Hoàn thiện các chính sách trong triển khai chiến lược cạnh tranh tại Công Ty cổ phần xuất nhập khẩu dược thú y Nasa là có ý nghĩa thực tiễn, cấp thiết - Pdf 27

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp, với mong muốn được tiếp cận những
vấn đề thực tế về chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ
nhiệt tình của nhà trường, các thầy cô giáo trong Khoa Quản trị doanh nghiệp –
Trường ĐH Thương mại, và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của cô giáo Vũ
Thị Thùy Linh Bên cạnh đó là sự giúp đỡ của ban lãnh đạo cùng các anh chị em cán
bộ công nhân viên trong Công ty cổ phần xuất nhập khẩu dược thú y Nasa.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Vũ Thị Thùy Linh đã tận tình hướng
dẫn để em có thể hoàn thành tốt bài khóa luận này. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành
đến ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần xuất nhập khẩu
dược thú y Nasa đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành quá trình thực tập và
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Do còn hạn chế về thời gian, kiến thức và kinh nghiệm thực tế nên bài khoá luận
của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng
góp ý kiến của các thầy cô giáo để em có thể hoàn thiện hơn nữa đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
1
MỤC LỤC
2
2
DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình 7s của Mckinsey 10
Hình 1.2 Mô hình triển khai chiến lược kinh doanh 16
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 25
Hình 2.2 Đánh giá chính sách giá của công ty so với đối thủ cạnh tranh 36
Hình 2.3 Kênh phân phối gián tiếp của công ty 37
Hình 2.4 Thực trạng chính sách nhân sự trong triển khai chiến lược kinh doanh của
công ty 39

được chiến lược đó. Chính vì thế, quy trình triển khai chiến lược cạch tranh nắm một
vị trí quan trọng trong hoạt động quản trị của mỗi danh nghiệp.
Công Ty Cổ Phần Xuất nhập khẩu dược thú y Nasa là một trong những công ty
sản xuất dược thú y hàng đầu Việt Nam, những thành công về kinh tế và thương hiệu
của doanh nghiệp có sự đóng góp không nhỏ của việc áp dụng thành công mô hình
4
4
quản trị chiến lược. Dù có những thành công nhất định, tuy nhiên trong quá trình thực
tập tại công ty em đã thấy việc triển khai chiến lược cạnh tranh của công ty vẫn còn
một số vấn đề hạn chế như việc xác định các chính sách trong thực thi triển khai chiến
lược cạnh tranh, công tác phòng ngừa giảm thiểu rủi ro. Qua nghiên cứu lý thuyết về
chiến lược cạnh tranh nói chung, quá trình quản trị chiến lược cạnh tranh nói riêng, và
việc nghiên cứu thực tế trong quá trình thực tập tại công ty Cổ phần Dược thú y Nasa, có
thể thấy hiệu quả triển khai chiến lược cạnh tranh của công ty là chưa tốt, làm tác động tới
hiệu quả kinh doanh cũng như vị thế chiến lược của doanh nghiệp. Do đó, việc nghiên
cứu đề tài “Hoàn thiện các chính sách trong triển khai chiến lược cạnh tranh tại Công Ty
cổ phần xuất nhập khẩu dược thú y Nasa là có ý nghĩa thực tiễn, cấp thiết”.
2. Xác lập các vấn đề nghiên cứu
- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là gì? Nội dung của chiến lược kinh doanh?
- Nội dung của thiết lập mục tiêu ngắn?
- Việc triển khai các chính sách và phân bổ nguồn lực trong doanh nghiệp ra sao?
Hạn chế và thành công?
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Cơ sở lý thuyết: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoàn thiện triển khai chiến lược
kinh doanh của công ty Nasa
- Thực trạng: Trên cơ sở phân tích các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp đánh giá thực
trạng triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty Nasa
- Giải pháp: Đưa ra kết luận và các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác
triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu dược thú y NASA
Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện triển khai chiến lược chiến lược
kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu dược thú y NASA
6
6
CHƯƠNG I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH CỦA CÔNG TY KINH DOANH
1.1. CÁC KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN
1.1.1. Khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm chiến lược
Thuật ngữ chiến lược xuất phát từ lĩnh vực quân sự với ý nghĩa “Khoa học về
hoạch định và hoạt động điều khiển các nghĩa vụ quân sự”. Hiện tại có nhiều định
nghĩa khác nhau về chiến lược, nguyên nhân cơ bản có sự khác nhau này là do có các
hệ thống quan niệm khác nhau về tổ chức nói chung và các phương pháp tiếp cận khác
nhau về chiến lược của tổ chức nói riêng.
Theo Johnson và Scholes, chiến lược được định nghĩa như sau: “Chiến lược là
định hướng và phạm vi hoạt động của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh
tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường
thay đổi, để đáp ứng nhu cầu của thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên liên
quan”. (Nguồn: Slide BM Quản Trị Chiến Lược, Đại Học Thương Mại)
Theo Alfred chandler (1962 – ĐH Harvard) “Chiến lược bao gồm việc ấn định
các mục tiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời áp dụng một chuỗi các
hành động cũng như sự phân bố các nguông lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu
này” (Nguồn: Slide BM Quản Trị Chiến Lược, Đại Học Thương Mại)
Như vậy có thể hiểu “Chiến lược là một kế hoạch toàn diện chỉ ra những cách
thức mà doanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu và nhiệm vụ vủa nó, đáp ứng tương thích
với những thay đổi của tình thế cũng như xảy ra các sự kiện bất thường”. Chiến lược
nhằm tối đa hóa lợi thế cạnh tranh và tối thiểu hóa những bất lợi cho doanh nghiệp.
1.1.1.2. Khái niệm chiến lược kinh doanh

thành những hành động cụ thể.
1.1.1.4. Khái niệm chính sách
Khái niệm: Chính sách được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau:
Chính sách là một hệ thống các chỉ dẫn, dẫn dắt doanh nghiệp trong quá trình đưa ra
và thực hiện các quyết định chiến lược (Nguồn: Slide BM Quản Trị Chiến Lược, Đại
Học Thương Mại).
Chính sách là một phương tiện nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp
Nói tóm lại, có thể hiểu chính sách bao gồm các văn bản hướng dẫn, các quy tắc, thủ
tục được thiết lập để hậu thuẫn cho các hành động.
8
8
Vai trò: Chính sách được coi như là hệ thống các khuôn mẫu để cho các hoạt
động được tiến hành. Nó có vai trò rất quan trọng, xác định phạm vi, quy cách, cơ chế
hoạt động, đồng thời cũng là hướng dẫn, là thủ tục triển khai, là tiêu chuẩn để kiểm
soát, đánh giá các hoạt động của doanh nghiệp, nhằm đạt được mục đích mà doanh
nghiệp đã đề ra. Chính sách được ví như bộ khung xương cho mọi hoạt động của
doanh nghiệp.
1.1.2. Lý thuyết liên quan đến triển khai chiến lược
1.1.2.1. Lý thuyết về triển khai chiến kinh doanh
“Triển khai chiến lược (thực thi chiến lược) được hiểu là tập hợp các hành động
và quyết định cần thiết cho việc triển khai chiến lược”.
Theo Fred. David thì triển khai chiến lược bao gồm 6 bước:
Thiết lập các mục tiêu chiến lược ngắn hạn
Mục tiêu ngắn hạn thường dùng là các mục tiêu có thời gian dưới 1 năm, và các
mục tiêu ngắn hạn phải đảm bảo phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu lâu dài của
doanh nghiệp và đảm bảo để đạt được thành công chiến lược kinh doanh. Để thực hiện
được sự hội nhập và thống nhất giữa các mục tiêu ngắn hạn và các mục tiêu dài hạn,
phải nhận thức và giải quyết được nhiều nhân tố, trong đó quan trọng nhấy là sự nhất
quán logic, sự hợp lý của tổ chức và sự hợp lý của cá nhân. Các mục tiêu ngắn hạn
như: mục tiêu của bộ phận chức năng, phòng ban, mục tiêu của từng các nhân. Các

Hình 1.1 Mô hình 7s của Mckinsey
(Nguồn : Bài giảng Quản trị Chiến lược-Đại học Thương Mại)
10
10
Mô hình 7S được áp dụng để giải quyết hầu hết các vấn đề về hiệu quả của tổ
chức, là phương pháp áp dụng để thích nghi nhanh chóng với sự chuyển đổi của môi
trường mà không phải từ bỏ lợi ích. Mô hình này được đặc trưng bởi bảy yếu tố:
Chiến lược (strategy): đưa ra các hoạt động nhằm duy trì và phát triển lợi thế
cạnh tranh. Chiến lược đúng sẽ chi phối về sự thành công hay thất bại.
Cấu trúc (structure): sơ đồ tổ chức và các thông tin có liên quan thể hiện các quan hệ
mệnh lệnh, báo cáo và cách thức mà các nhiệm vụ được phân chia và hội nhập.
Hệ thống (systems): các quá trình, quy trình thể hiện cách thức tổ chức vận hành
hằng ngày.
Phong cách (style): những điều mà các nhà quản trị cho là quan trọng theo cách họ
sử dụng thời gian và sự chú ý của họ tới cách thức sử dụng các hành vi mang tính biểu
tượng. Điều mà các nhà quản trị làm quan trọng hơn rất nhiều so với những gì họ nói.
Nhân viên (staffs): những điều mà công ty thực hiện để phát triển đội ngũ nhân
viên và tạo cho họ những giá trị cơ bản.
Kỹ năng (skills): những đặc tính hay năng lực gắn liền với một tổ chức.
Mục tiêu cao cả (super-ordinate goals): những giá trị thể hiện trong sứ mạng và
các mục tiêu. Những giá trị này được chia sẻ bởi các thành viên trong tổ chức.
Nếu như doanh nghiệp đánh gía đúng mực vai trò của các yếu tố trên thì doanh
nghiệp sẽ tận dụng được hết khả năng phát triển của mình.
1.1.2.3. Lý thuyết về Marketing mix
Khái niệm: bao gồm tất cả các hoạt động mà công ty có thể là, gây ảnh hưởng
đến nhu cầu về sản phẩm của mình. Các biến này thường được gọi là 4Ps. 4 chữ P là
viết tắt của sản phẩm , giá cả, kênh phân phối và hỗ trợ tiêu thụ. Một chương trình
marketing hiệu quả là một chương trình được thiết kế pha trộn tất cả các yếu tố của
marketing hỗn hợp nhằm mục tiêu cung cấp giá trị cho khách hàng.
Nội dung

từng thông điệp.
+ Rao hàng: cũng tương tự quảng cáo, rao hàng cũng là một hình thức hỗ trợ tiêu
thụ phi cá nhân. Tuy nhiên, đây là phương tiên truyền thông không mất tiền như quảng
cáo. Thông tin về sản phẩm, thương hiệu hay hoạt động kinh doanh được trực tiếp đưa
lên các phương tiện truyền thông mà không cần trả tiền theo thời gian và không gian
truyền thông.
+ Khuyến mại bán hàng: bán hàng khuyến mại là một thuật ngữ khái quát bao
gồm tất cả các hoạt động được thực hiện để thúc đẩy bán hàng. Các hoạt động khuyến
mại bán hàng bao gồm: giảm giá, tổ chức các cuộc thi, hoàn trả tiền, trả góp, mở quán,
triển lãm, hội chợ để bán hàng khuyến mại.
12
12
13
13
1.2.TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI
1.2.1.Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Chiến lược kinh doanh là vấn đề quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp. Trên
thế giới đã có rất nhiều công ty xây dựng thành công chiến lược kinh doanh của mình
tạo cơ sở cho những lý luận, cơ sở thực tiễn về chiến lược ra đời. Hiện nay đã có rất
nhiều nghiên cứu về triển khai chiến lược kinh doanh của công ty của nhiều tác giả nổi
tiếng trên thế giới như
“ Khái luận quản trị chiến lược”. Fred R.David đã trình bày một cách có hệ thống
từ những khái niệm chung cho đến những vấn đề quản trị chiến lược cụ thể, đưa ra cái
nhìn tổng quan về chiến lược và quản trị chiến lược.
Rowe & R.Mason & K.Dickl & R.Mann & R.Mocker (1998), Strategic
Management: A methodological Approach, nhà xuất bản Addtion-Wesley Publishing.
Tác phẩm chỉ ra những phương thức cạnh tranh dựa trên chi phí, chất lượng và dịch
vụ.Tác phẩm phân tích về việc tái cơ cấu tổ chức trong quản trị chiến lược, phân tích
đối thủ cạnh tranh và phương pháp sử dụng để đạt được một lợi thế cạnh tranh, chiến
lược cạnh tranh toàn cầu, liên minh chiến lược và chiến lược cạnh tranh chung. Ngoài

chiến lược kinh doanh. Từ đó sử dụng các phương pháp nghiên cứu đề phân tích đánh
giá thực trạng chiến lược kinh doanh tại công ty Soniva, rút ra những thành công, hạn
chế và nguyên nhân hạn chế đó của chiến lược kinh doanh. Qua đó đề xuất một số giải
pháp giúp công ty tăng cường được hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh, khắc
phục được hạn chế còn xót lại, hoàn thiện chiến lược kinh doanh của công ty.
Thêm nữa là một số tài liệu, sách có đề cập đến công tác triển khai chiến lược
kinh daonh như: Giáo trình Chiến lược kinh doanh quốc tế của Giáo sư-Thạc sĩ
Nguyễn Bách Khoa, Triển khai chiến lược kinh doanh của tác giả Đào Công Bình.
Chiến lược cạnh tranh của Michael porter (1998),
Các bài luận văn trên đã nêu được cơ sở lý luận của công tác triển khai chiến
lược kinh doanh , ứng dụng của lý luận vào thực tế việc triển khai chiến lược kinh
doanh của công ty, những thành công và hạn chế trong triển khai chiến lược của công
ty cổ phần xuất nhập khẩu than và công ty Soniva, chưa có đề tài nào về công ty cổ
phần xuất nhập khẩu dược thú y Nasa, chính vì vậy tác giả lựa chọn đề tài này để
nghiên cứu về triển khai chiến lược kinh doanh tại cổng ty cổ phần xuất nhập khẩu
dược thú y Nasa, tìm ra những thành công và những mặt còn hạn chế trong việc triển
khai chiến lược kinh doanh của công ty nhằm đưa ra những giải pháp, đề xuất hợp lý
cho việc triển khai chiến lược kinh doanh.
1.3. Mô hình nội dung của vấn đề nghiên cứu
15
15
Nhận dạng chiến lược kinh doanh
Thiết lập mục tiêu chiến lược ngắn hạn
Thiết lập chính sách triển khai mục tiêu CL
Phân bổ nguồn lực
Chính sách Marketing
Chính sách tài chinh
Chính sách nhân sự
1.3.1. Mô hình nghiên cứu
Hình 1.2 Mô hình triển khai chiến lược kinh doanh

quản trị, nó giúp cho việc tiếp cận các mục tiêu chiến lược, các mục tiêu thường đề ra
là các mục tiêu theo quý hoặc theo tháng. Với việc xác định các mục tiêu ngắn hạn
doanh nghiệp sẽ có cơ sở để phân bổ, xác định phân bổ vị trí của các cá nhân, bộ phận
trong công ty.
Yêu cầu
- Tính nhất quán: đòi hỏi mục tiêu phải thống nhất, phù hợp nhau, việc hòan thành mục
tiêu không cản trở việc thực hiện mục tiêu khác, đây là yêu cầu đầu tiên, đóng vai trò
quan trọng để đảm bảo rằng hệ thống mục tiêu phải được thực hiện và hướng vào hòan
thành các mục tiêu tổng quát của từng thờ kì chiến lược
- Tính cụ thể: yêu cầu về tính cụ thể của hệ thống mục tiêu không đề cập đến tính ngắn
dài ngắn của thời gian mà nó đòi hỏi là khi xác định mục tiêu chiến lược cần chỉ rõ:
mục tiêu liên quan tới vấn đề gì? giới hạn thời gian thực hiện, kết quả cuối cùng cụ thể
cần đạt được. Hệ thống mục tiêu càng cụ thể thì càng tạo cơ sở để cụ thể hóa ở các cấp
thấp hơn, các thời kỳ ngắn hạn hơn, mặt khác mục tiêu không cụ thể thường có tác
dụng thấp trong quá trình tổ chức thực hiện
- Tính khả thi: Mục tiêu chiến lược là các tiêu thức, các kết quả mà doanh nghiệp mong
muốn đạt được trong một thời kì chiến lược xác định. Do đó các kết quả này đòi hỏi
phải có sự cố gắng của những người chịu trách nhiệm thực hiện và đảm bảo có thể
thực hiện được có như vậy mục tiêu mới có khả năng khuyến khích sự nỗ lực vươn lên
của mọi bộ phận, cá nhân trong doanh nghiệp và cũng không quá cao đến mức làm nản
lòng người thực hiện
- Tính linh hoạt: Môi trường kinh doanh thường xuyên thay đổi đòi hỏi hệ thống mục
tiêu phải linh hoạt để có thể điều chỉnh môi trường kinh doanh thay đổi. Tính linh hoạt
17
17
là điều kiện đảm bảo để biến các mục tiêu chiến lược thành hiện thực, mặt khác môi
trường kinh doanh thường xuyên biến động nên tính linh hoạt còn đòi hỏi khi hình
thành hệ thống mục tiêu phải tính đến biến động quá giới hạn nào đó mới cần đến hoạt
động điều chỉnh.
- Giới hạn cụ thể về thời gian: Mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn có mối quan hệ

Tối đa hóa lợi nhuận: mục tiêu này thường được đặt ra với các daonh nghiệp có
uy tín lớn, chất lượng sản phảm dịch vụ tốt, giá thường cao hơn mức trung bình của
các doanh nghiệp cùng hạng.
Chiếm lĩnh thị trường: trong giai đoạn đầu của việc thâm nhập thị trường thì
doanh nghiệp cần có một chỗ đứng an toàn, vì thế doanh nghiệp chọn giải pháp đặt
giải pháp đặt giá ngang bằng hoặc thấp hơn mức trung bình để tiếp cận thị trường tuy
nhiên mức giá đó sẽ thay đổi nhằm đảm bảo lợi nhuận lâu dài cho doanh nghiệp.
Dẫn đầu chất lượng: đối với doanh nghiệp mà chất lượng dịch vụ họ đạt được
đến mức chuyên nghiệp hoặc có những nét riêng biệt độc đáo thì giá của họ thường
cao hơn các đối thủ cạnh tranh nhằm khẳng định chất lượng sản phẩm và thương hiệu
của doanh nghiệp.
Định giá hớt váng: đó là việc doanh nghiệp khi đưa ra một sản phẩm mới thì định
giá rất cao nhằm hớt phần ngon của thị trường sau một thời gian thì giá lại hạ xuống.
Định giá với mục tiêu tồn tại: khi cạnh tranh quá khốc liệt, các doanh nghiệp gặp
khó khăn, hay sản phẩm của doanh nghiệp đang trong giai đoạn bão hòa hay suy thoái
thì doanh nghiệp thường áp dụng chính sách gía thấp để tăng khả năng cạnh tranh hay
kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm.
Chính sách phân phối: Sau khi đã có sản phẩm, chọn chính sách tối ưu thì cũng
quan trọng ở mỗi doanh nghiệp là phân phối sản phẩm cho ai, phân phối như thế nào
Phân phối là việc áp dụng các biện pháp nhằm đưa sản phẩm tiếp cận người mua một
cách nhanh chóng, hiệu quả đảm bảo việc tiêu thụ sản phẩm với khối lượng lớn nhất
nhưng chi phí là rẻ nhất
Chính sách xúc tiến thương mại: là hoạt động marketing đặc biệt và có chủ đích
hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập mối quan hệ thuận thống nhất giữa
doanh nghiệp và khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp đó. Các công cụ chủ yếu của
xúc tiến bao gồm:
+Khuyến mại: nó bao gồm các hoạt động giảm giá, tặng quà trực tiếp đến tay
người tiêu dùng nhằm kích thích họ mua hàng nhiều hơn.
+Tuyên truyền: là việc kích thích gián tiếp nhằm làm tăng nhu cầu về sản phẩm
hay tăng uy tín của doanh nghiệp các hình thức tuyên truyền như tổ chức họp báo, hội

Công ty cần xác định các nguồn vốn, đưa ra các chính sách huy động vốn cần
thiết như từ lợi nhuận, từ cổ phần, các khỏan vay nợ.
Việc theo dõi quản lý chặt chẽ việc thu chi và ngân sách tài chính cho phép công
ty có kế hoạch thu mua trong tương lai cho phù hợp với tình hình tài chính của công ty
và có kế hoạch bổ sung nguồn tài chính cho ngân sách khi cần thiết
20
20
Chính sách tiền mặt sẽ xác định nguồn tiền mặt được lấy từ đâu và được sử dụng
ra sao. Cùng với công ty sẽ tìm ra cách làm thế nào để gia tăng lượng tiền mặt khi thực
thi chiến lược.
1.3.2.4. Phân bổ nguồn lực
Nguồn lực trong triển khai chiến lược bao gồm nguồn lực tài chính và nguồn lực
con người .Để xây dựng được nguồn lực phù hợp với mục tiêu của công ty thì trước
hết cần xác định các nguồn lực sẵn có và mức độ phù hợp của cá nguồn lực ấy với tình
hình thực tế của công ty.
Đối với nguồn lực tài chính cần xác định lại nguồn ngân quỹ của công ty gồm tiền
mặt, các khoản nợ, nguồn vốn để từ đó có kế hoạch phân bổ và sử dụng nguồn lực một
cách hợp lý nhất tránh tình trạng thừa thiếu hoặc phân bổ không hợp lý gây lãng phí.
Đối với nguồn lực con người: xác định mức phù hợp cả số lượng và chất lượng,
cần điều chỉnh cắt giảm nhân viên có thể thuyên chuyển các nhân viên vị trí thừa đến
vị trí thiếu trong trường hợp nhân viên có thể đảm nhiệm vị trí công tác mới.
21
21
CHƯƠNG II
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC
TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU DƯỢC THÚ Y NASA
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU DƯỢC
THÚ Y NASA
2.1.1. Qúa trình hình thành của công ty

Công ty có những sản phẩm đạt chất lượng cao, đa dạng và phong phú về chủng
loại. Từ thuốc để phòng trị bệnh, thuốc tẩy Ký sinh trùng, thuốc bồi bổ sức khoẻ, kích
thích tăng trọng đến các thuốc điều tiết sinh sản, thuốc diệt ký sinh trùng và các thuốc
diệt nấm mốc
a. Thuốc bột : Ampicol C, Flumequin, NAcoc ACB, Ampytilo, Gentadox, CRD,
Gentacostrim, Anticoli, Tiêu chảy heo, Kháng sinh ngan vịt
b. Thuốc tiêm: Enro 5, Enro 10, analgin C, Amoxin, Flordox, Polimycine,vacxin
H5N1,
Trong đó sản phẩm chính là Gentadox và Polimycine
Công ty luôn cam kết "Luôn đồng hành cùng nhà chăn nuôi"
2.1.3.Chức năng và nhiệm vụ
Công ty có chức năng: Cung cấp những loại thuốc đặc trị điều trị làm giảm
phòng hay chuẩn đoán bệnh tật, tình trạng cơ thể bất thường hoặc triệu chứng bệnh,
khôi phục ,hiệu chỉnh, thay đổi chức năng hữu cơ của cơ thể động vật.
Nhiệm vụ:
- Đối với khách hàng: Sản xuất và cung cấp ra thị trường những sản phẩm phân
bón có chất lượng tốt, giá cả phù hợp, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
- Đối với cán bộ, công nhân viên: Thực hiện tốt các chính sách lao động, không
ngừng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ nhân viên; đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần,
chú trọng nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động.
- Đối với công ty: Thực hiện nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh công ty
giao phó, góp phần thực hiện mục tiêu chung của công ty.
- Đối với nhà nước: Thực hiện và chấp hành đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của
nhà nước và pháp luật, góp phần đẩy mạnh nền kinh tế đất nước.
Giám đốc
Phòng kinh doanh
23
23
Phòng hành chính
Phòng nhân sự

25

Trích đoạn Hình 2.5 Cơ cấu nguồn vốn của công ty trong năm 2014
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status