Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Tin học Kinh
tế
LỜI NểI ĐẦU
Trong nền kinh tế thông tin hiện nay thì vai trò của công nghệ thông tin
và kỹ thuật số đóng vai trò chủ đạo. Nước nào quốc gia nào có được kỹ thuật
công nghệ mới thì đó là cơ hội để phát triển kinh tế đất nước. Vì thế mà nước
ta đã sớm xác định công nghệ thông tin là một ngành công nghiệp mũi nhọn
và ưu tiên phát triển. Chớnh từ chủ trương đúng đắn đó mà công nghệ thông
tin ở nước ta đã có những bước phát triển nhanh chóng. Hầu hết các ngành
các công ty các tổ chức đều đã ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động
của mình. Đặc biệt là các hệ thống thông tin quản lý ngày càng được ứng
dụng nhiều vào để hỗ trợ hoạt động quản trị của các cơ quan, công ty và tổ
chức. Và những hệ thống này cũng đã thể hiện được ưu thế của nó là một
công cụ trợ giúp đắc lực cho sản xuất và quản lý của các doanh nghiệp các tổ
chức.
Chúng ta cũng thấy rằng trong bất kỳ một doanh nghiệp một tổ chức nào
thì con người bao giờ cũng đóng một vai trò chủ đạo. Con người giữ một vị
trí trung tõm trong nền kinh tế thông tin hiện nay. Chớnh vì thế mà việc sử
dụng nguồn lực con người một cách khoa học và mang lại hiệu quả cao là một
đòi hỏi tất yếu đối với bất kỳ doanh nghiệp hay tổ chức nào.
Trong quá trình thực tập, nghiên cứu tại Quỹ tín dụng nhõn dõn Trung
ương em nhận thấy rằng việc xõy dựng và ứng dụng một hệ thống quản lý hồ
sơ cán bộ và lịch công tác không những sẽ nõng cao chất lượng quản lý tại
đõy mà cũn giúp cho quỹ có thể sử dụng thật sự có hiệu quả nguồn nhõn lực.
Do vậy, em đã chọn đề tài “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý hồ sơ cán
bộ và lịch công tác tại Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương”.
Nguyễn Thị Thu Thủy Tin học 45A
1
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Tin học Kinh
tế
Cấu trúc của luận văn tốt nghiệp gồm 3 chương:
hàng Nhà nước; Hội sở chính đặt tại Hà nội.
Vốn điều lệ ban đầu của Quỹ tín dụng Trung ương là hơn 110 tỷ đồng,
dự kiến đến 2010 sẽ tăng vốn điều lệ lên 2.000 tỷ đồng.
Thời gian hoạt động của Quỹ tín dụng Trung ương là 99 năm.
Mạng lưới hoạt động của Quỹ tín dụng Trung ương trải rộng 53 tỉnh,
thành phố với 24 Chi nhánh trực tiếp chăm sóc, điều hoà vốn hỗ trợ gần 1.000
Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) cơ sở thành viên trong cả nước, tăng cường
mối liên kết trong hệ thống.
Mục tiêu chính là tương trợ hệ thống, giỳp cỏc QTDND cơ sở ở xã,
phường phát triển ổn định;
1.Chức năng nhiệm vụ của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương
(QTDTW).
1.1.Các chức năng chính.
Chức năng chính của Quỹ tín dụng TW là điều hoà vốn trong hệ thống;
cung ứng dịch vụ, chăm sóc, tư vấn cho Quỹ tín dụng thành viên; Kinh doanh
tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng; thực hiện một số nhiệm vụ của tổ chức
liên kết hệ thống QTDND do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
Nguyễn Thị Thu Thủy Tin học 45A
3
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Tin học Kinh
tế
1.2.Các nhiệm vụ chính
1- Huy động vốn, cho vay vốn, thực hiện các dịch vụ ngân hàng theo
giấy phép hoạt động; tự chủ kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả
hoạt động của mình.
2- Điều hoà vốn cho hệ thống QTDND, cho vay hỗ trợ khả năng thanh
toán, khả năng chi trả và mở rộng tín dụng cho các QTDND thành viên.
3- Nhận vốn tài trợ của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước.
4- Bảo toàn và phát triển vốn hoạt động của Quỹ tín dụng Trung ương;
13/8/2001 của Chính phủ đều có thể trở thành thành viên của Quỹ tín dụng
Trung ương; thành viên có quyền ra Quỹ tín dụng Trung ương theo quy định
tại điều 11 Điều lệ này.
2- Quản lý dân chủ và bình đẳng: thành viên Quỹ tín dụng Trung ương
có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát Quỹ tín dụng Trung ương và có
quyền ngang nhau trong biểu quyết.
3- Tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: Quỹ tín dụng Trung ương tự chịu
trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình; tự quyết định về phân phối thu
nhập, bảo đảm Quỹ tín dụng Trung ương và thành viên cùng có lợi.
4- Bảo đảm kết hợp lợi ích của thành viên và sự phát triển của Quỹ tín
dụng Trung ương: sau khi làm nghĩa vụ nộp thuế; lãi còn lại được trích lập
các quỹ theo quy định; chia lợi tức theo vốn góp của thành viên.
5- Hợp tác và phát triển cộng đồng: thành viên phải phát huy tinh thần
tương trợ, nâng cao ý thức hợp tác trong hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân và
trong cộng đồng xã hội; hợp tác giữa các Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND)
với nhau ở trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
Nguyễn Thị Thu Thủy Tin học 45A
5
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Tin học Kinh
tế
2.2.Cơ cấu tổ chức.
Hội sở QTDND TW có 150 cán bộ làm việc ở cỏc phũng, ban chuyên
môn, phòng giao dịch vừa triển khai nhiệm vụ chuyên môn vừa thực hiện
chức năng quản lý, điều hành hoạt động 24 Chi nhánh với 10 Phòng Giao
dịch, 7 Quỹ tiết kiệm trực thuộc và gần 500 cán bộ trong cả nước. Đội ngũ
cán bộ luôn được bố trí, sắp xếp công việc phù hợp với khả năng, thế mạnh
của từng người và luôn được khuyến khích nâng cao trình độ nhằm không
ngừng nâng cao hiệu quả công việc.
Cơ cấu tổ chức của Quỹ tín dụng nhõn dõn Trung ương được biểu diễn
trong hình vẽ sau:
Quản lý TS
Thanh toán
Văn phòng
Giám đốc
Kinh doanh
Kế toán
ngân quỹ
Kiểm tra nội
bộ
Phòng Giao
dịch
Hành chính
ĐẠI HỘI THÀNH VIÊN
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân Trung Ương
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Tin học Kinh
tế
3.Chức năng của các phòng ban
3.1.Phòng kế hoạch-nguồn vốn.
Nghiên cứu, đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại
địa phương.
Xõy dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung và dài hạn theo định
hướng kinh doanh của QTDTW. Xõy dựng kế hoạch tiếp thị, các chương
trình phối hợp với cơ quan báo chí truyền thống…
Tổng hợp, theo dừi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán với
các chi nhánh trên địa bàn.
Cõn đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hoà vốn kinh doanh đối với các
chi nhánh trên địa bàn.
Tổng hợp, phõn tích hoạt động kinh doanh quý, năm. Dự thảo các báo
cáo sơ kết, tổng kết.
Đầu mối thực hiện thông tin phòng ngừa rủi ro và xử lý RRTD.
Quản lý sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh
doanh theo quy định
Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và kiểm tra chuyên đề.
3.4.Phòng tín dụng.
Nghiên cứu xõy dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phõn loại khách
hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở
rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến tiêu thụ, xuất
khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng.
Phõn tích kinh tế theo ngành, nghề kỹ thuật, danh mục khách hàng lựa
chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao.
Tiếp nhận và thực hiện các chương trình dự án thuộc nguồn vốn trong
nước, nước ngoài. Trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc Chính phủ,
Bộ, ngành khác và các tổ chức kinh tế, cá nhõn trong và ngoài nước.
Nguyễn Thị Thu Thủy Tin học 45A
9
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Tin học Kinh
tế
Xõy dựng và thực hiện các mô hinh tín dụng thí điểm, thử nghiệm trong
địa bàn đồng thời theo dừi, đánh giá, sơ kết, tổng kết, đề xuất.
Thường xuyên phõn loại dư nợ, phõn tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhõn
và đề xuất hướng giải quyết.
Giúp Ban giám đốc chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các chi
nhánh trực thuộc trên địa bàn.
Tổng hợp báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định.
3.5.Phòng quản lý và giám sát các chỉ tiêu an toàn.
Kiểm tra giám sát các chỉ tiêu tín dụng.
Đảm bảo các chỉ tiêu ở mức an toàn.
3.6.Phòng giao dịch.
Huy động vốn của mọi tổ chức dõn cư, cá nhõn thuộc mọi thành phần
kinh tế theo quy định về hình thức huy động vốn trong hệ thống QTDND.
Các dịch vụ thanh toán khác.
Thực hiện dịch vụ giữ hộ tài sản quý, giấy tờ trị giá được bằng tiền.
Thực hiện dịch vụ thu phát tiền mặt cho khách hàng.
Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước.
3.10.Phòng tài chính và quản lý tài sản
Quản lý nguồn tài chính của Hội sở và các chi nhánh.
Tiến hành xõy dựng các báo cáo về tài sản hiện có theo quy định và yêu
cầu chỉ đạo của Ban giám đốc.
Xõy dựng các dự án mua sắm sửa chữa tài sản theo quy định theo yêu
cầu.
3.11.Phòng kiểm tra nội bộ.
Kiểm tra công tác điều hành của các chi nhánh trực thuộc theo quyết định
của Hội đồng quản trị , chỉ đạo của Ban tổng giám đốc QTDTW.
Nguyễn Thị Thu Thủy Tin học 45A
11
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Tin học Kinh
tế
Kiểm tra giám sát việc chấp hành quy trình nghiệp vụ kinh doanh theo
quy định của pháp luật, Ngân hàng nhà nước.
Giám sát việc chấp hành các quy định của khách hàng Nhà nước về đảm
bảo an toàn trong hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngõn hàng.
Kiểm tra độ chính xác của các báo cáo tài chính, báo cáo cõn đối kế toỏn
việc tuõn thủ các quy tắc chế độ chính sách kế toán theo quy định của Nhà
nước, ngành Ngõn hàng.
3.12.Văn phòng.
Thực hiện các công việc hành chính.
Tổ chức các hội nghị và các chức năng khác có liên quan.
3.13.Các chi nhánh.
Nhận tiền gửi của các QTDND thành viên.
5.1.Phát triển và chăm sóc thành viên
Quỹ tín dụng Trung ưong luôn xác định công tác phát triển và chăm sóc
thành viên là nhiệm vụ quan trọng liên quan đến chất lượng hoạt động của
QTDND và khả năng mở rộng quy mô hoạt động của QTDTW. Vì vậy trong
chỉ đạo điều hành hoạt động mục tiêu chăm sóc, hỗ trợ hệ thống luôn được
coi là nhiệm vụ trọng tõm. QTDTW đã dành nguồn vốn ưu đãi, tạo điều kiện
cho các QTDND giảm lói suất cho vay đối với thành viên, đồng thời đảm bảo
sự bình đẳng giữa các QTDND thành viên với nhau. Khi nguồn vốn khan
hiếm QTDTW luôn thực hiện chớnh sách ưu tiên phục vụ khách hàng trong
hệ thống mà đối tượng cho vay quan trọng nhất là hỗ trợ chi trả, nhằm giữ uy
tín cho các QTDND. Bên cạnh đó, QTDTW cũn thực hiện một số hoạt động
khác cho Hệ thống như:
Tham gia tư vấn cho thành viên các giải pháp khai thác nguồn vốn, điều
chỉnh cơ cấu lói suất, chớnh sách lói suất, cơ cấu đầu tư, chiến lược khách
hàng, xử lý nợ…thông qua công tác kiểm tra sử dụng vốn, nhằm nõng cao
chất lượng hoạt dộng cho QTDND thành viên.
Nguyễn Thị Thu Thủy Tin học 45A
13
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Tin học Kinh
tế
Tổ chức các lớp tập huấn ngắn ngày cho QTDND tham gia thực hiện dự
án tín dụng quốc tế, từng bước nõng cao khả năng thẩm định dự án và quản lý
vốn trung dài hạn cho các QTDND. Đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật
của các tổ chức Quốc tế như: DID-Canada, GTZ-Đức và ACCu…để giúp các
QTDND được tiếp cận với những sản phẩm dịch vụ ngõn hàng hiện đại của
khu vực và thế giới.
Tuyên truyền lợi ích, vị thế và sự cần thiết của việc liờn kết hệ thống
thông qua nhiều hình thức như: Hội nghị khách hàng, Hội thảo chuyên đề,
họp mặt, gặp gỡ trao đổi trực tiếp và gián tiếp để bàn biện pháp tháo gỡ khó
khăn cho toàn hệ thống.
QTDTW
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Tin học Kinh
tế
5.3.Các sản phẩm dịch vụ mới về tín dụng
Trong hoạt động của QTDTW, hoạt động tín dụng truyền thống hiện nay
vẫn là hoạt động chính. Dư nợ cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn
vốn hoạt động, các hoạt động dịch vụ khác chiếm tỷ trọng không đáng kể.
Chớnh vì vậy, việc đổi mới các sản phẩm dịch vụ tín dụng để tăng tính cạnh
tranh và thu hút khách hàng là mục tiêu sống cũn.
Trong khuôn khổ chương trình hợp tác kỹ thuật với tổ chức DID-Canada,
QTDTW đã triển khai sản phẩm cho vay đồng tài trợ giữa QTDTW và các
QTDND. Sản phẩm này sẽ giúp tăng cường tính liên kết trong Hệ thống
QTDND, đồng thời làm tăng khả năng cạnh tranh của các QTDND với các
ngõn hàng thương mại, tăng khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn của QTDND
đối với khách hàng.
QTDTW cũng mở rộng hoạt động tín dụng thông qua hình thức tài trợ
mua xe vận tải Cửu Long. Đõy là một sản phẩm tín dụng mới, lần đầu tiên áp
dụng tại QTDTW, thông qua hợp đồng 3 bên giữa: QTDTW, Bảo hiểm Việt
Nguyễn Thị Thu Thủy Tin học 45A
16
Hình 1.3: Cơ cấu cho vay trong/ngoài hệ thống QTDTW
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Tin học Kinh
tế
Nam và Công ty Thương mại & sản xuất vật tư thiết bị Giao thông vận tải,
người vay sẽ được QTDTW tài trợ để mua ôtô vận tải Cửu Long của công ty
Thương mại và sản xuất vật tư thiết bị Giao thông vận tải và Bảo hiểm Việt
Nam sẽ đứng ra bảo hiểm cho các khoản vay đó, phí bảo hiểm sẽ do công ty
Thương mại & sản xuất vật tư thiết bị Giao thông vận tải tri trả. Nếu trong
trường hợp xảy ra tốn thất do người vay mất khả năng thanh toán bảo hiểm
QTDTW tiếp tục duy trì và đẩy mạnh quan hệ với một số tổ chức, hiệp
hội quốc tế để tỡm kiếm khả năng trao đổi kinh nghiệm, khai thác thêm nguồn
vốn và các trợ giúp kỹ thuật của quốc tế:
5.5.1. ACCU
Với tư cách là thành viên chính thức của ACCU, QTDTW đã tích cực
tham gia vào hoạt động của Liên minh hợp tác xã tín dụng Chõu Á. Từ ngày
12 đến ngày 19 tháng 9 năm 2005, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Phó tổng
Giám đốc và một số cán bộ chủ chốt của QTDTW đã tham dự Đại hội thành
viên của ACCU tổ chức tại Philipines. Bên cạnh đó, QTDTW cũng tích cực
cử cán bộ tham gia các khoá đào tạo, Hội thảo do ACCU nhằm học hỏi thêm
kinh nghiệm của các nước trong khu vực và trên thế giới.
5.5.2.Đoàn cán bộ QTDTW thăm và học hỏi mô hình QTDND tại Canada
Trong khuôn khổ Dự án hỗ trợ Kỹ thuật của DID dành cho Hệ thống
QTDND, từ ngày 26 tháng 2 đến ngày 11 tháng 3 năm 2005, Đoàn cán bộ
QTDTW đã sang thăm và tỡm hiểu mô hình phát triển QTDND tại Canada.
Chuyến nghiên cứu là cơ hội tốt để tiếp cận với mô hình tin học hoá hiện đại
hoá và tiên tiến của các QTDND Canada. Đồng thời cũng cung cấp cho đoàn
những kinh nghiệm tổ chức và tái cơ cấu Hệ thống QTDND.
5.6.Quản trị nguồn nhõn lực
Với quyết tõm không ngừng củng cố, kiện toàn tổ chức hoạt động để trở
thành một Ngõn hàng có uy tín, có khả năng cạnh tranh, hoạt động hiệu quả,
an toàn với các tiêu chí như ứng dụng thành tựu công nghệ thông tin hiện đại,
Nguyễn Thị Thu Thủy Tin học 45A
18
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Tin học Kinh
tế
kinh doanh đa năng, linh hoạt cung cấp nhiều dịch vụ ngõn hàng chất lượng
và hiệu quả cao. QTDTW đã đặc biệt chú trọng đến công tác đào tạo, nõng
cao nghiệp vụ cho cán bộ QTDTW về các mặt tin học, kiểm tra nội bộ, kế
toán, tín dụng và coi đõy là một hoạt động thường xuyên nhằm nõng cao chất
hội nhập và hiện đại hoá Ngõn hàng.
2.Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại Quỹ tín dụng nhân dân
Trung ương.
Tháng 9 năm 2003 Đề án tin học hoá toàn QTDTW được chính thức
triển khai tại Hội sở và 24 chi nhánh; Chương trình phần mềm Hệ thống ngõn
hàng bán lẻ (BMS) được thiết kế phù hợp với chức năng nhiệm vụ và đặc
điểm của QTDTW được đặt hàng thiết kế và triển khai cài đặt, hướng dẫn đào
tạo trong toàn hệ thống. Cuối 2004 mọi công việc đã hoàn tất chính thức đưa
vào hoạt động, hỗ trợ tích cực cho điều hành tác nghiệp của QTDTW.
Để từng bước hiện đại hoá công nghệ ngõn hàng, nõng cao chất lượng
phục vụ khách hàng đồng thời đáp ứng yêu cầu thông tin báo cáo theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước và yêu cầu quản lý điều hành vốn, trong năm
2005, QTDTW đã tiến hành việc chuyển đổi thành công hệ thống phần mềm
cũ sang hệ thống BSM – Banking Management System an toàn tuyệt đối tại
tất cả các đơn vị, đảm bảo không ảnh hưởng tới việc giao dịch. Lần đầu tiên
QTDTW đã triển khai thống nhất về hệ thống phần mềm và cấu trúc cơ sở dữ
liệu, quy trình xử lý giao dịch, xử lý hệ thống trên nền công nghệ tin học
tương đối hiện đại, đáp ứng nhu cầu quản lý điều hành tác nghiệp toàn
QTDTW. Đồng thời, cũng tiến hành chỉnh sửa các hệ thống phần mềm quan
Nguyễn Thị Thu Thủy Tin học 45A
20
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Tin học Kinh
tế
trọng của QTDTW bao gồm hệ thống Ngõn hàng bán lẻ BMS, hệ thống báo
cáo thống kê, theo quyết địng 477 của Ngân hàng Nhà nước, hệ thống điểu
chuyển vốn…gắn liền với các quy trình triển khai, cập nhật nõng cấp cho các
chi nhánh và các đơn vị của QTDTW.
Trên cơ sở Hệ thống phần mềm Ngõn hàng bán lẻ thống nhất cho
QTDTW gọi tắt là BMS, được sự giúp đỡ của cơ quan Phát triển quốc tế
Canada – DID, QTDTW đã triển khai xõy dựng đề án “ Hệ thống phần mềm
các hệ thống quản lý về nhõn sự, tiền lương, lịch công tác. Mà đõy là những
mảng rất quan trọng nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hoạt động
nghiệp vụ, nếu được quan tõm chú ý đầu tư thích đáng thì sẽ giúp ích rất
nhiều cho việc quản lý cơ cấu hoạt động của quỹ.
Chính từ những lý do trên mà em đã chọn đề tài xõy dựng hệ thống
thông tin quản lý hồ sơ cán bộ và lịch công tác.
2.Hiệu quả mà đề tài có thể mang lại
Việc quản lý nguồn nhõn lực khoa học và hiệu quả đang là vấn đề đặt ra
tại Quỹ tín dụng nhõn dõn Trung ương hiện nay, đặc biệt là sắp tới Quỹ sẽ
chuyển thành mô hình ngõn hàng hợp tác. Vì thế mà quy mô cũng như cơ cấu
của Quỹ sẽ lớn mạnh hơn nhiều so với hiện tại. Việc tăng số lượng cán bộ sẽ
là một điều tất yếu. Việc quản lý hồ sơ khoa học và hiệu quả lại càng trở
thành một đòi hỏi cấp thiết.
Thêm vào đó một vấn đề có liên quan mật thiết với việc quản lý nhõn sự
là quản lý lịch công tác của nhõn viên. Hầu như cán bộ nhõn viên của quỹ đều
phải đi công tác nhiều lần trong một năm và những chi phí cũng như thời gian
của những chuyến công tác thì chưa được quản lý thớch đáng. Chủ yếu chúng
đang được lưu trữ trong những tập giấy tờ cồng kềnh rất khó để quản lý.
Chính vì thế mà việc đi công tác của nhõn viên không được thường xuyên
thống kê, báo cáo.
Nguyễn Thị Thu Thủy Tin học 45A
22
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Tin học Kinh
tế
Cũng với tình trạng như trên thì hiện tại, việc quản lý nhõn sự tại Quỹ
đang rất phức tạp và bộc lộ nhiều hạn chế. Thông tin về nhõn viên chỉ được
lưu trữ đơn thuần khó có thể tổng hợp và phõn tích, để lên báo cáo thống kê
hoặc tỡm kiếm thì rất phức tạp phải thực hiện rất thủ công. Chớnh vì thế mà
nó chưa trợ giúp được nhiều cho việc ra quyết định của lónh đạo. Việc lưu trữ
tốn rất nhiều không gian và chi phí.
2.Khái niệm thông tin
Thông tin là sự phản ánh và biến phản ánh thành tri thức mới của chủ thể
nhận tin đối với đối tượng phản ánh.
Thông tin quản lý là thông tin mà có ít nhất một cán bộ quản lý cần hoặc
có ý muốn dùng vào việc ra quyết định quản lý của mình.
Hình dưới đõy là sự thể hiện một tổ chức do R.N.Anthony đưa ra.
Anthony trình bày tổ chức như là một thực thể cấu thành từ 3 mức quản lý có
tên là: lập kế hoạch chiến lược, kiểm soát quản lý chiến thuật và điều hành tác
nghiệp.
Nguyễn Thị Thu Thủy Tin học 45A
24
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Tin học Kinh
tế
Cấp quản lý khác nhau cần thông tin khác nhau, người quản lý khác nhau
cần thông tin khác nhau. Người ta thường chia quyết định của một tổ chức
thành 3 loại: quyết định chiến lược, quyết định chiến thuật và quyết định tác
nghiệp.
Quyết định chiến lược là những quyết định xác định mục tiêu và những
quyết định xõy dựng nguồn lực cho tổ chức.
Quyết định chiến thuật là những quyết định cụ thể hoá mục tiêu thành
nhiệm vụ, những quyết định kiểm soát và khai thác tối ưu nguồn lực.
Quyết định tác nghiệp là những quyết định nhằm thực thi nhiệm vụ.
Nguyễn Thị Thu Thủy Tin học 45A
25
Dữ liệu Dữ liệu Dữ liệu
Cấp chiến
thuật
Cấp tác
nghiệp