Sinh Viên: Bùi Văn Bình Lớp QTKDTH46B
LỜI MỞ ĐẦU
Một công ty hay một tổ chức nào dù có nguồn tài chính dồi dào, máy
móc kỹ thuật hiện đại đến đâu cũng sẽ trở nên vô nghĩa nếu không biết quản
trị nhân sự. Chính phương thức quản trị nhân sự sẽ tạo ra bộ mặt, bầu không
khí vui tươi phấn khởi hay căng thẳng, u ám trong công ty.
Bầu không khí sinh hoạt trong công ty sẽ quyết định sự thành đạt của
bạn. Chúng ta không phủ nhận vai trò của các lĩnh vực khác như quản trị tài
chính, quản trị sản xuất, quản trị hành chính, kế toán,… nhưng rõ ràng quản
trị nhân sự đóng vai trò rất quan trong trong mọi doanh nghiệp. Bất cứ cấp
quản trị nào cũng phải biết quản trị nhân viên của mình.
Quản trị nhân sự là một lĩnh vực phức tạp và khó khăn. Nó bao gồm
nhiều vấn đề như tâm sinh lý, xã hội, đạo đức,… Nó là sự trộn lẫn giữa khoa
học và nghệ thuật - nghệ thuật quản trị con người. Công việc quản trị không
hề dễ dàng khiến cho vai trò của nhà quản trị trở nên quan trọng hơn bao giờ
hết. Một nhà quản trị giỏi cần biết phân tích và nắm vững các yếu tố môi
trường có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến công tác quản trị nhân sự.
Chính vì những khó khăn của vấn đề nguồn nhân lực nói chung và tình
trạng về quản lý đào tạo nguồn nhân lực nói riêng trong công ty TNHH sản
xuất và thương mại Bắc Đô em xin chọn đề tài “ Phát triển nguồn nhân lực
nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho công ty TNHH sản xuất và thương
mại Bắc Đô”. Do thời gian thực tập có hạn nên em không thể tìm hiểu hết
những ưu điểm và khuyết điểm của công ty để có đánh giá chính xác nhất.
Kính mong PGS – TS Nguyễn Mạnh Quân đóng góp ý kiến để chuyên đề
thực tập tốt nghiệp của em được hoàn thiện.
Em xin chân thành cảm ơn!
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho
công ty TNHH sản xuất và thương mại Bắc Đô
- 1 –
Sinh Viên: Bùi Văn Bình Lớp QTKDTH46B
giải quyết công ăn việc làm cho gần 3000 công nhân. Như vậy công ty đã góp
phần nào sức người, sức của vào việc xây dựng và ổn định kinh tế đất nước.
Giám đốc: Ông Đào Xuân Huấn
Phó Giám đốc: Bà Dương Liên Hương
Kế toán trưởng: Ông Nguyễn Huy Quang
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Được thành lập theo hình thức Công ty TNHH nên cơ cấu bộ máy tổ chức
của công ty được tổ chức khá đơn giản nhưng đầy đủ các phòng ban cần thiết để
đảm bảo thực hiện được chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình.
Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Bắc Đô là cơ cấu tổ chức quản lý trực
tuyến chức năng, lãnh đạo cấp cao nhất là Giám đốc, tiếp đến là phó giám đốc, sau
đó là trưởng các phòng ban. Bộ máy tổ chức này khá phù hợp với loại hình công
ty này, tránh được sự cồng kềnh, phức tạp với nhiều tầng nấc.
Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước theo quy định hiện
hành, là người ra quyết định kí kết hợp đồng ban hành các quy chế nội bộ của
công ty bổ nhiệm miễn nhiệm tuyển dụng lao động và tổ chức thực hiện quyết
định một cách có hiệu quả nhất. Đồng thời giám đốc công ty Bắc Đô phụ trách
kiêm phần kỹ thuật sản xuất. Giám đốc điều hành mọi hoạt động của công ty theo
thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của mình; chịu trách nhiệm cá nhân trước cấp
trên về mọi hoạt động công tác của công ty. Giám đốc thực hiện nguyên tắc làm
việc sau đây:
- Xây dựng nguyên tắc, quy trình giải quyết công việc trong nội bộ công ty
và trong quan hệ với tổ chức, cơ quan khác và với dân.
- Có quy định về điều hoà, phối hợp trong quá trình giải quyết công việc
giữa các bộ phận trong công ty.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho
công ty TNHH sản xuất và thương mại Bắc Đô
- 3 –
Sinh Viên: Bùi Văn Bình Lớp QTKDTH46B
Truyền đạt các thông tin trong nội bộ của công ty đến mọi cá nhân một cách
đầy đủ và kịp thời giúp công ty đi vào hoạt động một cách có hiệu quả và thống
nhất từ trên xuống.
Phòng Kế hoạch: Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của công
ty, từ việc lập nên các kế hoạch kinh doanh của năm, quý đến việc đưa ra các triến
lược kinh doanh trước sự thay đổi của môi trường bên ngoài, giúp ban lãnh đạo
kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch. Thực hiện các hoạt động về nhập khẩu
nguyên vật liệu và hoạt động xuất khẩu sản phẩm. Nghiên cứu, thông báo trên
phạm vi công ty về tình hình thị trường thế giới bao gồm: luật pháp, tập quán, mặt
hàng, giá cả, bên cạch đó là thuê tầu, mua bảo hiểm…). Nghiên cứu và phát triển
hướng sản phẩm ra thị trường thế giới với những mẫu mã và sản phẩm hiên có.
- Hạch toán kế toán;
- Quản lý, kiểm soát hoạt động tài chính;
- Thống kê, báo cáo và phân tích hoạt động kinh tế;
- Quản lý hệ thống mạng vi tính.
Phòng Kế toán: Lập kế hoạch theo dõi hướng dẫn các mặt công tác về tài
chính, kế toán giúp công ty chủ động về nguồn vốn. Cụ thể là lập kế hoạch tài
chính, dự trữ ngân sách hàng năm cho từng dự án của công ty, tổ chức theo dõi và
kiểm soát các công việc chi tiêu.
- Công tác quản lý tài chính, công tác kế toán của công ty.
- Kiểm tra các dự toán chi phí trong quá trình thực hiện dự án trước khi
trình lãnh đạo công ty phê duyệt.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho
công ty TNHH sản xuất và thương mại Bắc Đô
- 5 –
Sinh Viên: Bùi Văn Bình Lớp QTKDTH46B
- Quản lý về tài chính các tài sản của công ty, các tài sản thu hồi, các tài sản
đầu tư từ dự án cho các đơn vị khác (vào sổ theo dõi tài sản, đánh giá giá trị tài
sản, hạch toán tăng giảm nguồn vốn).
tạm ứng,
tiền
lương,
vay
CBCN
Kế toán
vật tư,
TSCĐ
Kế toán
vật tư,
TSCĐ
Nhân
viên
thống kê
Nhân
viên
thống kê
Kế toán
tổng hợp
kiêm
thanh toá
gười n
với nbán
Kế toán
tổng hợp
kiêm
thanh toá
gười n
với nbán
Các nhân viên kinh tế phân xưởng
hệ thống xử lý nước thải; Xây dựng kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa tháng, năm.
Hình 2 . Bộ máy quản lý của công ty
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho
công ty TNHH sản xuất và thương mại Bắc Đô
- 7 –
Giám đốc
P.Giám đốc
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng
kế hoạch
Phòng
chế mẫu
Phòng
kỹ thuật
Phòng
KCS
Phòng
kế toán
Phòng
Bảo Vệ
Sinh Viên: Bùi Văn Bình Lớp QTKDTH46B
3. Lĩnh vực hoạt động và các sản phẩm kinh doanh của công ty
Xuất phát từ khả năng chuyên mua bán, xuất nhập khẩu các mặt hàng dệt, may từ nhiều
năm. Công ty TNHH sản xuất và thương mại Bắc Đô được thành lập với chức năng ngành nghề
gồm hai mảng : sản xuất và thương mại. Nhưng cho đến hiện tại Công ty mới chỉ hoạt động
mảng sản xuất. Một số sản phẩm kinh doanh của công ty bao gồm:
Mặt hàng kinh doanh xuất khẩu chính của công ty là những mặt hàng
4. Đặc điểm về cơ cấu sản phẩm và quy trình công nghệHình 3. Quá trình sản xuất quần áo len
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho
công ty TNHH sản xuất và thương mại Bắc Đô
- 9 –
Sợi len
Côn,
dạo sợi
Phân xưởng
dệt
KTCL bán
thành phẩm
Máy
thành phẩm
KTCL
thành phẩm
Giặt, vắt, sấy
là hơi
Phúc tra Đóng kiện
Nhập kho và
xuất xưởng
Nguyên
liệu vải
Cắt May Là hơi KCS
Giác
mẫu
Đóng
Sinh Viên: Bùi Văn Bình Lớp QTKDTH46B
1 Máy may 200 Trung Quốc
2 Máy dệt 300 Hàn Quốc
3 Máy vắt 320 Trung Quốc
4 Băng chuyền 45 Trung Quốc
5 Máy cắt vải 95 Trung Quốc
6 Hệ thống giặt là tự động 52 Liên Bang Nga
7 Hệ thống đóng kiện 20 Liên Bang Nga
8 Hệ thống vận tải nhỏ 10 Việt Nam
Bảng 2 . Bảng thiết bị nhập mới
Năm 2006 công ty đã kí kết hợp đồng với doanh nghiệp Trung Quốc về
việc đầu tư thêm một số trang thiết bị hoàn toàn mới như máy dệt tốc độ cao
và hệ thống máy hút bụi nhằm làm giảm nhẹ công việc cho người lao động
đồng thời giảm lượng chất bụi gây độc hại tới người lao động. Đây là một
bước phát triển nỗ lực của công ty nhằm phát triển môi trường sản xuất cho
người lao động tạo thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh của công ty.
5. Nguồn cung cấp nguyên vật liệu
Nguyên liệu chính để phục vụ sản xuất của công ty là len sợi và vải. Nguồn
cung ứng len sợi chủ yếu của Công ty là nhập từ Trung Quốc. Ngoài ra Công ty có
mua của một số Công ty len Trong nước như: Nhà máy len Hà Đông, Công ty len
Mùa Đông, Công ty len Biên Hoà….
STT Tên len Số lượng
(Kg)
Mã hàng Đơn giá
(USD/Kg)
1 Len Trung Quốc màu xanh 540 TQX 3800
2 Len Trung Quốc màu be 250 TQB 3200
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho
công ty TNHH sản xuất và thương mại Bắc Đô
bày và bán sản phẩm tại Hải Phòng và khoảng 10 cửa hàng tại các tỉnh khu vực lân cận
quanh Hà Nội Hàng năm công ty đăng kí tham gia các hội chợ trưng bày giới thiệu sản
phẩm, hội chợ hàng tiêu dùng, hội chợ WTO, hội chợ xuân của Hà Nội nói riêng và
các tỉnh Thái Nguyên, Hải Phòng Nghệ An.... Các hội chợ đã tạo công ăn việc làm cho
thêm hàng trăm công nhân các tỉnh lân cận và giúp người tiêu dùng có thêm sự lựa
chọn cho dòng sản phẩm áo len giúp mở ra cơ hội mới cho công ty đưa thương hiệu áo
len Bắc Đô đi sâu vào thị trường nội địa. Mặt khác doanh thu từ các hội chợ mà công
ty tham gia không những đã giúp công ty vững mạnh hơn về nguồn tài chính mà còn
mở ra những cơ hội đặt hàng từ các đối tác trong nước cũng như từ nước ngoài.
Năm 2008 công ty đã đặt ra cho mình những chỉ tiêu mới về mẫu mã sản
phẩm, chất lượng sản phẩm nhằm phục vụ tốt cho nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài
nước. Công ty đang có kế hoạch mở rộng sản xuất, đầu tư mới hệ thống máy móc tu
sửa lại hệ thống nhà xưởng tuyển dụng thêm nhân công nhằm mang lại một bộ mặt
mới cho công ty cũng như tạo những điều kiện thuận lợi nhất để người lao động có
môi trường làm việc ổn định an toàn.
Các chỉ tiêu Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho
công ty TNHH sản xuất và thương mại Bắc Đô
- 13 –
Sinh Viên: Bùi Văn Bình Lớp QTKDTH46B
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn
TSLĐ/Nợ ngắn hạn 0,84 1,03 1,17
+ Hệ số thanh toán nhanh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho
công ty TNHH sản xuất và thương mại Bắc Đô
- 15 –
Chỉ tiêu
Năm 2004 Năm 2005 2006
Tổng số
Nợ quá
hạn
Tổng số
Nợ quá
hạn
Tổng số
Nợ quá
hạn
Phải trả cho
người bán
52.686.766 0 36.598.442 0 20.049.045 0
Người mua trả
tiền trước
22.776.907 0 8.243.567 0 538.906 0
Phải trả công
nhân viên
2.349.553 0 4.512.933 0 7.685.046 0
Thuế và các
khoản phải
nộp NN
15.896.908 0 6.562.664 0 3.022.699 0
Các khoản
phải trả khác
hạn
Phải thu
khách hàng
52.708.508 899.940 29.854.099 1.340.554 49.560.013 1.340.554
Trả trước
cho người
bán
33.384.690 0 83.142.587 554.340 90.733.915 792.452
Phải thu
khác
25.920.411 0 8.775.594 0 8.049.641 0
Sinh Viên: Bùi Văn Bình Lớp QTKDTH46B
Tỉ lệ các koản phải
thu so với khoản
phải trả của công ty
=
(29.854.099+8.775.594)*100%
83.142.587
= 46,46%
Năm 2007:
Tỉ lệ các
koản phải thu
so với khoản
phải trả của
công ty
=
(49.560.013+8.049.641)*100%
90.733.915
= 63,49%
Ta thấy tỉ lệ khoản phải thu so với các khoản phải trả của công ty nhỏ hơn
n
=
(156.369.017+186.803.011+6.220.268)
21.336.559.526
= 0,0149
Sinh Viên: Bùi Văn Bình Lớp QTKDTH46B
Dựa vào kết quả trên ta thấy hệ số nợ của công ty chiếm 1,49% tổng tài sản
của công ty. Điều này cho thấy mức độ độc lập về tài chính của công ty năm 2007
tương đối cao, đây là kết quả của chiến lược tổ chức hệ thống lại sản xuất kinh
doanh, tìm những điểm yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như phản ánh
quá trình kinh doanh của công ty đang trên đà phát triển mạnh. Công ty cần cố gắng
hơn nữa trong việc khắc phục những sai sót trong khâu quản lý để trở thành công ty
dệt len xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam.
Kế hoạch phát triển kinh doanh
Phát triển ngành công ty theo hướng chuyên môn hoá, hiện đại hóa, nhằm tạo
ra bước nhảy vọt về chất và lượng sản phẩm. Tạo điều kiện cho công ty tăng trưởng
nhanh, ổn định, bền vững và hiệu quả. Khắc phục những điểm yếu của công ty, chú
trọng hơn đến vấn đề thời trang.
Lấy xuất khẩu làm mục tiêu cho phát triển của công ty, mở rộng thị trường
xuất khẩu, đồng thời phát triển tối đa thị trường nội địa. Phát triển mạnh các sản
phẩm phụ trợ, tìm kiếm và sản xuất nguyên phụ liệu, giảm nhập siêu, nâng cao giá trị
gia tăng của các sản phẩm trong công ty .
Phát triển công ty phải gắn với bảo vệ môi trường và xu thế dịch chuyển lao
động nông nghiệp nông thôn, đồng thời phát triển thị trường của dòng sản phẩm thời
trang của công ty tại các đô thị và thành phố lớn.
Phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng cho sự phát triển bền
vững của công ty ; Trong đó, chú trọng đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công
nhân lành nghề nhằm tạo ra đội ngũ doanh nhân giỏi, cán bộ, công nhân lành nghề,
chuyên sâu.
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, sản phẩm quần áo len vẫn
Chỉ tiêu Đơn vị Thực hiện
Mục tiêu toàn công ty
2010 2015 2020
1. Doanh
thu
Triệu đồng 543.334.890.
162
682.200.798.25
2
786.322.144.
290
752.348.
596.111
2. Xuất
khẩu
% 65-70% 73% 73-75% 75%
3. Nội địa % 25-30% 27% 25-27% 25%
4. Sử dụng
lao động
Trăm
người
175 340 580 968
Sinh Viên: Bùi Văn Bình Lớp QTKDTH46B
Bảng 9. Mục tiêu doanh thu của công ty đến năm 2020
Theo số liệu năm 2006 thì cả công ty có 175 lao động hoạt động trong lĩnh
vực như quản lý, kế toán, văn phòng…. Trên thực tế toàn công ty số lượng lao động
để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh là 2500 lao động. Đây là một con số không
nhỏ đối với một doanh nghiệp mới hình thành và phát triển trong hơn 5 năm. Tính
đến đầu năm 2008 toàn công ty đã có gần 3000 công nhân hoạt động trong các phân
xưởng dệt may hàng năm tạo ra hơn 600.000 săn phẩm hàng hóa với hình dáng mẫu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, quan hệ sản xuất
không ngừng được đổi mới và hoàn thiện, phù hợp với tính chất và trình độ phát triển
của lực lượng sản xuất, nhằm giải phóng triệt để và thúc đẩy phát triển mạnh lực
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho
công ty TNHH sản xuất và thương mại Bắc Đô
- 22 –
Sinh Viên: Bùi Văn Bình Lớp QTKDTH46B
lượng sản xuất, cải thiện đời sống của nhân dân.Cuối năm 2005 Việt Nam chính thức
là thành viên WTO đánh dấu một bước đi lớn của nền kinh tế nước nhà. Tuy nhiên
theo các chuyên gia kinh tế nhận định thì phần lớn các Doanh nghiệp Việt Nam có
qua mô nhỏ, vốn ít, khả năng tổ chức thị trường kém và vẫn ỷ lại vào sự trợ giúp của
Nhà nước, chưa quan tâm đúng mức đến yếu tố cạnh tranh và thị trường trong chiến
lược phát triển sản xuất kinh doanh.
Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng hàng đầu, quyết định sự phát triển của
mọi nền kinh tế. Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định “.. nguồn
lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền
vững”, “...Con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước
trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá...”. Đại hội Đảng lần thứ X cũng nhấn
mạnh: “Phát triển mạnh, kết hợp chặt giữa hoạt động khoa học và công nghệ với giáo
dục và đào tạo để thực sự phát huy vai trò quốc sách hàng đầu, tạo động lực đẩy
nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế tri thức”. Như vậy, thời đại
nào cũng cần đến nhân tài, hội nhập kinh tế thế giới càng sâu thì vấn đề phát triển
nguồn nhân lực càng trở nên bức thiết.
Trong các cách để tạo ra năng lực cạnh tranh của công ty, thì lợi thế thông qua
con người được xem là yếu tố căn bản. Con người được xem là nguồn lực căn bản và
có tính quyết định của mọi thời đại. Nguồn lực từ con người là yếu tố bền vững và
khó thay đổi nhất trong mọi tổ chức.
Năng lực thông qua con người ở các công ty được hiểu như là khả năng của
đội ngũ nhân viên trong công ty. Nguồn nhân lực đóng góp cho sự thành công của
Chất lượng cao
Dịch vụ
tuyệt hảo
Dịch vụ
tuyệt hảo
Khả năng
đổi mới
Khả năng
đổi mới
Các kỹ năng
Các kỹ năng
Năng suất
Năng suất
Nguồn nhân
lực – Năng lực
cốt lõi
Nguồn nhân
lực – Năng lực
cốt lõi
Sinh Viên: Bùi Văn Bình Lớp QTKDTH46B
1. Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là có thể coi là sự ganh đua về kinh tế giữa những chủ thể trong nền sản
xuất hàng hoá nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ
hoặc tiêu dùng hàng hoá để từ đó thu được nhiều lợi ích nhất cho mình.Cạnh tranh có
thể xảy ra giữa người sản xuất với người tiêu dùng (Người sản xuất muốn bán đắt,
người tiêu dùng muốn mua rẻ); giữa người tiêu dùng với nhau để mua được hàng rẻ
hơn, tốt hơn; giữa những người sản xuất để có những điều kiện tốt hơn trong sản xuất
và tiêu thụ. Có nhiều biện pháp cạn tranh: cạnh tranh giá cả (giảm giá...) hoặc phi giá
cả (quảng cáo...).
Dễ thấy, cạnh tranh là một quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá bởi thực chất