giáo dục đạo đức học sinh, thực hiện tốt “ sự nghiệp trồng
người ” mà ngành giáo dục đã được Đảng, Nhà nước và xã hội coi trọng và
giao phó.
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Các kiến thức và kĩ năng đó đã được thể hiện cụ thể qua mỗi bài học. Tuy
nhiên mỗi bài học đó mới trang bị cho các em một lượng kiến thức, kĩ năng ở
một khía cạnh nhất định mà chưa làm toát lên được mối liên hệ giữa các kiến
thức, kĩ năng đó với nhau. Do đó, việc ghi nhớ, tái hiện và vận dụng các kiến
thức, kĩ năng của các em còn mang tính máy móc, phiến diện; việc học tập của
các em chỉ mang tính chất học vẹt mà chưa thấy rõ được bản chất của vấn đề
nên hiệu quả không cao.
Trước thực trạng đó tôi luôn trăn trở rằng mình cần phải làm thế nào để giúp
các em có thể hệ thống hóa được các kiến thức, cần có những biện pháp giảng
dạy thích hợp để việc học của các em không còn là học vẹt, học thụ động nữa
mà là học hiểu, học chủ động, tích cực. Với những trăn trở đó tôi đã áp dụng
những phương pháp và kĩ thuật dạy học khác nhau trong tiết ôn tập ở hai lớp có
sức học tương đương và đã rút ra được kết quả: kết hợp kĩ thuật sơ đồ tư duy
và phương pháp thảo luận nhóm trong tiết ôn tập sẽ mang lại hiệu quả cao. Vì
vậy tôi đã đúc rút và viết nên sáng kiến kinh nghiệm này.
3. Giải pháp và tổ chức thực hiện.
3.1: Giải pháp:
- Xác định các kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt.
Để thực hiện tốt việc giảng dạy tiết ôn tập trước hết giáo viên cần xác định
được những nội dung kiến thức, các kĩ năng và thái độ cần tái hiện, củng cố,
khắc sâu cho học sinh. Phần đạo đức môn giáo dục công dân lớp 10 gồm 6 bài
được chia thành 2 chủ đề lớn:
Chủ đề I: Quan niệm về đạo đức và một số phạm trù cơ bản của đạo đức học.
Chủ đề này gồm 2 bài: Bài 10 : Quan niệm về đạo đức.
Bài 11: Một số phạm trù cơ bản của đạo đức học.
Trong chủ đề này tôi giúp học sinh khắc sâu các kiến thức về khái niệm đạo
đức, vai trò của đạo đức đối với cá nhân, gia đình, xã hội, khái niệm và bản chất
của các phạm trù nghĩa vụ, lương tâm , nhân phẩm, danh dự và hạnh phúc. Giúp
học sinh khắc sâu hơn các kĩ năng: phân biệt các hành vi thực hiện theo đạo đức
và các hành vi thực hiện pháp luật, các hành vi vi phạm đạo đức và các hành vi
Bài 14 : Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Bài 15: Công dân với một số vấn đề cấp tiết của nhân loại.
Trong chủ đề này tôi giúp học sinh tái hiện và khắc sâu: các kiến thức về
cộng đồng, vai trò của cộng đồng đối với cuộc sống con người; các kiến thức về
nhân nghĩa, hòa nhập và hợp tác; kiến thức về lòng yêu nước và truyền thống
yêu nước của dan tộc Việt Nam; trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; các kiến thức về một số vấn đề cấp thiết của nhân
loại và trách nhiệm của công dân trong việc tham gia góp phần giải quyết vấn
đề đó. Rèn luyện thêm ở các em kí năng biết sống nhân nghĩa, hòa nhập, hợp
tác với người khác; biết tham gia các hoạt động xây dựng, bảo vệ quê hương
bằng những việc làm phù hợp với bản thân; Nâng cao ý thức trách nhiệm với
cộng đồng, đất nước và nhân loại.
- Thiết kế giáo án phù hợp.
Để có giờ dạy đạt kết quả cao đòi hỏi giáo viên phải thiết kế được giáo án
giảng dạy phù hợp với kiều bài lên lớp. Giáo án phải được xây dựng chi tiết,
hệ thống câu hỏi được chọn lọc đảm bảo yêu cầu ngắn gọn, cô đọng nhưng thể
hiện rõ được yêu cầu của bài học.
- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
Chuẩn bị thiết bị, phương tiện dạy học là một yếu tố rất quan trọng, tôi đã
chuẩn bị các thiết bị: máy chiếu, giấy khổ to, bút dạ, nam châm
Cùng với việc chuẩn bị chu đáo của giáo viên thì khâu chuẩn bị của học sinh
cũng đóng góp một phần quan trọng vào sự thành công của tiết học. Vì vậy,
tôi đã hướng dẫn học sinh tìm hiểu trước nội dung bài học dựa trên các câu hỏi
định hướng mà tôi nêu ra vào cuối tiết học trước.
- Tổ chức, hướng dẫn học sinh học tập tại lớp.
Trong các hoạt động của một tiết học thì việc hướng dẫn học sinh học tập ,
tìm hiểu nội dung bài học là phần quan trọng nhất. Giáo viên cần thực hiện
linh hoạt các khâu lên lớp, kết hợp và sử dụng tốt các phương pháp, phương
tiện dạy học, đồng thời điều khiển học sinh học tập tích cực, phát huy được
tính năng động sáng tạo của các em.
bản của đạo đức học
Các giá trị đạo
đức
Bài
10:
Quan
niệm
về
đạo
đức
Bài
11:
Một
số
phạ
m trù
cơ
bản
của
đạo
đức
học
Quan hệ
với bản
thân
Quan hệ
với người
khác
Quan hệ với
cộng đồng, đất
XD và
BV Tổ
quốc
Bài
15:
CD
với
một
số vấn
đề cấp
thiết
của
nhân
loại
* Hoạt động 2: 10 phút
Tôi chia lớp thành 7 nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ 6 đến 7 học sinh, phân công
nhóm trưởng, thư kí và giao nhiệm vụ cho các nhóm trưởng, thư kí hướng
dẫn các bạn học tập. Tôi nêu lên từ khóa chung cho tất cả các nhóm và phân
công nhiệm vụ cụ thể cho mỗi nhóm. Câu hỏi chung: dùng sơ đồ tư duy để
nêu khái quát nội dung của từng bài học ?
Nhóm 1. Bài 10 : Quan niệm về đạo đức.
Nhóm 2. Bài 11: Một số phạm trù cơ bản của đạo đức học.
Nhóm 3. Bài 12: Công dân với tình yêu, hôn nhân và gia đình.
Nhóm 4. Bài 13: Công dân với cộng đồng.
Nhóm 5. Bài 14: Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Nhóm 6. Bài 15: Công dân với một số vấn đề cấp thiết của nhân loại.
Nhóm 7. Bài 16: Tự hoàn thiện bản thân.
Các nhóm làm việc trong 10 phút, kết quả làm việc được trình bày vào giấy
khổ to.
* Hoạt động 3: 20 phút
cộng
đồng
Bài 14:
CD với
sự
nghiệp
XD và
BV Tổ
quốc
Bài
15:
CD
với
một
số vấn
đề cấp
thiết
của
nhân
loại
Sự điều
chỉnh của
đạo đức
mang
tính tự
nguyện
và
thường là
yêu cầu
cao của
Sự khác
nhau giữa
đạo đức và
pháp luật
trong việc
điều chỉnh
hành vi của
con người
Đối
với cá
nhân:
Đạo
đức
góp
phần
hoàn
thiện
nhân
cách
con
người
Đối với
gia
đình:
Đạo
đức là
nền
tảng
của
Sự điều
chỉnh của
PL mang
tính bắt
buộc, tính
cưỡng chế
và là yêu
cầu tối
thiểu của
XH đối
với cá
nhân
MỘT SỐ PHẠM
TRÙ CƠ BẢN
CỦA ĐẠO ĐỨC
HỌC
Nghĩa vụ: là
trách nhiệm
của cá nhân
đối với lợi ích
chung của
cộng đồng, xã
hội
Danh dự: là
sự đánh giá
cao , coi
trọng của dư
luận XH đối
với một
người dựa
chính
và
những
biểu
hiện
của nó
Một
số
điều
nên
tránh
trong
tình
yêu
Khái
niệm
hôn
nhân
Chế độ
hôn
nhân ở
nước ta
hiện
nay và
những
biểu
hiện
của nó
Các
chức
nghĩa:
khái
niệm,
biểu
hiện
truyền
thống
nhân
nghĩa
và trách
nhiệm
của học
sinh
Sống
hợp tác:
khái
niệm,
vai trò,
nguyên
tắc và
trách
nhiệm
trong
hợp tác
Sống
hòa
nhập:
khái
niệm,
vai trò
MỘT SỐ VẤN DỀ
CẤP THIẾT CỦA
NHÂN LOẠI
Những dịch bệnh hiểm
nghèo và trách nhiệm
của công dân trong việc
phòng ngừa, đẩy lùi
những dịch bệnh hiểm
nghèo
Tự nhận thức về bản thân
Sơ đồ bài 16: Tự hoàn thiện bản thân
TỰ HOÀN THIỆN BẢN
THÂN
Tự hoàn thiện bản
thân
Khái
niệm tự
hoàn
thiện bản
thân
Nguyên
nhân tại
sao
phải tự
hoàn
thiện
bản
thân
Những
việc
3
10B ( 45 HS) 13 bài 22 6 4
* Kết quả bài thi học kì của 2 lớp trong học kì II, năm học 2012- 2013, khi
tôi sử dụng 2 phương pháp giảng dạy khác nhau ở 2 lớp. Lớp 10A là lớp đối
sánh, ở lớp này tôi đã sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp với vấn đáp để
dạy tiết ôn tập. Lớp 10B là lớp thực nghiệm, ở lớp này tôi đã sử dụng phương
pháp thảo luận nhóm kết hợp với kĩ thuật bản đồ tư duy để dạy tiết ôn tập phần
đạo đức.
Sau khi áp dụng và so sánh tôi thu được kết quả:
Lớp
Điểm giỏi
( 8- 10)
Điểm khá
( 6,5- 7,5)
Điểm TB
( 5- 6 )
Điểm yếu
( 3- 4,5)
10A ( 45 HS) 10 bài 25 8
2
10B ( 45 HS) 18 bài 24 3 0
Như vậy phương pháp và kĩ thuật mà tôi đã áp dụng là phù hợp với tiết ôn tập
phần công dân với đạo đức và nó đã nâng cao được hiệu quả ôn tập cho học
sinh. Nó đã giúp các em hệ thống hóa và ghi nhớ, tái hiện, vận dụng kiến thức
tốt hơn, giúp các em đạt điểm số cao trong bài thi học kì.
III. Kết luận và đề xuất
Tôi xin cam đoan sáng kiến kinh nghiệm trên là do tôi tự đức kết
và viết nên, không coppi, sao chép của người khác; nếu sai điều trên tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm.
Hoằng Hóa ngày 19 -5 -2013.
Duyệt của BGH: Người viết sáng kiến: Lê Thị Phượng
MỤC LỤC
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu
2. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
3. Giải pháp và tổ chức thực hiện
3.1. Giải pháp
- Xác định kiến thức , kĩ năng, thái độ cần đạt
- Thiết kế giáo án phù hợp
- Chuẩn bị
- Tổ chức, hướng dẫn học sinh học tập tại lớp
- Kiểm tra, nhận xét, đánh giá
3.2. Tổ chức thực hiện: Thực hiện giảng dạy theo phương pháp, kĩ thuật
dạy học tích cực
Bước 1; Ổn định tổ chức
Bước 2; Giới thiệu bài mới
Bước 3; Tổ chức cho HS học bài mới
Bước 4; Hoạt động củng cố
Bước 1; Hoạt động nối tiếp
4. Kiểm chứng kết quả
III. Kết luận và đề xuất
1. Kết luận.