1
LI M U
Mi mt ch lp ra u cú mt chớnh quyn ca mỡnh. Chớnh quyn quõn
ch trong nhn thc núi chung l ton b t chc quyn lc chớnh tr t trung ng
n a phng. Nú th hin quyn lc v l cụng c phc v cho li ớch ca ch
ú.Vỡ vy khi nghiờn cu v c cu t chc ca mt chớnh quyn s thy rừ
c cỏi ct lừi, thc cht ca ch ú.
Vo cui th k XIX u th k XX Vit Nam triu ỡnh phong kin nh
Nguyn tng bc u hng nhc nhó trc s tn cụng ca thc dõn Phỏp. Thc
dõn Phỏp xõm chim nc ta ti õu l thit lp ngay b mỏy thng tr ca chỳng
vi nhõn dõn ta ti ú. Chỳng chia nc ta thnh 3 x: Nam Kỡ thuc a, Bc Kỡ
bo h, Trung Kỡ na bo h. B mỏy thng tr ny ngy cng c cng c da
vo ú thc hin mc ớch thc dõn ca chỳng.
Ti Trung Kỡ, thc dõn Phỏp tip tc duy trỡ ch phong kin ca quan li
nh Nguyn song thc cht ú ch l mt hỡnh thc chớnh quyn bự nhỡn do Phỏp
lp ra thc hin mc ớch kinh t, chớnh tr ca mỡnh.
Cú th núi Trung Kỡ l trung tõm ca triu ỡnh Hu. õy l ni i din cao
nht cho s tn ti ca quan li nh Nguyn by gi, ng thi cng l ni Phỏp
duy trỡ ch na bo h. Vỡ th nghiờn cu Trung Kỡ thỡ cú th thy c tớnh
cht in hỡnh nht ca ch phong kin bự nhỡn Nam triu cui th k XIX u
th k XX.
T trc n nay ó cú rt nhiu cụng trỡnh nghiờn cu v cỏc vn c
t ra trong thi gian ú nh Lch s cn i Vit Nam(Trn Vn Giu), Lch
s cỏch mng Vit Nam (o Duy Anh), Cỏch mng cn i Vit Nam (Trn
Huy Liu), Lch s tỏm mi nm chng Phỏp (Trn Huy Liu)Nhng cụng
trỡnh ny ó trỡnh by khỏ sõu sc c th bi cnh xó hi ca cuc khỏng chin
chng thc dõn Phỏp ng thi, nhng chớnh sỏch cai tr ca thc dõn Phỏp vi
thuc a ụng Dng núi chung v Vit Nam núi riờng, phong tro u tranh ca
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2
Vi bỏo cỏo ny phm vi khụng gian c cp n l nghiờn cu trong
gii hn Trung kỡ vỡ thc ra sau Hip c Patenotre thỡ quyn hn ca chớnh quyn
quõn ch ch cũn tn ti Trung Kỡ. V nh ó núi trờn thỡ õy l ni i din
cao nht cho s tn ti ca quan li nh Nguyn by gi, ng thi cng l ni
Phỏp duy trỡ ch na bo h. Vỡ th nghiờn cu Trung Kỡ thỡ cú th thy c
tớnh cht in hỡnh nht ca ch phong kin bự nhỡn Nam triu cui th k XIX
u th k XX. i vi phm vi khụng gian thỡ nhng mc 1884 v 1925 u mang
nhng ý ngha nht nh. Nm 1884 l nm din ra vic kớ kt hip c u hnh
nhc nhó ca triu ỡnh Hu trc s tn cụng ca thc dõn Phỏp. Cú th núi t sau
hip c ny Vit Nam ó tr thnh thuc a ca Phỏp cho dự tờn gi mi min
cú khỏc nhau i chng na. Nm 1925 l nm quan trng c ỏnh giu bng bn
Quy c kớ ngy 6/11/1925 gia chớnh quyn thc dõn v triu ỡnh phong kin.
Vi bn quy c ny chớnh quyn thc dõn ó hon ton nm quyn lp phỏp hnh
phỏp v t phỏp. Nú ó t lt b cỏi nhón hiờu bo h gi nhõn gi ngha ca nú.
Cú th núi õy l nh cao ca ng li trc tr ca chớnh quyn thuc a. Bi
vit do gii hn v mt thi gian v ti liờu nờn ch cp n b mỏy cai tr ca
thc dõn cp Trung ng, kỡ v tnh cũn cp lóng xó xin c tip tc
nghiờn cu.
Bi vit cú tham kho nhng ti liu gc, vn bn gc, nhiu cụng trỡnh
nghiờn cu cú liờn quan ca cỏc nh s hc v nhng giỏo s u ngnh. Em xin
chõn thnh cm n giỏo viờn hng dn trc tip ng thi l s giỳp ch bo
nhit tỡnh ca Thy cụ giỏo trong khoa cựng bn bố ó giỳp cho em hon thnh
bỏo cỏo ny. Do cũn nhiu hn ch v nhn thc v trỡnh nờn bi vit cũn nhiu
thiu sút. Mong nhn c s úng gúp ca thy cụ v bn bố b xung v sa
cha. Em xin chõn thnh cm n.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
4
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
5
vào mình tuy nước này vẫn có chính quyền riêng
2
. Đây là bước chuẩn bị cho mưu
đồ xâm lược làm thuộc địa của chính quyền thực dân.
Đối với các tỉnh ở Trung kì, nếu như trong Hiệp ước Hacmand (25/8/1883)
các quan lại người Việt ở cấp tỉnh vẫn được tiếp tục “cai trị như trước khơng phải
chịu một sự kiểm sốt nào của người Pháp” cả ( điều 6). Nhưng sang đến Hiệp ước
6/6/1884 thì cái đoạn “…khơng phải chịu một sự kiểm sốt nào của nước Pháp”
khơng còn được ghi nữa. Đây là tiền đề có tính chất pháp lí mà bọn thống trị thực
dân đã chuẩn bị để mở rộng quyền lực của bọn cơng sứ đầu tỉnh Trung kì.
Hiệp định cũng quy định: “Quan khâm sứ thay mặt chính phủ Pháp chủ
trương trong việc ngoại giao của Việt Nam bảo đảm sao cho việc bảo hộ được thi
hành đúng đắn mà khơng can thiệp đến chính sự của các tỉnh… Người ngoại quốc
muốn đi lại trong xứ Trung kì phải được quan Khâm sứ Huế hoặc quan Thống đốc
Nam kì cấp thơng hành rồi duyệt đi”(khoản 5).
Như vậy điều ước Patenotre đã đặt cơ sở lâu dài và chủ yếu cho chính quyền
đơ hộ của Pháp ở Việt Nam. Pháp với vai trò bảo hộ nắm mọi quyền cai quản triều
chính, còn quyền hành thực chất của triều Nguyễn trên thực tế bị tước bỏ, nhà
Nguyễn khơng có tự quyền quyết định cơng việc của đất nước mà tất cả những mặt
chính trị, qn sự, kinh tế, ngoại giao… đều nằm dưới sự kiểm sốt của Pháp.
1.2. Bộ máy chính quyền Nam triều
Từ sau khi Pháp thiết lập chế độ “Tồn quyền Đơng Dương” bộ máy cai trị
của chính quyền AnNam (Trung kì) dần có sự thay đổi và có khác về hình thức so
với Bắc Kì. Bộ máy cai trị mang tính chất “song hành” hay “lưỡng thể”
2
tức là có
hai hệ thống chính quyền song song tồn tại: Nam triều do nhà vua đứng đầu và
chuyển phụ chính
đại thần thành cố vấn đặc biệt của nhà vua. Cố vấn có quyền mật đàm với vua về
mọi vấn đề và sau đó thay mặt vua hội đàm với Khâm sứ. Về mặt chính quyền cố
vấn vẫn được bảo lưu danh vị Phụ chính để trực tiếp giữ chức Thượng thư của các
bộ quan trọng. Tuy nhiên đến ngày 6/11/1925 thì một điều khoản giữa tồn quyền
Đơng Dương với triều đình đã được kí kết, trong đó quy định: mọi vấn đề có liên
quan đến ngạch tư pháp, đến cơng việc cai trị, tổ chức cơng sở, đến việc tuyển
dụng, thăng giám quan lại các cấp của Nam triều đều nằm trong tay Khâm sứ
3
chính quyền thuộc địa ở Việt Nam-Dương Kinh Quốc, tr 153
-
2
Đại nam điển lệ tốt yếu- Ngơ sĩ Giáo, NXB tp HCM
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
Trung kì. Quyền hành của Hội đồng phụ chính chỉ còn là thay mặt vua tế lễ trời đất,
sắc phong cho Thành hồnh làng xã, ban tước hiệu cho quan lại…
* Viện cơ mật
Thành viên của Viện cơ mật gồm có 4 Thượng thư nắm giữa các bộ quan
trọng nhất của triều đình, thường gọi là Tứ trụ triều đình. Viện này đặt dưới sự chủ
toạ của vua và có nhiệm vụ giúp vua lãnh đao qc gia. Tuy nhiên dưới sức ép của
thực dân Pháp ngày 27/9/1897 Thành Thái đã ra đạo dụ về việc tổ chức lại Viện cơ
mật và quy định chức năng của Khấm sứ đối với chính phủ Nam triều. Tất cả cơng
việc của mỗi bộ đều tập trung giải quyết ở Hội đồng cơ mật. Sau khi hội bàn Hội
đồng cơ mật phải làm tờ trình lên vua. Tờ trình đó phải được thơng qua Khâm sứ
phê chuẩn và sau đó mới trình lên vua để nhà vua chuẩn y, đóng dấu và ban bố.
Khâm sứ Pháp có quyền chủ toạ Viện cơ mật và là người quyết định mọi cơng việc
của Viện cơ mật
* Các bộ
Đứng đầu mỗi tỉnh lớn có Tổng đốc, bố chánh đặc trách về thuế khố, án sát
đặc trách về tư pháp. Đứng đầu mỗi tỉnh loại vừa có Tuần phủ, bố chánh, 1 án sát.
Đứng đầu mỗi tỉnh loại nhỏ có 1 tuần vũ (tuần phủ) phụ trách chung, 1 án sát, hoặc
1 Bố chánh, 1 án sát. Riêng Thừa Thiên nơi đóng đơ của triều đình thì đứng đầu là
1 phủ dỗn và 1 phủ thừa.
1.2.3. Cấp phủ, huyện, châu
Dưới tỉnh là phủ, huyện, châu (miền núi) có các Tri phủ, Tri hun, Tri châu,
thay mặt cơng sứ và Tổng đốc (tuần phủ) cai quản từng phủ hoặc từng huyện. Có 1
số nha thuộc giúp việc như đề lại, lục sự , thừa phái. Trong “Đại nam sử lệ” có
chép: Lệ năm Thành Thái thứ 5 định rằng phàm khi có khuyết chức Tri phủ, phải
đem những viên đã làm qua chức Tri huyện mà đã được liệt vào danh sách cử tri
kham bổ Tri phủ , danh sách đã có chỉ y cho”
1.2.4. Cấp Tổng
Tổng là đơn vị hành chính trung gian giữa phủ, huyện với các làng xã trực
thuộc. Một phủ hay huyện có nhiều Tổng ( thường dưới 100 tổng) do chánh tổng
cai quản.Trong Đại Nam sử lệ cũng ghi: Lệ định phàm Tổng nào số đinh điền nhiều
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
và Tổng nào mà đường đi xa đến 2, 3 ngày thì phải đặt 1 cai Tổng và 1 phó Tổng.
Mỗi Tổng quản lí một số làng xã.
1.2.5. Cấp xã
Xã và Làng (thơn) là cấp cơ sở của chính quyền nhà nước. Đứng đầu là Lý
trưởng, phó lý trưởn. Thực dân Pháp duy trì tổ chức làng xã nhằm sử dùng bộ máy
kì hào phong kiến để thu thuế, bắt lính, đi phu, đàn áp nhân dân, cũng như lợi dụng
những phong tục tập qn lỗi thời, lạc hậu để dễ bề thống trị. Tồn quyền Đume đã
bộc lộ dã tâm này: “Theo tơi duy trì trọn vẹn thậm chí tăng cường cách tổ chức cũ
kĩ mà chúng ta đang thấy đó là một điều tốt đẹp. Theo cách tổ chức này thì mỗi
làng xã sẽ là một nước cộng hồ bé nhỏ, độc lập trong giới hạn những quyền lợi địa
phương. Đó là một tập thể được tổ chức rất chặt chẽ có kỉ luật và rất có trách nhiệm
với chính quyền cấp trên về những cá nhân thành viên của nó, những cá nhân mà
u t chc b mỏy cai tr ca chỳng nhng ni chỳng chim c
Ti Trung kỡ trc Hip nh 1884 Phỏp thc hin k hoch tm n lỏ ln
dn t, chim dn quyn v thit lp dn h thng t chc chớnh quyn ca chỳng
nh sau:
Lỳc u chỳng t ra chc i bin hay cũn gi l ngoi giao c phỏi
viờn ti Hu t ti kinh ụ Hu duy trỡ mi quan h hu ho gia hai nc
v giỏm sỏt vic thi hnh hip c15/3/1874 ca triu ỡnh Hu. Ch i bin
ny c bt u t ngy 28/7/1875 v kộo di n ngy 5/4/1883
Ngy 31/5/1883, Chớnh ph Phỏp cho t chc Tng u viờnca nc
Cng ho phỏp ti Bc kỡ. Viờn quan ny l ngi i din cho Chớnh ph Phỏp c
Bc kỡ v Trung kỡ v l ngi ch trỡ mi cụng vic i ngoi ca Nam triu.
Di quyn ca Tng u viờn l cỏc cụng s ngi Phỏp ng u mi tnh Bc
kỡ v 1 viờn Trỳ s ngi Phỏp úng ti kinh ụ Hu thay mt cho chớnh quyn
bo h ca Phỏp Trung kỡ. Trỳ s khụng cú quyn can thip vo ni b ca
Nam triu song cú quyn cỏ nhõn mt m vi vua bt kỡ lỳc no nu thy cn
thit. Ch Tng u viờn ny chm dt vi s ra i ca bn Hip c 6/6/1884.
T sau khi kớ Hip c nm 1884, chớnh quyn thc dõn ó c thnh lp
3 cp: Trung ng , cp kỡ v cp tnh.
TRUNG NG: ng u cp ny l mt viờn tng trỳ s chung cho c
Bc kỡ v Trung kỡ nờn c gi l Ton quyn lng kỡ hay Ton quyn Trung-
Bc kỡ. Tng trỳ s úng ti kinh ụ Hu, l ngi thay mt cho chớnh ph Phỏp
duy trỡ mi cụng vic i ngoi ca Nam triu. Ch tng trỳ s tn ti cho n
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
11
ngày 9/5/1889 thì bị bãi bỏ theo Sác lệnh của Tổng thống Pháp, chế độ Tổng trú sứ
từ 1886 về trước đều do các võ quan nắm và từ 1886-1889 chuyển sang tay các
quan văn.
Ở CẤP KÌ: Ngày 27/1/1886, Pháp thiết lập ở Bắc kì và Trung kì mỗi nơi một
viên chức cao cấp người Pháp. Đứng đầu Bắc kì là viên Thống sứ. Đứng đầu Trung
kì là viên Khâm sứ. Cả hai viên này đều trực thuộc tồn quyền Trung- Bắc kì.
Cơng sứ Pháp đầu tỉnh. Nói một cách tổng qt Khâm sứ Trung kì chịu trách nhiệm
trước tồn quyền Đơng Dương về mọi mặt kinh tế, chính trị, qn sự, dân sự, văn
hố, giáo dục… trên địa bàn Trung kì. Ngày 18/7/1912 Khâm sứ Trung kì ra nghị
định về việc ban cấp phẩm hàm cho cơng chức và binh lính người Việt Nam làm tại
các cơng sứ của Pháp ở Trung kì.Trong đó khẳng định Khâm sứ là người có quyền
ban cấp phẩm hàm. Những phẩm hàm do Khâm sứ ban cấp phải được coi tương
đương như phẩm hàm do nhà vua ban cấp. Ngồi ra khâm sứ có cả quyền duyệt
chiếu các đạo dụ- một hình thức văn bản thể hiện cụ thể của luật pháp dưới thời
Phong kiến- cuả nhà vua, trước khi đạo dụ đó được ban bố cơng khai.
Giúp việc cho Khâm sứ có một số những tổ chức phụ tá được thiết lập:
- Tòa khâm sứ Trung kì: được thiết lập theo sắc lệnh ngày 3-2-1886 của
Tổng thống Pháp. Đây là cơ quan có tính chất chỉ đạo vừa có tính chất tổng hợp rất
cao về mọi mặt hoạt động của chính quyền thực dân.
- Phòng tư vấn Liên hợp thương mại canh nơng Trung kì : được thành lập
theo nghị định ngày 4-5-1897của Tồn quyền , có 1 chủ tịch, 2 phó chủ tịch (đều là
người Pháp) và một số ủy viên người Pháp lẫn người Việt.
- Hội đồng bảo hộ Trung kì: được thành lập theo Nghị định của Tồn quyền
Đơng Dương ngay 8-6-1900, có nhiệm vụ thảo luận thơng qua các nghị định của
khâm sứ Trung kì. Chủ tịch hội đồng là khâm sứ.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
- Hội đồng học chính Trung kì: được thành lập theo nghị định của Tồn
quyền ngày 18/9/1923 của Tồn quyền có nhiệm vụ nghiên cứu đề xuất mọi vấn đề
liên quan đến học hành, thi cử Trung Kì.
- Viện dân biểu Trung Kì: Tiền thân của nó là phòng tư vấn Trung Kì, thành
lập theo đạo dụ ngày 19/4/1920 của Khải Định và được đổi thành viện dân biểu
theo Nghị định ngày 21/2/1926 của Tồn quyền. Ngày 3/7/1933 thực dân Pháp cho
phép ra đạo dụ tổ chức tại viện dân biểu. Viện có nhiệm vụ góp ý kiến cho chính
phủ Nam triều về các vấn đề kinh tế, tài chính, xã hội. Các uỷ viên ( nghị viên) đại
diên cho ba khối người: Tồn bộ dân đinh người Kinh ( theo tỷ lệ, 1/3 vạn ), các
Các tổ chức phụ tá của cơng sứ gồm có:
- Tồ cơng sứ: được thiết lập ngày 3/2/1886 theo sác lệnh của Tổng thống
Pháp. Cũng giống như tồ khâm sứ các tỉnh ở Bắc kì, nó cũng có các phòng ban
tương tự
- Hội đồng hàng tỉnh: được thành lập theo đạo dụ ngày 29/1/1923 của Duy
Tân. Đạo dụ này quy định rõ tên gọi: Hội đồng kì mục bản xứ hàng tỉnh gọi tắt là
Hội đồng hàng tỉnh. Hội đồng có nhiệm vụ góp ý kiến với chính quyền các vấn đề
có tính chất kinh tế xã hội, phân chia địa vực hành chính, bảo quản xây dựng đường
xá, đê điều.
+ Về số lượng và thành phần của uỷ viên hội đồng: sẽ do khâm sứ ấn định
cho từng tỉnh. Uỷ viên của Hội đồng hàng tỉnh Trung kì được tuyển lựa từ ba
nguồn. Một là hành ngũ chánh tổng của các phủ, huyện người Kinh. Hai là hành
ngũ chánh tổng của các tổng người dân tộc. Đại biểu này do cơng sứ hội đồng cùng
quan tỉnh trực tiếp lựa chọn. Ba là hàng ngũ các thân hào, nhân sĩ người Kinh có
tiếng tăm. Số đại biểu này do cơng sứ hiệp đồng cùng giới cầm quyền hàng tỉnh lựa
chọn. Danh sách hội đồng uỷ viên hội đồng hàng tỉnh dù thơng qua bầu cử hay
thơng qua lựa chọn của cơng sứ cuối cùng đều phải được khâm sứ Pháp duyệt y.
+ Về hoạt động: hàng năm vào đầu tháng 5 Hội đồng hàng tỉnh Trung Kì
phải họp khố thường kì tại tồ cơng sứ. Mỗi cuộc họp của Hội đồng đều do cơng
sứ Pháp chủ toạ với tư cách là chủ tịch hội đồng hàng tỉnh. Các cuộc họp này phải
có biên bản ghi bằng chữ Pháp và chữ Nho.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
15
Như vậy với cấp tỉnh ở Trung kì thực dân Pháp đã thành lập ách thống trị của
mình bằng cách đặt chức cơng sứ do người Pháp nắm giữ. Đồng thời các viên cơng
sứ này lại có các tổ chức phụ tá giúp sức sẽ thống nhất trong tay mọi việc thuế vụ,
giám sát từ việc thu nạp đến việc sử dụng.
CẤP THÀNH PHỐ Ở TRUNG KÌ:
Thành phố đầu tiên được thành lập ở Trung Kì là Đà Nẵng theo Nghị định
ngày 24/5/1889 của Tồn quyền sau khi Đồng Khánh ra dụ ngày 1/10/1888 nhượng
iu ny cú ngha l, trong quỏ trỡnh thc dõn Phỏp cng c b mỏy thng tr
ca chỳng cng tc l quỏ trỡnh m quyn th ca triu ỡnh Hu v ca quan li
ngi Vit ngy mt b ln dn v rỳt hp li.Quyn ni chớnh dn dn b mt, mi
quyn tr dõn thu thu u thuc v thc dõn Phỏp, n ni v sau ngay c kinh phớ
triu ỡnh cng do Phỏp quyt nh, quyn ngoi giao cng b ln dn v b Phỏp
ot hn ly. C h thng triu ỡnh quan li Phong kin tr thnh bự nhỡn tay sai
ca Phỏp.
3. B mỏy chớnh quyn Nam triu mang tớnh cht bự nhỡn l thuc
T xa n nay ó cú nhiu cụng trỡnh nghiờn cu khng nh tớnh cht bự
nhỡn ca chớnh quyn Nam triu nhng vic tỡm hiu ch dng li mc tng
quỏt m cha i sõu vo ch ra tng c im khớa cnh c th ca vn . Khi núi
n tớnh cht bự nhỡn ca chớnh quyn quõn ch An Nam trc tiờn cn phi gii
ỏp cỏc cõu hi th no l mt chớnh quyn bự nhỡn ? chớnh quyn y cú nhng c
im gỡ? sau ú mi cú th khng nh hay ph nhn nhng lun trờn. õy cng
l phng phỏp lch s c tụi s dng trong bi vit ny.
Trong cun t in thut ng lch s ph thụng ( GS Phan Ngc Liờn ch
biờn) ó a ra nh ngha v bự nhỡn nh sau: bự nhỡn l ngi gi mt chc
v (hay chớnh ph do ngi khỏc hoc nc khỏc ) t ra ( hay dng lờn) v iu
khin, bn thõn khụng cú thc quyn. Cũn trong cun t in ting Vit ca
6
c c cu kinh t xó hi Vit Nam thi thuc a - Nguyn Vn Khỏnh Sdd Tr14
2
Lich s ụng Nam ỏ, 1084 tr
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
17
Vin ngụn ng hc thỡ cú nh ngha nh sau: bự nhỡn l k cú chc m khụng cú
quyn hnh, ch lm theo mnh lnh ca ngi khỏc. Hai khỏi nim ny u mang
n cho ta cỏch hiu th no thỡ c gi l bự nhỡn. T ú cú th rỳt ra c
khỏi nim, c im ca mt chớnh quyn bự nhỡn.