Phân tích báo cáo tài chính của ngân hàng TMCP Bảo Việt - Pdf 27

z
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG
Đề tài:
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT
Lớp: TCNH04 – K23
GV: PGS.TS. Trương Quang Thông
Nhóm thực hiện: 09
1. Trần Trung Kiên
2. Hà Ngọc Minh
3. Bùi Thị Thiện Mỹ
4. Phan Trường Vũ
TP.HCM, Tháng 09 năm 2014
MỤC LỤC
1
1/ Tổng quan về ngân hàng Bảo Việt 1
1.1Giới thiệu vắn tắt ngân hàng: 1
1.2 Sứ mạng, tầm nhìn: 1
1.3 Những sản phẩm dịch vụ cốt lõi: 1
1.4 Tình hình góp vốn, đầu tư: 2
1.5 Công nghệ: 3
1.6 Định hướng và Chiến lược kinh doanh: 4
2/ Phân tích tài chính 5
2.1 Tăng trưởng tài sản: 5
2.2 Tăng trưởng nguồn vốn: 6
2.3 Tình hình an tòan vốn: 10
2.4 Tình hình thanh khỏan: 11
2.5 Chất lượng tài sản: 12
2.6 Chất lượng thu nhập: 12
2.7 Các hệ số tài chính cơ bản: 15

còn phát triển các sản phẩm tích hợp những tính năng hiện đại và đa tiện ích, đặc biệt là các
sản phẩm ngân hàng điện tử. Ngân hàng đã kết nối hệ thống ATM, POS với liên minh thẻ
Smartlink, VNBC và Banknetvn.
Hiện tại, các sản phẩm thẻ BVLink, BVIP có thể thực hiện giao dịch trên hệ thống
khoảng 50.000 POS của 29 ngân hàng thuộc ba tổ chức chuyển mạch thẻ Smartlink,
BanknetVN và VNBC. ATM của Bảo Việt không chỉ chấp nhận thẻ nội địa của tất cả các ngân
hàng trong nước mà còn cho phép ứng tiền mặt cho nhiều loại thẻ quốc tế (VISA, MasterCard,
JCB, CUP,…).
Trang 1
Phân tích báo cáo tài chính Ngân hàng TMCP Bảo Việt GV: PGS.TS Trương Quang Thông
Các sản phẩm thẻ ghi nợ BVLink, BVIP có các tính năng như EZ-Billing, EZ-Topup,
EZ-Saving cho phép khách hàng thực hiện nhiều giao dịch tài chính (thanh toán hóa đơn, gửi
tiết kiệm,…) thông qua các phương tiện khác nhau (Internet Banking, Mobile Wap, SMS
Banking). Ngoài ra, khối Ngân hàng bán lẻ đã triển khai gói sản phẩm BVIP là sự kết hợp các
dịch vụ Tài chính - Đầu tư - Bảo hiểm, mang lại lợi ích tối đa cho khách hàng, góp phần đa
dạng hóa hệ thống sản phẩm bán lẻ tại Ngân hàng Bảo Việt.
Các sản phẩm dành cho khách hàng doanh nghiệp bao gồm:
• Các sản phẩm truyền thống như Tín dụng, Bảo lãnh, Tiền gửi, Thanh toán và Tài trợ
Thương mại;
• Các sản phẩm tín dụng đặc thù theo ngành, lĩnh vực, vùng miền phù hợp với từng đối
tượng khách hàng như Tín dụng ngành Gạo, Cà phê, Sữa; Tín dụng cho các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu…;
• Các sản phẩm bổ trợ để tăng tiện ích cho khách hàng như Trả lương, Thu hộ ngân
sách…;
• Các sản phẩm có thể ứng dụng được trên nền tảng Internet Banking như chuyển tiền,
thanh toán hoá đơn,…
Tuy nhiên, những sản phẩm dịch vụ hiện tại của Ngân hàng chỉ đáp ứng được đa phần
các nhu cầu của khách hàng, vẫn còn nhiều sản phẩm dịch vụ thiết yếu khác mà Bảo Việt chưa
phát triển được như thẻ tín dụng (Visa, Master,…) của riêng Ngân hàng, thẻ đồng thương hiệu,
dịch vụ chuyển tiền đi nước ngoài,…

một vấn đề ở đây là “Liệu có sự ưu ái riêng từ phía Ngân hàng Nhà nước đối với Ngân hàng?”.
Tập đoàn Bảo Việt(BVH) có đề án tái cơ cấu đã phê duyệt, theo đó, BVH sẽ giảm dần
tỷ lệ sở hữu tại Ngân hàng Bảo Việt đúng với quy định của Luật TCTD nhưng BVH sẽ không
bán cổ phần Ngân hàng cho tổ chức khác để giảm tỷ lệ sở hữu. Quan điểm của BVH là theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước, các TCTD phải tăng vốn rất nhanh vì thế BVH sẽ giảm tỷ
lệ sở hữu thông qua việc tăng vốn đến khi tỷ lệ sở hữu còn đúng theo quy định.
1.5 Công nghệ:
Nhận thức được tầm quan trọng của công nghệ cho sự phát triển của ngân hàng, Bảo
Việt Bank đã triển khai và hoàn thành hệ thống phần mềm ngân hang lõi (core banking) trước
khi đi vào hoạt động. Trong năm 2009, Ngân hàng đã triển khai hệ thống ngân hàng lõi T24
của Temenos - nhà cung cấp giải pháp ngân hàng hàng đầu thế giới – cùng nhiều dự án công
nghệ khác như: hệ thống Chuyển mạch tài chinh & Quản trị Thẻ (Financial Switching &
CMS), hệ thống SMS Banking, Internet Banking. Hệ thống công nghệ (bao gồm hạ tầng công
Trang 3
Phân tích báo cáo tài chính Ngân hàng TMCP Bảo Việt GV: PGS.TS Trương Quang Thông
nghệ và các giải pháp) đã hỗ trợ tốt cho phát hành thẻ ghi nợ nội địa, thẻ trả trước và vận hành
hệ thống máy ATM. Một số giải pháp công nghệ khác cũng đang tiếp tục được triển khai như:
BPM & UCM (hệ Quản trị tiến trình xử lý nghiệp vụ & Quản trị nội dung), Data Warehouse
(Kho dữ liệu), FTP (Phần mềm hỗ trợ Giá vốn điều chuyển), các dịch vụ nâng cao của Internet
Banking và Mobile Banking.
1.6 Định hướng và Chiến lược kinh doanh:
Định hướng kinh doanh: Với phương châm hoạt động “An toàn - Hiệu quả để lớn
mạnh”, Ngân hàng tập trung vào những nhiệm vụ trọng tâm sau:
• Kiện toàn mô hình tổ chức: Tiếp tục kiện toàn mô hình tổ chức để vận hành hiệu quả.
Xây dựng môi trường làm việc đoàn kết, sáng tạo và trẻ trung. Hoàn thiện chính sách lương,
phúc lợi và đãi ngộ dựa trên hiệu quả công việc của nhân viên. Xây dựng và hướng tới văn hóa
quản trị theo hiệu quả công việc.
• Hoạt động kinh doanh: Tăng cường công tác quản trị rủi ro, kiểm soát chất lượng tín
dụng. Tiếp tục nâng cao năng lực quản trị vận hành đáp ứng mục tiêu tăng trưởng tín dụng bền
vững và hiệu quả.

2013 Đơn vị tính: triệu VNĐ
Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012 2013
Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 32.184 122.624 107.495 108.612 125.000
Tiền gửi tại NHNN 195.829 238.513 223.673 278.045 271.000
Tiền gửi tại các TCTD khác
và cho vay các TCTD khác
3.643.677 4.355.566 3.258.843 4.280.286 4.823.000
Chứng khoán kinh doanh - 674.417 543.086 95.200 1.550.000
Cho vay khách hàng 2.250.150 5.581.745 6.633.212 6.610.656 7.856.000
Chứng khoán đầu tư 949.066 2.288.627 2.090.858 1.535.938 1.760.000
Tài sản cố định 47.588 80.699 84.248 67.330 43.000
Tài sản Có khác 151.260 375.681 283.505 306.899 360.000
TỔNG TÀI SẢN 7.269.755 13.717.871 13.224.921 13.282.966 16.788.000
Nguồn: Tổng hợp báo cáo thường niên NH Bảo Việt
Theo báo cáo thường niên năm 2009, quy mô tổng tài sản của Ngân hàng là 7.270 tỷ
đồng, tuy nhiên đến năm 2010, tổng tài sản của Ngân hàng là 13.718 tỷ đồng, tăng 88,69%,
đây có thể coi là mốc tăng trưởng quy mô khá ấn tượng của Ngân hàng sau 2 năm chính thức
đi vào hoạt động. Trong năm 2010, Ngân hàng Bảo Việt đã thành lập và đưa vào hoạt động
thêm 15 điểm giao dịch, bao gồm 5 Chi nhánh và 10 phòng giao dịch, nâng tổng số điểm giao
dịch lên 26 điểm trên cả nước. Với sự mở rộng mạng lưới giao dịch, mở rộng hệ khách hàng
(tăng gần 5 lần so với năm 2009) đã góp phần giúp Ngân hàng Bảo Việt đạt được tốc độ tăng
trưởng tổng tài sản khá cao với sự gia tăng chủ yếu của khoản mục cho vay khách hàng (tăng
từ 2.250 tỷ lên 5.582 tỷ đồng), tiền gửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTD khác (tăng từ
3.644 tỷ đồng lên 4.356 tỷ đồng).
Trang 5
Phân tích báo cáo tài chính Ngân hàng TMCP Bảo Việt GV: PGS.TS Trương Quang Thông
Tuy nhiên, từ năm 2010 đến 2012, quy mô tổng tài sản của Ngân hàng hầu như không
biến động đáng kể. Tình hình kinh tế khó khăn dưới tác động của các cuộc khủng hoảng tài
chính trên thế giới trong giai đoạn này đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các doanh
nghiệp, kéo theo đó là hoạt động của toàn hệ thống Ngân hàng gặp nhiều khó khăn và bộc lộ

đáng kể. Nghị định 141 ngày 22/11/2006 của Chính Phủ ban hành quy định mức vốn pháp định
của các Ngân hàng thương mại phải đạt tối thiểu 3.000 tỷ đồng đến ngày 31.12.2010. Tuy
nhiên, tại thời điểm cuối năm 2010, vẫn còn rất nhiều Ngân hàng đang trong lộ trình tăng
trưởng vốn và khó có thể hoàn thành được mục tiêu tăng trưởng vốn điều lệ khi tình hình kinh
tế khó khăn, và việc huy động vốn từ các nhà đầu tư không hề đơn giản khi các nhà đầu tư đã
bắt đầu quan ngại trước sức khỏe của hệ thống Ngân hàng. Bảo Việt cũng không nằm ngoài
các trường hợp đó, bằng chứng là đến năm 2012, Ngân hàng Bảo Việt mới đạt được mức vốn
điều lệ theo quy định tối thiểu là 3.000 tỷ đồng theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước. Tuy
nhiên, đây cũng là một tiền đề để Ngân hàng này có thể tăng trưởng được quy mô nguồn vốn
trong những năm tiếp theo.
Trang 7
Phân tích báo cáo tài chính Ngân hàng TMCP Bảo Việt GV: PGS.TS Trương Quang Thông
Biểu đồ so sánh vốn điều lệ của các Ngân hàng thương mại hiện nay
Nguồn: Tổng hợp từ cafef
Trang 8
Phân tích báo cáo tài chính Ngân hàng TMCP Bảo Việt GV: PGS.TS Trương Quang Thông
Năm 2013, tổng nguồn vốn của Ngân hàng này đạt 16.788 tỷ đồng, tăng 26.39% so với
năm 2012, chủ yếu nhờ sự gia tăng lượng tiền gửi từ dân cư và các tổ chức kinh tế (từ 6.265 tỷ
đồng lên 8.602 tỷ đồng).
Ngày 20/06/2014, Ngân hàng Nhà Nước đã có văn bản chấp thuận về việc tăng vốn điều
lệ của Ngân hàng Bảo Việt từ 3.000 tỷ đồng lên 5.200 tỷ đồng theo phương án tăng vốn điều lệ
đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua tại Nghị Quyết số 01/2004/NQ-ĐHĐCĐ ngày
26/05/2014. Việc tăng vốn điều lệ Ngân hàng cũng đang là một xu thế trên thị trường Ngân
hàng khi các ngân hàng thương mại đang hướng đến mục tiêu tăng trưởng quy mô, mở rộng thị
phần trong thời gian tới.
Dưới đây là bảng thống kê các khoản mục nguồn vốn của Ngân hàng từ năm 2009-2013
Bảng 2.2: Bảng thống kê các khoản mục nguồn vốn Ngân hàng Bảo Việt giai đoạn
2009-2013 Đơn vị tính: triệu VNĐ
Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012 2013
I. Tổng nợ phải trả 5.706.64712.070.00011.553.71010.129.548 13.604.000

Biểu đồ: hệ số CAR của Ngân hàng Bảo Việt giai đoạn 2009-2013
Nhìn chung, hệ số CAR của Ngân hàng Bảo Việt từ khi chính thức đi vào hoạt động đến
này đều rất cao, hiện tại là cao nhất trong hệ thống Ngân hàng thương mại.
Năm 2012, CAR của Ngân hàng Bảo Việt lên đến 42%. Cũng cần nhắc lại là hệ số CAR
phản ánh quy mô vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản rủi ro. Hệ số CAR quá cao cho thấy ngân
hàng đang có vấn đề: một là vốn tự có ở mức quá cao, hai là tổng tài sản rủi ro ở mức quá thấp,
ngân hàng gần như không thể huy động tiền gửi hoặc không thể/không muốn cho vay
Mức CAR cao của Bảo Việt là vì vào cuối năm 2012, ngân hàng này đã có đợt tăng vốn
mạnh từ 1.500 tỉ đồng lên mức 3.000 tỉ đồng (Bảo Việt là ngân hàng cuối cùng trong hệ thống
hoàn tất yêu cầu tăng vốn điều lệ của Ngân hàng Nhà nước).
Sang năm 2013, CAR của Bảo Việt vẫn tiếp tục đứng ở mức cao: 37,3%. Con số này
tính đến hết quý I/2014 là 37,5%.
Trang 10
Phân tích báo cáo tài chính Ngân hàng TMCP Bảo Việt GV: PGS.TS Trương Quang Thông
Theo nhận định của nhóm thực hiện đề tài, hệ số CAR của Ngân hàng đáp ứng được
quy định của Ngân hàng Nhà Nước, tuy nhiên, do sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng về cho
vay, thanh toán quốc tế, thẻ, tiền gửi,…còn chưa đa dạng, phong phú nên thực tế chưa đáp ứng
được nhu cầu của khách hàng nên thực sự chưa khai thác tốt về quy mô vốn của Ngân hàng sau
khi nâng vốn điều lệ lên 3.000 tỷ.
2.4 Tình hình thanh khỏan:
Xét hệ số cho vay/huy động khách hàng: có thể thấy xu hướng tăng qua các năm,
trong bối cảnh thừa thanh khoản của các Ngân hàng thương mại hiện nay, tỷ lệ này tăng cho
thấy Ngân hàng đã đẩy mạnh tín dụng qua các năm. Tuy nhiên, cần quan tâm đến chất lượng
tín dụng và cơ cấu các khoản vay. Bởi lẽ, do mặt bằng lãi suất tiền gửi và vay trên thị trường
đang giảm ở mức thấp kỷ lục trong bối cảnh lạm phát thấp, các cá nhân, tổ chức kinh tế có xu
hướng vay trung dài hạn trong khi các khoản tiền gửi huy động hầu như ở kỳ hạn ngắn, điều
này có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản trong tương lai.
Bên cạnh đó, hệ số cho vay khách hàng/tổng tài sản có xu hướng tăng trong năm
2011, khi ngân hàng Bảo Việt đẩy mạnh mở rộng mạng lưới và tăng trưởng tín dụng, tuy
nhiên, hệ số này có xu hướng giảm từ năm 2012 khi tình hình cho vay của hầu hết các ngân

3%, tuy nhiên dư nợ năm 2013 của Bảo Việt tăng hơn 18% so với năm 2012 vì vậy về số tuyệt
đối, số dư nợ xấu năm 2013 có thể không giảm.
Bảng 2.5: Tỷ lệ nợ xấu của Bảo Việt Bank qua các năm 2009-2013:
Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012 2013
Tỷ lệ nợ xấu 0,01% 4,57% 5,94% >3%
Nguồn: Tổng hợp báo cáo thường niên NH Bảo Việt
Các khoản mục chứng khoán kinh doanh và chứng khoán đầu tư: Chủ yếu là đầu tư vào
trái phiếu chính phủ, trái phiếu của các tổ chức tín dụng khác và một phần trái phiếu của các
tập đoàn, tổng công ty lớn có uy tín…nên được đánh giá là các tài sản có chất lượng cao, độ rủi
ro thấp.
2.6 Chất lượng thu nhập:
Bảng 2.6: Thông kê báo cáo kết quả kinh doanh Bảo Việt Bank từ năm 2009-2013:
Đơn vị tính: triệu VNĐ
Khoản mục 2009 2010 2011 2012 2013
Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự
351.807 920.721 1.684.294 1.515.886 1.171.000
Chi phí lãi và các chi phí tương tự
-188.107 -632.650 -1.317.059 -1.119.304 -690.000
Thu nhập lãi thuần
163.700 288.071 367.235 396.582 481.000
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ
2.789 15.834 18.404 15.279 8.000
Chi phí hoạt động dịch vụ
-1.292 -5.546 -10.325 -7.344 -4.000
Lãi/lỗ thuần từ hoạt đông dịch vụ
1.497 10.288 8.079 7.935 4.000
Lãi/lỗ thuần từ hoạt đông kinh doanh
ngoại hối
115 13.111 4.483 454 1.000
Trang 12

Chi phí thuế TNDN hiện hành
-13.387 -44.173 -38.529 -30.380 -35.000
Chi phí thuế TNDN
-13.387 -44.173 -38.529 -30.380 -35.000
LỢI NHUẬN SAU THUẾ
63.108 132.518 115.586 91.126 106.000
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (đồng)
421 884 771 601 353
Nguồn: Tổng hợp báo cáo thường niên NH Bảo Việt
Nhìn vào báo cáo kết quả kinh doanh của Bảo Việt Bank qua các năm ta dễ dàng nhận
thấy khoản mục “Thu nhập lãi thuần” luôn giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu tổng thu nhập hoạt
động của Ngân hàng. Tỷ lệ bình quân từ năm 2009 đến 2013 của thu nhập lãi thuần trên tổng
thu nhập là 89,25%, riêng năm 2009 tỷ lệ này lên đến 99,02%. Điều này cho thấy, thu nhập
chính của Ngân hàng Bảo Việt phụ thuộc rất lớn từ nguồn lãi cho vay khách hàng. Trong bối
cảnh kinh tế khó khăn hiện nay, nợ xấu của của các Ngân hàng thương mại nói chung và của
Bảo Việt nói riêng đang ngày một tăng cộng thêm việc thu nhập từ các khoản mục khác còn
thấp ( như lãi thuần từ hoạt động dịch vụ bình quân chỉ chiếm hơn 1% tổng thu nhập, lãi thuần
từ chứng khoán kinh doanh bình quân chỉ chiếm 7,79% tổng thu nhập qua các năm) sẽ gây nên
rủi ro lớn cho hoạt động của Ngân hàng.
Thu nhập từ các hoạt động khác của Bảo Việt Bank không đáng kể, điều đáng lưu ý là
thu nhập từ hoạt động dịch vụ chiếm tỷ trọng khá khiêm tốn, trung bình từ năm 2009 đến 2013
Trang 13
Phân tích báo cáo tài chính Ngân hàng TMCP Bảo Việt GV: PGS.TS Trương Quang Thông
chỉ chiếm khoản 1,65% tổng lợi nhuận của Ngân hàng trong khi đây là khoản thu an toàn và
không có rủi ro. Vì thế, về lâu dài, Ngân hàng cần có những giải pháp tốt hơn nữa để phát triển
các sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu khách hàng và nâng dần tỷ trọng thu nhập này lên.
Bên cạnh đó, qua báo cáo kiểm toán của Ngân hàng các năm 2010, 2011 ta có thể nhận
thấy trong cơ cấu thu nhập chi phí của Bảo Việt Bank có một phần không nhỏ đóng góp của
các bên liên quan (các công ty con của Tập đoàn Bảo Việt, các cổ đông sáng lập) thông qua các
giao dịch tiền gửi và tiền vay là chủ yếu.

15.435 55.163 10.461 83.947
Cty CP chứng khoán Bảo Việt
Thành viên TĐ Bảo
Việt
1.102 5.527 5.247
Trung tâm đào tạo Bảo Việt
Thành viên TĐ Bảo
Việt
29 27
Cty CP đầu tư Bảo Việt
Thành viên TĐ Bảo
Việt
1.557 1,23 58
Tổng cộng 15.435 60.361 206.658 318.934
Tổng thu/chi từ lãi của Ngân
hàng
719.004 1.396.387 626.433 1.218.248
Trang 14
Phân tích báo cáo tài chính Ngân hàng TMCP Bảo Việt GV: PGS.TS Trương Quang Thông
Tỷ trọng 2,15% 4,32% 32,99% 26,18%
Nguồn: Tổng hợp báo cáo thường niên NH Bảo Việt
2.7 Các hệ số tài chính cơ bản:
Bảng 2.8: Tỷ lệ ROA, ROE, NIM của Bảo Việt Bank từ 2009-2013
Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012 2013
ROA 0,87% 1,26% 0,86% 0,69% 0,70%
ROE 4,04% 8,25% 6,96% 3,78% 3,35%
NIM 2,33% 2,95% 2,98% 3,18% 3,51%
Nguồn: Tính toán từ BCTC Ngân hàng Bảo Việt
Bảng 2.9: Tỷ lệ ROA, ROE của hệ thống ngân hàng
2009 2010 2011 2012 2013

Lợi Nhuận 106.000 38.202 381.385 2.229.106 658.706
EPS(VNĐ) 353 127 688 1.982 533
ROA 0,70% 0,15% 1,19% 1,38% 0,39%
ROE 3,35% 1,19% 8,42% 13,06% 4,49%
NIM 3,51% 0,18% 1,69% 4,97% 1,80%
Nguồn: Tổng hợp từ BCTC các ngân hàng
Các Ngân hàng Bảo Việt, PG, Tiên Phong có đặc điểm chung là được sở hữu bởi các cổ
đông lớn là các tập đoàn, công ty nhà nước và được phân vào nhóm các ngân hàng nhỏ trong
hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam. So sánh về quy mô tổng tài sản, vốn chủ sở hữu
thì Bảo Việt Bank còn kém xa các đối thủ (tổng tài sản chỉ bằng 52,32% và vốn chủ sở hữu chỉ
Trang 16
Phân tích báo cáo tài chính Ngân hàng TMCP Bảo Việt GV: PGS.TS Trương Quang Thông
bằng 70,33% so với Tiên Phong Bank) nhưng các chỉ tiêu về lợi nhuận, ROA, ROE thì Ngân
hàng vượt xa PG Bank và thấp hơn Tiên Phong Bank. Tuy nhiên, Ngân hàng Bảo Việt quản lý
tài sản có sinh lời tốt hơn hai ngân hàng còn lại khi tỷ lệ lãi cận biên gấp 2,07 lần Tiên Phong
Bank và gấp 19,44 lần PG Bank.
Khi so sánh Ngân hàng với nhóm các ngân hàng lớn như Sacombank, Eximbank ta dễ
dàng nhận thấy Bảo Việt Bank còn kém xa hai ngân hàng trên về mọi mặt nhưng vẫn có một
điểm đáng lưu ý khi tỷ lệ lãi cận biên của Ngân hàng năm 2013 gấp 1,95 lần NIM của
Eximbank chứng tỏ việc một ngân hàng quy mô lớn chưa hẵn quản lý các tài sản có sinh lời
tốt hơn một ngân hàng quy mô nhỏ. Ngoài ra, nếu đi sâu phân tích, quy mô tổng của hai ngân
hàng lớn tuy có lớn hơn Bảo Việt Bank nhiều lần (xấp xỉ 10 lần) nhưng lợi nhuận tạo ra trên
mỗi cổ phiếu(EPS) của Sacombank gấp 5,61 lần và của Eximbank chỉ gấp 1,51 lần EPS của
Bảo Việt Bank, điều này cho thấy Ngân hàng sử dụng và quản lý tài sản trong đó có tài sản
sinh lời khá hiệu quả.
3/ Phân tích SWOT
Ma trận SWOT Cơ hội ( O )
1. Tiềm năng tăng trưởng kinh tế
Việt Nam và nhu cầu vốn và tín
dụng, các dịch vụ ngân hàng

thế mạnh về bán lẻ như HSBC,
ANZ, Standard Chartered luôn là
các đối thủ đáng gờm của các
ngân hàng thương mại tại Việt
Nam.Với một thị trường hơn 90
triệu người nhưng mới chỉ có
khoảng 10% người dân mở tài
khoản tại ngân hàng và hơn 2/3
là dân số trẻ thì Việt Nam quả là
một mảnh đất màu mỡ trong lĩnh
vực ngân hàng bán lẻ mà các đại
gia trong ngành ngân hàng Việt
Nam cũng như trên thế giới luôn
dòm ngó, dẫn đến việc cạnh
tranh rất quyết liệt giữa các ngân
hàng trong việc giành lấy thị
phần.
2. Luật lệ thay đổi theo chiều
Trang 17
Phân tích báo cáo tài chính Ngân hàng TMCP Bảo Việt GV: PGS.TS Trương Quang Thông
hướng áp dụng các chuẩn mực
quốc tế.
3. Tỷ lệ nợ xấu gia tăng khi
nền kinh tế gặp khó khăn. Cũng
giống như các ngân hàng trong
hệ thống, ngân hàng Bảo Việt
cũng đối mặt với tỷ lệ nợ xấu gia
tăng, qua đó làm tăng chi phí
trích lập dự phòng rủi ro dẫn đến
làm giảm lợi nhuận. Đây là một

S1, S2, S3 với O1, O3
 Tập trung phát triển các sản
phẩm trọn gói ngân hàng –
bảo hiểm - đầu tư dành cho
các khách hàng cá nhân tại
Việt Nam nhằm giành lấy
thị phần mảng ngân hàng
bán lẻ đầy tiềm năng.
S1, S2, S3 với T1, T2
 Tập trung phát triển sản
phẩn, tận dụng cơ hội hợp
tác với các cổ đông lớn của
ngân hàng nhằm nâng cao
lợi thế cạnh tranh với các
ngân hàng trong và ngoài
nước.
 Nâng cao hiệu quả quản lý
và hoạt động, tăng cường
công tác quản trị rủi ro
nhằm hướng đến các chuẩn
mực của quốc tế.
Trang 18
Phân tích báo cáo tài chính Ngân hàng TMCP Bảo Việt GV: PGS.TS Trương Quang Thông
bán lẻ.
2. Tận dụng được
nguồn huy động vốn giá rẻ
từ công ty bảo hiểm và các
thành viên khác của tập
đoàn Bảo Việt, qua đó
giúp ngân hàng có thêm

4. Số lượng các chi
nhánh, mạng lưới còn ít :
Đến nay, ngân hàng mới
chỉ có khoảng hơn 30 chi
W3, W4 và O1, O2
 Tìm kiếm cổ đông chiến
lược là ngân hàng nước
ngoài nhằm tận dung kỹ
năng quản trị, công nghệ và
vốn…
 Mở rộng thêm chi nhánh và
các điểm giao dịch nhằm
đưa sản phẩm dịch vụ của
ngân hàng đến gần với
khách hàng hơn.
W1, W2 với T1
 Nâng cao cơ cấu thu nhập
từ dịch vụ, qua đó nâng
cao chất lượng dịch vụ.
Tăng vốn điều lệ nhằm
tăng quy mô của ngân
hàng, nâng cao khả năng
cạnh tranh với các NHTM
trong và ngoài nước.
Trang 19
Phân tích báo cáo tài chính Ngân hàng TMCP Bảo Việt GV: PGS.TS Trương Quang Thông
nhánh trên toàn quốc, điều
này làm hạn chế việc mở
rộng thêm khách hàng,
khả năng tiếp cận với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status