A. LỜI NÓI ĐẦU
Trải qua hơn 40 năm thành lập và phát triển, ASEAN đã ngày càng hoàn thiện và vững
mạnh hơn, sự hợp tác giữa các quốc gia được đẩy mạnh không ngừng, góp phần nâng cao vị
thế của ASEAN trên trường quốc tế. Tuy nhiên trong quá trình hợp tác cùng phát triển của
các nước thành viên các tranh chấp, bất đồng xảy ra trong các lĩnh vực an ninh – chính
trị, kinh tế – thương mại …là điều không tránh khỏi. Cũng như trong các tổ chức và liên kết
khu vực khác, trước sự phát triển nhanh chóng của hoạt động hợp tác kinh tế trong khuôn
khổ ASEAN, yêu cầu thiết yếu cần phải xây dựng một cơ chế giải quyết các tranh chấp phát
sinh trong lĩnh vực này một cách hiệu quả và khả thi. Việc nghiên cứu về cơ chế giải quyết
tranh chấp của ASEAN trong giai đoạn hiện nay là hết sức cần thiết. Sau đây, chúng ta sẽ đi
vào nghiên cứu cơ chế giải quyết tranh chấp kinh tế thương mại của ASEAN qua các nội dung
sau đây.
B. NỘI DUNG
I-Khái quát chung
1. Cơ chế giải quyết tranh chấp kinh tế - thương mại của ASEAN
a. C ơ sở pháp l ý và phạm vi áp dụng
Nghị định thư về tăng cường cơ chế giải quyết tranh chấp ngày 29/1/2004 (Nghị định
thư). Cơ chế giải quyết tranh chấp của Nghị định thư chỉ được áp dụng để giải quyết tranh
chấp kinh tế - thương mại giữa các quốc gia thành viên ASEAN.
b. Cơ quan và trình tự giải quyết tranh chấp
Theo quy định của nghị định thư 2004 thì cơ quan giải quyết tranh chấp sẽ bao gồm
Hội nghị quan chức cấp cao SEOM, Hội nghị bộ trưởng kinh tế AEM, ban thư ký ASEAN
với những thẩm quyền riêng biệt.
Cơ chế giải quyết tranh chấp được quy định trong Nghị định thư 2004 cũng bao gồm 4
giai đoạn là tham vấn, hội thẩm, phúc thẩm và thi hành phán quyết.
2. Cơ chế giải quyết tranh chấp kinh tế - thương mại của WTO
a. C ơ sở pháp l ý : hiệp định chung về thuế quan và thương mại, thỏa thuận về các quy
tắc và thủ tục điều chỉnh việc giải quyết tranh chấp (DSU)
1
b. Nguyên tắc: Ngoài việc tuân theo các nguyên tắc chung. Cơ chế giải quyết tranh
chấp của WTO còn ghi nhận các nguyên tắc sau: Bình đẳng giữa các nước thành viên tranh
cũng không phải là cơ quan trực tiếp giải quyết các kháng cáo của các bên tranh chấp mà
việc giải quyết kháng cáo thuộc về Cơ quan phúc thẩm do AEM thành lập.
Ban thư kí ASEAN có trách nhiệm trợ giúp cho Ban hội thẩm và cơ quan phúc thẩm
trong các vẫn đề về pháp lý, lịch sử có liên quan cũng như những trợ giúp về mặt kỹ thuật;
trợ giúp cho SEOM trong việc giám sát quá trình thực thi các phán quyết, đồng thời là nơi
tiếp nhận tất cả các tài liệu có liên quan đến vụ tranh chấp.
Từ những phân tích về hệ thống cơ quan giải quyết tranh chấp kinh tế-thương mại của
ASEAN ta có thể nhận thấy một số ưu điểm, nhược điểm trong hệ thống cơ quan giải quyết
tranh chấp kinh tế - thương mại của ASEAN:
Ưu điểm:
ASEAN đã thành lập một hệ thống cơ quan giải quyết tranh chấp, mỗi cơ quan có
chức năng riêng biệt, đảm nhiệm các giai đoạn khác nhau trong quá trình giải quyết tranh
chấp kinh tế - thương mại. Điều này đã tạo nên tính độc lập trong hoạt động điều tra và đưa
ra quyết định của các cơ quan.
Trong hệ thống cơ quan giải quyết tranh chấp kinh tế - thương mại của ASEAN có cơ
quan có chức năng phúc thẩm các báo cáo của Ban hội thẩm. Điều này tạo điều kiện cho
việc xem xét, giải quyết tranh chấp được toàn diện, khách quan, đảm bảo sự công bằng trong
các phán quyết của SEOM.
Nguyên tắc thông qua quyết định của các cơ quan giải quyết tranh chấp kinh tế -
thương mại của ASEAN là nguyên tắc đồng thuận nghịch (Theo nguyên tắc này báo cáo của
Ban hội thẩm và Cơ quan phúc thẩm sẽ không được thông qua nếu như tất cả các thành viên
của SEOM đồng thuận quyết định không thông qua báo cáo). Nguyên tắc này đảm bảo cho
SEOM trong việc ra phán quyết được thuận lợi đặc biệt trong trường hợp có một hoặc một
vài quốc gia muốn cản trở quá trình giải quyết tranh chấp
Nhược điểm:
Các cơ quan không trực tiếp thực hiện việc xem xét, giải quyết tranh chấp mà chỉ
thành lập các cơ quan trực tiếp giải quyết tranh chấp và thông qua quyết định của của các cơ
3
quan đó. Vì vậy mà vai trò của các cơ quan trong giải quyết tranh chấp không thật sự rõ
ràng. Như Hội nghị Bộ trưởng Kinh tế ASEAN (AEM), cơ quan này chỉ có vai trò trong việc
biện pháp trên vẫn có thể được tiến hành khi đã được đưa tới Ban hội thẩm để giải quyết. Để
giải quyết tranh chấp, SEOM sẽ thành lập Ban hội thẩm panel nhằm đánh giá một cách
khách quan tranh chấp được đệ trình (Điều 7 Nghị định thư). Kết quả làm việc sẽ được báo
cáo đệ trình lên SEOM. Nếu các bên không có kháng cáo thì báo cáo này sẽ được SEOM
thông qua theo nguyên tắc đồng thuận nghịch.
- Phúc thẩm: Trong trường hợp không đồng ý với báo cáo của panel, các bên tranh
chấp sẽ kháng cáo lên cơ quan phúc thẩm. Đây là cơ quan thường trực gồm 7 thành viên do
hội nghị Bộ trưởng kinh tế (AEM) thành lập. Khi có đề nghị xem xét phúc thẩm, cơ quan
phúc thẩm thường trực sẽ thành lập một nhóm phúc thẩm riêng cho từng vụ tranh chấp gồm
3 thành viên. Báo cáo của cơ quan phúc thẩm sẽ được đệ trình lên để SEOM thông qua theo
nguyên tắc đồng thuận nghich.
- Thi hành phán quyết: Bên thua kiện có nghĩa vụ thực hiện các phán quyết của SEOM
trong vòng 60 ngày kể từ khi Báo của Panel hoặc Báo cáo của Cơ quan phúc thẩm được
SEOM thông qua, trừ khi các bên thỏa thuận một khoản thời gian dài hơn. Tối thiểu 10 ngày
trước khi phiên họp được tổ chức, bên thua kiện phải đệ trình lên SEOM một bản báo cáo
nêu rõ quá trình thực hiện phán quyết đó.
*Đánh giá về ưu, nhược điểm trong trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp kinh tế - thương
mại của ASEAN.
Ưu điểm:
Từ những khái quát trên có thể thấy cơ chế giải quyết tranh chấp kinh tế - thương mại
của ASEAN vừa mang tính hòa giải vừa mang tính tài phán. Thủ tục được ghi nhận trong
nghị định thư về cơ chế giải quyết tranh chấp có nhiều điểm giống với thủ tục tố tụng của cơ
quan tài phán quốc tế, nhưng ASEAN luôn khuyến khích các bên liên quan tự dàn xếp thỏa
thuận để có thể đi đến một giải pháp mà các bên đều chấp nhận được. Vì vậy, giai đoạn đầu
tiên của quy trình giải quyết tranh chấp là tham vấn và trong giai đoạn tiếp theo các bên vẫn
có khả năng áp dụng các biện pháp trung gian, môi giới, hòa giải để giải quyết tranh chấp.
5