BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THÁI DƯƠNG
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SẢN XUẤT
VÀ TIÊU THỤ HẠT GIỐNG LÚA
TẠI HUYỆN MỸ ðỨC - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: : 60.62.01.15
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ðINH VĂN ðÃN
HÀ NỘI, 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
và tập thể.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ñỡ, chỉ bảo
tận tình của các thầy, cô giáo khoa Kinh Tế và Phát Triển nông thôn – Trường
ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội, ñặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Kinh Tế
Nông Nghiệp & Chính Sách.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ñỡ, quan tâm, chỉ dẫn tận
tình của thầy giáo TS. ðinh Văn ðãn ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt
quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các phòng ban của huyện Mỹ ðức
thành phố Hà Nội, UBND xã Hương Sơn, An Tiến, các hộ sản xuất lúa và các
hộ sản xuất hạt giống lúa tại hai xã Hương Sơn và An Tiến. Tôi xin cảm ơn
các cán bộ, doanh nghiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh và tiêu thụ, các ñại lý ñã
tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục
vụ cho luận văn thạc sỹ.
Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với gia ñình và bạn bè ñã
giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thái Dương Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
2.1 Cơ sở lý luận về sản xuất và tiêu thụ hạt giống lúa 4
2.1.1 Một số khái niệm 4
2.1.2 ðặc ñiểm và ñiều kiện ñể sản xuất & tiêu thụ hạt giống lúa 11
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sản xuất và tiêu thụ hạt giống lúa 17
2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hạt giống lúa ở một số nước trên thế
giới và ở Việt Nam 20
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hạt giống lúa ở một số nước trên thế giới 20
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hạt giống lúa ở Việt Nam 21
2.2.3
Bài học kinh nghiệm về sản xuất và tiêu thụ lúa vận dụng vào huyện
Mỹ ðức, Hà Nội 27
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 31
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
iv
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 31
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 31
4.1.3 Tình hình tiêu thụ hạt giống lúa tại huyện Mỹ ðức 55
4.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hạt giống lúa tại các hộ ñiều tra 58
4.2.1 Tình hình chung nhóm hộ ñiều tra 58
4.2.2 Tình hình sản xuất hạt giống lúa của các xã chọn ñiểm nghiên cứu 60
4.2.3 Tình hình sản xuất hạt giống lúa của các hộ ñiều tra 61
4.2.4 Chi phí sản xuất hạt giống lúa của các hộ ñiều tra 63
4.2.5 Hiệu quả kinh tế sản xuất hạt giống lúa của các hộ ñiều tra 69
4.2.7 So sánh kết quả sản xuất hạt giống lúa Khang Dân so với thóc thịt
Khang dân năm 2013 của các hộ ñiều tra 75
4.2.5 Tình hình tiêu thụ hạt giống lúa tại các hộ ñiều tra 77
4.3 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng ñến sản xuất và tiêu thụ hạt giống
lúa ở huyện mỹ ðức 81
4.3.1 Phân tích ảnh hưởng của mối liên kết bốn nhà trong sản xuất và tiêu
thụ hạt giống lúa tại huyện Mỹ ðức 81
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
v
4.3.2 Phân tích SWOT ñối với hộ nông dân sản xuất hạt giống lúa 83
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng ñất ñai phân theo mục ñích năm 2012 35
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Mỹ ðức (2011- 2013) 37
Bảng 3.3: Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất 2011-2013 40
Bảng 3.4 Dung lượng mẫu ñiều tra về sản xuất hạt giống lúa năm 2013 43
Bảng 3.5. Sử dụng ma trận SWOT 46
Bảng 4.1 Diện tích lúa và hạt giống lúa của huyện Mỹ ðức 49
Bảng 4.2 Tình hình sản xuất hạt giống lúa của huyện Mỹ ðức qua các năm 50
Bảng 4.3 Diện tích, năng suất và sản lượng các hạt giống lúa chính của huyện
Mỹ ðức năm 2013 54
Bảng 4.4 Tình hình tiêu thụ lúa và hạt giống lúa của huyện Mỹ ðức qua 3
năm 2011-2013 56
Bảng 4.5: Số lượng hạt giống lúa xác nhận của hộ nông dân ở huyên Mỹ
Dức tiêu thụ cho công ty giống cây trồng Hà Nội ở các vụ qua 3
năm 2011 - 2013 57
Bảng 4.6 Tình hình của các hộ ñiều tra sản xuất hạt giống lúa năm 2013 59
Bảng 4.7 Tình hình sản xuất hạt giống lúa của các xã chọn ñiểm nghiên cứu 61
Bảng 4.8 Diện tích, cơ cấu hạt giống lúa gieo cấy của các xã ñiều tra năm 2013 62
Bảng 4.19: Kế hoạch sản xuất hạt giống lúa của huyện Mỹ ðức ñến 2020 88
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
viii
DANH MỤC SƠ ðỒ
Sơ ñồ: 2.1: Kênh tiêu thụ hạt giống lúa trực tiếp 8
Sơ ñồ 2.2: Kênh tiêu thụ hạt giống lúa gián tiếp 9
Sơ ñồ 4.1 Kênh tiêu thụ hạt giống lúa ở huyện Mỹ ðức 57
Sơ ñồ 4.2 Kênh tiêu thụ hạt giống lúa của hộ ñiều tra năm 2013 78
Sơ ñồ 4.3 Phân tích SWOT ñối với quá trình sản xuất và tiêu thụ hạt giống
lúa của nông dân 85
Sơ ñồ 4.4 Phân tích SWOT ñối với các ñối tượng thu mua hạt giống lúa ở
huyện Mỹ ðức 87Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
ix
DANH MỤC ðỒ THỊ
KHKT Khoa học kỹ thuật
SX & TT Sản xuất và tiêu thụ
Lð Lao ñộng
NS Năng suất
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
SL Sản lượng
TMDV Thương mại dịch vụ
Tr.ñ Triệu ñồng
UBND Uỷ ban nhân dân
XDCB Xây dựng cơ bản
NC Nguyên chủng
SNC Siêu nguyên chủng
XN Xác nhận
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
1
1. MỞ ðẦU
1.1 Sự cần thiết của vấn ñề nghiên cứu
Việt Nam với dân số gần 100 triệu dân, việc ñảm bảo ñủ lương thực cho
người dân là mục tiêu lớn của ðảng và Nhà nước ñang ñặt ra trong giai ñoạn trước
mắt và lâu dài trong nhiều thập kỷ tớí. Vì thế, áp dụng các giống mới có năng suất,
chất lượng cao ñang ñược khuyến khích và mở rộng diện tích trên phạm vi cả nước.
Thành phố Hà Nội nằm trong vùng châu thổ sông Hồng, có ñịa hình ña dạng
phức tạp (ñồng bằng, ñồng trũng, ñồi gò, vùng núi) và chịu ảnh hưởng của khí hậu
nhiệt ñới gió mùa (nóng, ẩm mưa nhiều tập trung theo mùa) với diện tích tự nhiên là
332.890 ha, dân số trên 6,8 triệu người; trong ñó diện tích ñất sản xuất nông nghiệp
là trên 188.600 ha, chiếm tỷ lệ 56,7% và dân số sống ở khu vực nông thôn gần 4
triệu người chiếm tỷ lệ 57%.
còn nhiều vấn ñề ñặt ra cần nghiên cứu giải quyết: từ việc quy hoạch vùng sản xuất
hạt giống lúa ñến việc lựa chọn hình thức tổ chức sản xuất? Vấn ñề ñầu tư thâm
canh còn thấp, hiệu quả chưa cao? Trình ñộ của người sản xuất hạt giống lúa chưa
ñược ñào tạo nhiều; Việc tổ chức thực hiện ñúng quy trình sản xuất ñể ñạt tiêu
chuẩn hạt giống lúa còn hạn chế? Sản xuất hạt giống lúa tiêu thụ còn gặp khó khăn
do giá cả và thị trường tiêu thụ cũng như chính sách của Nhà nước còn một số hạn
chế… Do ñó, chúng tôi tiến hành lựa chọn ñề tài: ‘‘Nghiên cứu tình hình sản xuất
và tiêu thu hạt giống lúa tại huyện Mỹ ðức, thành phố Hà Nội’’ làm luận văn
thạc sĩ của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng tình hình sản xuất và tiêu thụ hạt giống lúa
xác nhận của hộ nông dân ở huyện Mỹ ðức, từ ñó ñề xuất những giải pháp khả thi
thực hiện sản xuất và tiêu thụ hạt giống lúa xác nhận vụ xuân và vụ mùa ñạt hiệu
quả cao trong những năm tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất và tiêu thụ hạt
giống lúa.
- ðánh giá thực trạng tình hình sản xuất và tiêu thụ hạt giống lúa xác nhận ở
huyện Mỹ ðức, Hà Nội.
- Phân tích ñánh giá các yếu tố ảnh hưởng ñến sản xuất và tiêu thụ hạt giống
lúa ở huyện Mỹ ðức.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
3
- ðề xuất một số giải pháp khả thi nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ hạt
giống lúa vụ xuân và vụ mùa cho hộ nông dân tại huyện ñạt hiệu quả cao trong
những năm tới.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1 Cơ sở lý luận về sản xuất và tiêu thụ hạt giống lúa
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm về lúa:
Lúa là một trong năm loại cây lương thực chính của thế giới, cùng
với ngô (ZeaMaysL.), lúa mì (Triticum tên khác: tiểu mạch), sắn (Manihot esculenta
Crantz, tên khác khoai mì) và khoai tây (Solanum tuberosum L).
Lúa có tới hai loài (Oryza sativa và Oryza glaberrima) trong họ Poaceae, có
nguồn gốc ở vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới khu vực ñông nam châu Á và châu Phi.
Hai loài này cung cấp hơn 1/5 toàn bộ lượng calo tiêu thụ bởi con người. Lúa là các
loài thực vật sống một năm, có thể cao tới 1-1,8 m, ñôi khi cao hơn, với các lá
mỏng, hẹp bản (2-2,5 cm) và dài 50–100 cm. Các hoa nhỏ tự thụ phấn mọc thành
các cụm hoa phân nhánh cong hay rủ xuống, dài 30–50 cm. Hạt là loại quả thóc (hạt
nhỏ, cứng của các loại cây ngũ cốc) dài 5–12 mm và dày 2–3 mm. Cây lúa non
ñược gọi là mạ. Sau khi ngâm ủ, người ta có thể gieo thẳng các hạt thóc ñã nảy
mầm vào ruộng lúa ñã ñược cày, bừa kỹ hoặc qua giai ñoạn gieo mạ trên ruộng
riêng ñể cây lúa non có sức phát triển tốt, sau một khoảng thời gian thì nhổ mạ
ñể cấy trong ruộng lúa chính. Hạt giống lúa thu ñược từ cây lúa là thóc. Sau khi xát
bỏ lớp vỏ ngoài (vỏ trấu) thu ñược sản phẩm chính là gạo và các phụ phẩm
là tấm và cám. Gạo là nguồn lương thực chủ yếu của hơn một nửa dân số thế giới
(chủ yếu ở châu Á và châu Mỹ La tinh), ñiều này làm cho nó trở thành loại lương
thực ñược con người tiêu thụ nhiều nhất.
1.1.1.2. Hạt giống lúa
Theo thông tư của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn hạt giống lúa
ñược hiểu như sau:
1. Hạt giống lúa tác giả là hạt giống thuần do tác giả chọn, tạo ra.
2. Hạt giống lúa siêu nguyên chủng (SNC) là hạt giống lúa ñược nhân ra từ
hạt giống tác giả hoặc phục tráng từ hạt giống sản xuất theo quy trình phục tráng hạt
giống lúa siêu nguyên chủng và ñạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy ñịnh.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
kết hợp các tài nguyên nhằm tạo ra các hạt giống lúa có giá trị ñáp ứng nhu cầu tiêu
dùng của xã hội. (Dương Văn Hiểu, ðinh Văn ðãn, Nguyễn Thị Minh Thu, 2010)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
6
Sản xuất hạt giống lúa thường bao gồm một hay một số hoạt ñộng như sau:
- Hoạt ñộng làm thay ñổi hình thái vật chất ở các giai ñoạn từ nguyên vật
liệu thô/ bán thành phẩm ñến hạt giống lúa hoàn thiện.
- Hoạt ñộng làm thay ñổi trạng thái của sản phẩm: Thông thường ñây là quá
trình làm ña dạng hóa hạt giống lúa thông qua tiêu thụ.
- Hoạt ñộng làm thay ñổi vị trí hạt giống lúa qua một giai ñoạn thời gian:
Thông thường ñây là quá trình lưu giữ và bảo quản hạt giống lúa nhằm làm tăng giá
trị của sản phẩm. Trong sản xuất nông nghiệp, việc lưu giữ và bảo quản sản phẩm,
ñặc biệt là giống sẽ làm cho vị trí của hạt giống lúa ñược thay ñổi theo thời gian.
Thóc sau khi thu hoạch rồi ñưa vào lưu giữ và bảo quản làm thóc giống. Rõ ràng vị
trí của hạt giống lúa sẽ ñược thay ñổi từ thóc sang thóc giống. Tuy nhiên, muốn làm
thay ñổi vị trí của hạt giống lúa qua một giai ñoạn thời gian không phải là dễ. ðiều
ñó hoàn toàn phụ thuộc vào công nghệ sản xuất và bảo quản hạt giống lúa của từng
ñơn vị.
- Hoạt ñộng cung cấp dịch vụ: ðây là hoạt ñộng vô cùng quan trọng và
không thể thiếu ñối với sản xuất. Hoạt ñộng này có tác dụng thúc ñẩy sản xuất phát
triển bằng việc thực hiện truyền thông kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất thông qua hệ
thống khuyến nông và khuyến công.(Dương Văn Hiểu, Giáo trình Kinh tế ngành
sản xuất, 2010).
2.1.1.4 Khái niệm về tiêu thụ hạt giống lúa
Tiêu thụ hạt giống lúa là khâu lưu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa
một bên là người sản xuất hạt giống lúa và một bên là người tiêu dùng hạt giống lúa.
Hiểu theo nghĩa rộng, thì coi tiêu thụ hạt giống lúa là một quá trình kinh tế bao
gồm nhiều khâu mà các khâu ñó có quan hệ mật thiết với nhau ñể cùng thực hiện một
Kênh tiêu thụ hạt giống lúa là luồng hàng vật chất ñược chuyển từ người sản
xuất ñến người tiêu dùng cuối cùng sản phẩm. Trong kinh tế thị trường hạt giống
lúa không chỉ ñược hiểu một cách ñơn giản chỉ là vật phẩm ñơn thuần có giá trị
và giá trị sử dụng mà mỗi hạt giống lúa ñều có 3 ñặc trưng cơ bản, dựa vào các
ñặc trưng này ñể người ta phân biệt các hạt giống lúa với nhau.
Như vậy, sản xuất lúa giống ñược coi là hạt giống lúa khi chỉ có khâu sản
xuất ra là chưa ñủ mà phải thông qua tiêu thụ ñể ñược thị trường chấp nhận.
+ Phân loại kênh tiêu thụ hạt giống lúa
Theo mục ñích phân tích trong ñề tài chúng tôi chia kênh tiêu thụ hạt giống
lúa thành kênh tiêu thụ trực tiếp và kênh tiêu thụ gián tiếp.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
8
Kênh tiêu thụ trực tiếp
Sơ ñồ: 2.1: Kênh tiêu thụ hạt giống lúa trực tiếp
Kênh tiêu thụ trực tiếp là kênh tiêu thụ mà doanh nghiệp bán thẳng hạt giống
lúa của mình cho người tiêu dùng cuối cùng mà không qua trung gian (công ty,
người bán lẻ, ñại lý).
* Kênh tiêu thụ trực tiếp có ưu ñiểm:
- Hạt giống lúa mới ñược ñưa thẳng từ người sản xuất ñến người tiêu dùng
cuối cùng mà không phải trải qua bất kỳ một trung gian nào. Do ñó, người tiêu dùng
ñược trực tiếp tiếp súc với người sản xuất, giá bán của người sản xuất cũng là giá
mua của người tiêu dùng, cả hai ñều không phải mất thêm một khoản chi phí trung
gian nào cả. Giảm ñược các khoản chi phí trung gian. các khoản chi phí trung gian
ñều không phải trả như chi phí bốc dỡ, lưu kho, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
nguyện vọng của người mua. Người sản xuất phải nhượng lại một phần Giá trị gia
tăng (VA) cho các trung gian. (ðinh Văn ðãn, Nguyễn Viết ðăng, kinh tế thương mại
dịch vụ,2009).
* Kênh tiêu thụ gián tiếp hạt giống lúa
Kênh tiêu thụ gián tiếp là kênh tiêu thụ hạt giống lúa của doanh nghiệp (công
ty giống) thông qua các trung gian bán hàng trước khi hạt giống lúa ñến với người
tiêu dùng cuối cùng, (xem sơ ñồ 2.2).
Sơ ñồ 2.2: Kênh tiêu thụ hạt giống lúa gián tiếp
Kênh tiêu thụ hạt giống lúa có các cấp kênh. Có thể qua một hoặc hai, hoặc
ba cấp kênh trung gian. Nếu tiêu thụ thông qua một trung gian thì gọi là kênh tiêu
thụ 1 cấp, nếu qua 2 trung gian gọi là kênh tiêu thụ 2 cấp, nếu qua 3 trung gian gọi
là kênh tiêu thụ 3 cấp
ðại lý: Các ñại lý thường gặp trong kênh phân phối hạt giống lúa là ñại lý
bán buôn và ñại lý bán lẻ. ðại lý bán buôn là trung gian giữa nhà sản xuất với nhà
bán lẻ. ðại lý bán lẻ là cầu nối giữa người sản xuất hoặc nhà bán sỉ (nhà buôn) với
người tiêu dùng cuối cùng.
Nhà bán lẻ: Người cuối cùng trong dây chuyền tiếp nối giữa sản xuất và tiêu
thụ hạt giống lúa.
Môi giới: Là người không tham gia vào các hoạt ñộng cạnh tranh trên thị
thương nhưng là khâu kết nối mối quan hệ cung-cầu, nên môi giới không phải là
trung gian trong kênh tiêu thụ.
Người
của chúng ta vì ñất trồng lúa chiếm 11% ñất trồng trọt của trái ñất. Việc sản xuất lúa
gạo nuôi sống gần một nửa hành tinh mỗi ngày, cung cấp hầu hết thu nhập chính
cho hàng triệu hộ gia ñình ở vùng nông thôn.
* Sản xuất hạt giống lúa cung cấp giống có năng suất cao chất lượng tốt
ñóng vai trò to lớn vào thành tựu phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn.
Sản xuất hạt giống lúa tốt cung cấp ñầy ñủ cho người tiêu dùng sẽ tạo ra
nhiều lương thực cung cấp cho nhân dân. An ninh lương thực quốc gia không
ngừng ñược tăng cường. Ngoài ñáp ứng yêu cầu an ninh lương thực quốc gia, sản
xuất lúa gạo còn ñóng góp nhiều vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước. ðạt ñược
những thành quả to lớn về sản xuất lúa gạo như trên trong ñó có sự ñóng góp không
nhỏ của sản xuất hạt giống lúa. Hạt giống lúa sản xuất ra 100% phục vụ cho nhu cầu
tiêu thụ sản xuất lúa của các hộ nông dân. Việt Nam là một nước thuần nông với
trên 70% diện tích lúa thì vai trò của hạt giống lúa càng quan trọng hơn trong sản
xuất nông nghiệp ñặc biệt là sản xuất lúa nước. Với chất lượng hạt giống lúa ñang
ñược nâng cao như hiện nay, sẽ góp phần phát triển sản xuất lúa có năng suất cao,
chất lượng tốt, không ngừng tăng sản lượng lúa góp phần ổn ñịnh ñời sống của cộng
ñồng dân cư nông thôn.
Sản xuất hạt giống có hình thức tổ chức và phương thức quản lý có hiệu quả
ñóng vai trò quan trọng giúp các nhà lãnh ñạo quản lý thấy ñược những ưu ñiểm,
khuyết ñiểm cũng như thiếu sót tồn tại của mình từ ñó rút ra bài học kinh nghiệm
trong chỉ ñạo sản xuất hạt giống lúa trong thời gian tới. ðồng thời xem xét quá trình
chuyển giao quy trình sản xuất hạt giống lúa ñến người nông dân, áp dụng ñúng,
ñem lại hiệu quả, có sản phẩm hạt giống lúa ñủ tiêu chuẩn chất lượng cao cung cấp
cho thị trường. ðáp ứng ñược mục tiêu, an ninh lương thực của ñịa phương ñặt ra.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
11
Việc ứng dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất hạt giống lúa ñã mang lại hiệu
quả cao. Trong những năm qua ñã sản xuất ñược cho Công ty giống cây trồng tại
12
Ải 32 Do vậy, trong quá trình chọn hạt giống lúa ñể gieo trồng các hộ nông dân
cũng phải hết sức ñể ý ñến các ảnh hưởng của sâu, bệnh ñến cây lúa ñể ñem lại
năng suất cao nhất cho giống lúa ñối với từng chân ñất gieo cấy. Hạt giống lúa có
rất nhiều giống, mỗi giống lại có những thế mạnh riêng như: Cảm ôn, cảm quang,
thời gian sinh trưởng ngắn hoặc dài, năng suất cao hay thấp, có loại chất lượng tốt,
có loại kháng bệnh và mỗi loại có khả năng thích ứng với từng vùng.
Trong sản xuất hạt giống lúa cần chú ý: Hạt giống lúa hấp thu lượng ñạm
sớm ngay từ thời kỳ mạ có 1,5-3 lá. Thời kỳ ñẻ nhánh rộ và thời kỳ chín, hàm lượng
lân trong thân lá, hạt giống lúa cao hơn hẳn lúa thường. Thời kỳ từ ñẻ nhánh rộ ñến
phân hóa ñòng hạt giống lúa hấp thu khoảng 84,27% tổng lượng lân cây hút ñược
trong ñất. Hạt giống lúa có yêu cầu cao về Kali, cây hút Kali mạnh nhất vào giai
ñoạn làm ñòng ñến trỗ bông hoàn toàn. Cần phối kết hợp bón phân hợp lý, sản xuất
ñúng kỹ thuật ñể hạn chế sự phát triển của sâu bệnh, tăng năng suất, sản lượng nâng
cao hiệu quả của việc sản xuất hạt giống lúa trong cộng ñồng
b) Trong sản xuất hạt giống lúa, khối lượng ñầu ra không tương ứng cả về số
lượng và chất lượng so với ñầu vào
Trong sản xuất hạt giống lúa, “nguyên liệu ban ñầu” là hạt giống lúa, có thể
làm cho thành phẩm tăng lên gấp bội, chất lượng tốt khi ñược mùa và cũng có thể là
con số không khi mất mùa. Vì thế, cần phải tìm ra giống cây, giống con tốt, phù hợp
với ñiều kiện của mỗi vùng (chịu úng, hạn, chua phèn, chịu dịch bệnh ) và tiến
hành bố trí mùa vụ thích hợp ñể phát huy tối ña mặt tích cực và hạn chế tác hại của
tự nhiên. Bên cạnh ñó, cần phải làm tốt công tác khuyến nông, xây dựng cơ sở vật
chất kỹ thuật cho sản xuất hạt giống lúa như thủy lợi, cải tạo ñất, hệ thống ñiện ñể
nâng cao kiến thức cho nông dân và khả năng hạn chế rủi ro, phát huy tác ñộng của
môi trường sống ñối với sinh vật.
c) Cung về nông sản hàng hóa và cầu về ñầu vào cho sản xuất hạt giống lúa
mang tính thời vụ
Do sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ nên cung về hạt giống lúa hàng
ñịnh như sau:
ðiều kiện 1. Tổ chức, cá nhân ñầu tư sản xuất, kinh doanh hạt giống lúa xác
nhận (XN1, XN2) nhằm mục ñích thương mại phải có ñủ các ñiều kiện sau ñây:
a) Có giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh về lĩnh vực giống cây trồng;
b) Có ñịa ñiểm sản xuất, kinh doanh phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh
doanh hạt giống lúa xác nhận;