NGHIÊN CứU KHả NĂNG SINH TRƯởNG, SINH SảN Và SảN
XUấT SữACủA Bò HF NHậP NộI TạI HUYệN YÊN SƠN
TỉNH TUYÊN QUANG
Nguyễn Hữu Lơng
(1)
, Nguyễn Văn Đức
(2)
, Trần Sơn Hà
(
2
)
, Nguyễn Hùng Sơn
(2)
, Trần Hữu Hùng
(3
)1
Trung tâm NC Bò và Đồng cỏ Ba Vì,
2
Viện Chăn nuôi,
3
Trung tâm PT bò
Yên Sơn - TQ
Abstract
During the years of 2002 and 2003, Yenson commune Development Center; Tuyenquang province
đợc nuôi tại trại Phú Lâm.
Sau hơn một năm chăn nuôi tập trung bao cấp, từ ngày 10/11/2003 các trang
trại đợc giao khoán cho t nhân đảm nhiệm.
Với mục tiêu xác định một số chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của đàn bò sữa HF
thuần chủng nhập khẩu từ úc nuôi tại huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang với
phơng thức chăn nuôi trang trại lớn.
VậT LIệU Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
Vật liệu
- Bò cái tơ gièng HF (Holstein Friesian) nhập khẩu từ bang Queensland úc
đến sinh sản lứa 4 và những bê sinh ra tại Tuyên Quang
- Tuổi bò nhập: Bò cái tơ ở các lứa tuổi từ 11 đến 30 tháng
+ Ngày 18/5/2002 nhập 714 bò, trong đó có 114 con có chửa 3-5
tháng
+ Ngày 22/5/2003 nhập 1763 bò
Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá khả năng sinh trởng, phát triển của đàn bò
- Đánh giá khả năng sinh sản của đàn bò
- Đánh giá khả năng sản xuất sữa của đàn bò
Thời gian
- Từ năm 2006 đến năm 2007
Phơng pháp nghiên cứu
- Bò, bê đợc gắn số tai và ghi chép vào phiếu cá thể của bò sữa
- Theo dõi, cân đo bê bò theo các phơng thức truyền thống thờng quy
- Các số liệu đợc thu thập hằng ngày và cập nhật vào phần mềm quản lý
giống bò sữa (VDM) và quản lý sinh sản (VDM-AI) tại các địa điểm nghiên cứu.
- Phân tích chất lợng sữa: mỡ, protein, vật chất khô bằng máy phân tích tự
động
Bảng 2. Khả năng tăng khối lợng của đàn bê (g/ngày)
__________________________________________________________________
___
Sơ sinh 6 tháng 6 tháng 12 tháng 12 tháng 18 tháng 18 tháng 24
tháng
__________________________________________________________________
__
581 533 516 533
__________________________________________________________________
___
Khả năng tăng khối lợng của đàn bê cái phù hợp với quy luật sinh trởng,
khả năng tăng khối lợng cao nhất ở giai đoạn từ sơ sinh đến 6 tháng tuổi, thấp
nhất giai đoạn 12 đến 18 tháng tuổi, đây là giai đoạn hủng hoảng về dinh dỡng.
- Khối lợng đàn bò từ phối lần đầu tới lứa đẻ 3 thể hiện ở bảng 3 và đồ thị 2
Bảng 3. Khối lợng đàn bò từ phối đầu tới lứa 3 (Kg)
__________________________________________________________________
___Hạng mục Phối lần đầu Đẻ lứa 1 Đẻ lứa 2 Đẻ lứa
3
n Mean SD n Mean SD n Mean SD n Mean SD
1000 361,7 42,8 999 451,2 35,9 813 479,3 46,8 786 488,4
47,4
__________________________________________________________________
__
Đồ thị 2. Khối lợng đàn bò Khối lợng lúc phối lần đầu bằng 75% sau lứa đẻ 2 và bằng 80% sau lứa đẻ
1, nh vậy khối lợng lúc phối đầu tơng đối lớn, phù hợp với giai đoạn nuôi bê từ
sơ sinh đến khi phối lần đầu
- Kích thớc một số chiều đo cơ bản của đàn bò từ phối lần đầu tới đẻ lứa 2 thể
hiện ở bảng 5.
Bảng 5. Kích thớc một số chiều đo cơ bản của đàn bò (cm)
__________________________________________________________________
___
Phối đầu Đẻ lứa 1 Đẻ lứa 2
Hạng mục n Mean SD n Mean SD n Mean
SD
_____________________________________________________________
______________
Cao vây 1000 126,4 7,86 999 135,2 8,2 813
140,2 8,5
Cao khum 1000 133,0 8,1 999 141,8 8,6 813
146,8 8,9
Dài thân chéo 1000 130,8 9,1 999 150,2 9,2 813
172,0 10,9
Vòng ngực 1000 170,5 10,8 999 184,5 12,1 813
191,8 12,9
Sâu ngực 1000 72,3 4,6 999 77,6 5,2 813
121,5 10,4
Vòng ống 1000 18,2 1,6 999 18,3 1,7 813
19,3 1,6
_____________________________________________________________
______________
2. Khả năng sinh sản của đàn bò
- Tuổi đẻ lần đầu và các lứa tiếp theo đợc thể hiện ở bảng 6.
Bảng 6. Tuổi đẻ của đàn bò (tháng)
______________________________________________________________
3. Khả năng sản xuất sữa của đàn bò sữa nhập nội
Chúng tôi theo dõi 2437 chu kỳ tiết sữa của 3 lứa, lứa 1 có 985 chu kỳ, lứa 2
có 669 chu kỳ và lứa 3 có 783 chu kỳ, qua đó cho thấy:
- Số ngày cho sữa của các lứa đẻ: đợc phân ra số bò có ngày vắt sữa từ 150
đến 260 ngày, từ 261 đến 348 ngày và từ 349 đến 411 ngày thể hiện ở bảng 8.
Bảng 8. Số ngày cho sữa của các chu kỳ (ngày)
__________________________________________________________________
___
Ngày vắt sữa 150 - 260 261 - 348 349 - 411 Tổng
cộng
n % n % n % n
%
__________________________________________________________________
___
Lứa đẻ 1 71 7,2 287 29 627 63,7 985
100
Lứa đẻ 2 194 28,9 460 68,8 15 2,2 669
100
Lứa đẻ 3 43 5,5 438 55,9 302 38,6 783
100
__________________________________________________________________
___
Kết qủa ở bảng trên cho thấy số ngày vắt sữa của đàn bò ở cả 3 chu kỳ đều
tập trung từ 261 ngày đến 411 ngày, chiếm tỷ lệ từ 71 đến 94,5 % số chu kỳ sữa
theo dõi.
- Khả năng sản xuất sữa của đàn bò với chu kỳ 305 ngày vắt thể hiện ở bảng
9 và đồ thị 3.
So sánh với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Quốc Đạt và Nguyễn Thanh
Bình (2005) tại Tp Hồ Chí Minh trên đàn bò nhập từ úc lứa 1: 3348 kg/chu kỳ, lứa
2: 3920kg/chu kỳ, nh vậy thấp hơn kết quả cho sữa của đàn bò Tuyên Quang ở
lứa 1 và lứa 2 từ 5% đến 25 %. So với kết quả nghiên cứu cũng trên đàn bò nhập từ
úc nhng nuôi ở các vùng: Hà Nam, Thanh Hoá, Lâm Đồng, Tp Hồ Chí Minh và
Cần Thơ (2002-2004) lứa 1: 2963 kg/chu kỳ, lứa 2: 3140 kg/chu kỳ; Khả năng cho
sữa của đàn bò tại Tuyên Quang ở các lứa 1; 2 đều cao hơn từ 23,69 đến 33,75%.
- Chất lợng sữa của các chu kỳ vắt sữa đợc thể hiện ở bảng 10
Bảng 10. Chất lợng sữa( %)
_____________________________________________________________
_____________
Sữa chu kỳ 1 Sữa chu kỳ 2
Sữa chu kỳ 3
Thành phần n Mean SD n Mean SD n
Mean SD
_____________________________________________________________
_____________
Mỡ 996 3,74 0,24 791 3,73 0,25
790 3,69 0,27
Protein 996 3,17 0,21 791 3,19 0,25
790 3,15 0,26
Vật chất khô 996 12,45 0,74 791 12,43 0,73
90 12,29 0,82
_____________________________________________________________
_____________
+ Mỡ: Kết quả phân tích thống kê cho thấy tỷ lệ % mỡ trong sữa có sự khác
biệt rõ rệt ở 3 chu kỳ (P<0,05), thấp nhất ở chu kỳ 3 (3,69), nhng không có sự
đẻ lứa 2
- Khả năng sinh sản của đàn bò nhập nội
+ Tuổi đẻ lứa đầu thấp (29,8 tháng), thấp hơn bò cùng nhập từ úc nuôi tại:
Mộc Châu, Hà Nam, Tp HCM và Lâm Đồng là 3,9 tháng (2002-2004)
+ Khoảng cách các lứa đẻ: 1-2 (17 tháng); 2-3 (15,3 tháng); 3-4 (16,3
tháng) phản ánh đúng với trình độ chăn nuôi bò sữa của tỉnh Tuyên Quang
- Khả năng sản xuất sữa của đàn bò nhập nội:
+ Số chu kỳ vắt sữa từ lứa 1 đến lứa 3 có độ dài từ 261 đến 411 ngày chiếm
tỷ lệ từ 71 đến 94,5% số chu kỳ sữa theo dõi
+ Sản lợng sữa ở lứa 1: 4473kg; lứa 2: 4115kg; lứa 3: 4348 kg cao hơn bò
nhập từ úc về nuôi ở các địa: Hà Nam, Thanh Hoá, Lâm Đồng, Tp Hồ Chí Minh và
Cần Thơ từ 23,69 đến 33,75% (2002-2004)
+ Chất lợng sữa: Hàm lợng mỡ, protein và vật chất khô ổn định ở cả 3
chu kỳ vắt sữa. Tỷ lệ mỡ sữa (3,69 -3,73%) và vật chất khô (12,29 12,45%) đều ở
tỷ lệ cao, chứng tỏ chế độ nuôi dỡng chăm sóc đàn bò tốt.
2. Đề nghị:
Tiếp tục nghiên cứu và theo dõi về khả năng sinh sản, sản xuất sữa của đàn
bò sữa nhập nội tại tỉnh Tuyên Quang, để chọn lọc những con giống có năng xuất
cao, tiềm năng di truyền tốt làm đàn hạt nhân
TàI LIệU THAM KHảO
Nguyễn Hữu Lơng, Đỗ Kim Tuyên, Hoàng Kim Giao Nghiên cứu một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của bò
sữa úc nhập nội Việt Nam(2002-2004). Khoa học Công nghệ Chăn nuôi-Viện Chăn nuôi số 4 tháng 2/2007
Nguyễn Quốc Đạt, Nguyễn Thanh Bình (2005). Khả năng sinh sản và sản xuất của bò Holstein Friesian
nhập nội nuôi tại khu vực TP. Hồ Chí Minh. Tóm tắt báo cáo khoa học 2004-Viện Chăn nuôi. 6/2005. tr 13-
16.
Đinh Văn Cải (2003). Khả năng sinh sản và sản xuất sữa của bò HF thuần nuôi tại khu vực TP Hồ Chí