Nghiên cứu vai trò của hợp tác xã trong sản xuất và tiêu thụ chè an toàn tại xã phúc xuân – thành phố thái nguyên – tỉnh thái nguyên - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

VŨ HẢI YẾN
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA HỢP TÁC XÃ TRONG SẢN XUẤT VÀ
TIÊU THỤ CHÈ AN TOÀN TẠI XÃ PHÚC XUÂN – THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN – TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Phát triển nông thôn

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học

: 2012 – 2016

Thái Nguyên - 2016




Giảng viên hƣớng dẫn

: TS. Kiều Thị Thu Hƣơng

Thái Nguyên - 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận “Nghiên cứu vai trò
của hợp tác xã trong sản xuất và tiêu thụ chè an toàn tại xã Phúc Xuân –
Thành phố Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên’’ tôi đã nhận được sự giúp đỡ
nhiệt tình của các cơ quan, tổ chức và các cá nhân. Em xin bày tỏ lời cảm ơn
sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện khóa luận này.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên đã đào tạo, giảng dạy, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu tại trường.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo, Ts. Kiều Thị Thu Hương
đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu, hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa
KT& PTNT đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ. Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn
đến cán bộ UBND xã Phúc Xuân đã nhiệt tình, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian thực tập tại xã.
Xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè đã động viên, giúp đỡ nhiệt tình
và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi không tránh khỏi

HTX

Hợp tác xã

SL

Sản lượng

UBND

Ủy ban nhân dân

BVTV

Bảo vệ thực vật

TC

Tổng chi phí

IC

Chi phí trung gian

GO

Tổng giá trị sản xuất

VA


3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 35
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 35
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 35
3.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 35
3.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 36
3.3.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 36
3.3.1.1. Thu thập thông tin thứ cấp ................................................................. 36
3.3.1.2. Thu thập thông tin sơ cấp ................................................................... 36
3.3.2. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu .................................................... 37
3.4. Các chỉ tiêu dùng trong phân tích ............................................................ 37


iv

3.4.1. Chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất của hộ ......................................... 37
3.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè ............................. 38
3.4.3. Các chỉ tiêu bình quân ........................................................................... 39
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................... 40
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phúc Xuân ........................... 40
4.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 40
4.1.2. Địa hình, thổ nhưỡng ............................................................................ 40
4.1.3. Khí hậu, thời tiết, thủy văn.................................................................... 41
4.1.4.Tài nguyên thiên nhiên và khoáng sản ................................................... 41
4.1.5. Điều kiện kinh tế- xã hội ....................................................................... 43
4.2. Thực trạng sản xuất chè tại xã Phúc Xuân ............................................... 44
4.3. Thực trạng sản xuất và tiêu thụ chè an toàn của nhóm hộ điều tra.......... 47
4.3.2. Diện tích trồng chè của các hộ tham gia HTX và các hộ không tham gia
HTX ................................................................................................................. 48
4.3.3. Cơ cấu giống chè của các hộ tham gia HTX và các hộ không tham gia
HTX ................................................................................................................. 49

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam được xác định là một trong tám nước cội nguồn của cây chè, có
điều kiện địa hình, đất đai, khí hậu phù hợp cho cây chè phát triển và cho chất
lượng cao. Hiện nay sản phẩm chè của Việt Nam đã có mặt tại 118 quốc gia và
vùng lãnh thổ trên thế giới, trong đó thương hiệu “Che Viet” đã được đăng ký và
bảo hộ tại 77 thị trường quốc gia và khu vực. Việt Nam đang là quốc gia đứng
thứ 5 trên thế giới về sản lượng cũng như kim ngạch xuất khẩu chè.
Trong quá trình phát triển, chè đã khẳng định được vị trí quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân, là cây trồng chủ lực góp phần xóa đói giảm
nghèo, thậm chí còn giúp người dân vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao làm
giàu. Và cây chè còn giúp phủ xanh đất trống, đồi trọc, cải tạo đất, tăng độ phì
từ đó góp phần bảo vệ môi trường.
Đã từ lâu, cây chè được xác định là thế mạnh của Thái Nguyên, đem lại
hiệu quả kinh tế cao, giải quyết được vấn đề việc làm và góp phần chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện cuộc sống người dân. Bên cạnh đó sản phẩm
chè đã trở thành mặt hàng xuất khẩu chiếm vị trí quan trọng.
Sau hơn 10 năm thực hiện nhiều chính sách hỗ trợ của tỉnh Thái Nguyên
cho sản xuất chè đã tạo nên sự chuyển biến rõ rệt từ khâu giống, kỹ thuật chăm
sóc, chế biến từ đó chất lượng chè đã được nâng lên. Giai đoạn 2006 - 2010, diện
tích chè toàn thành phố liên tục được mở rộng, năm 2010 diện tích chè là 1.302,9
ha, tăng 1,8 lần so với năm 2006, hình thành nên vùng chuyên canh trọng điểm
như: Tân Cương, Phúc Xuân, Phúc Trìu, Quyết Thắng. Trong quá trình hình
thành các vùng chuyên canh chè, nhiều HTX chè cũng được hình thành ở nhiều
nơi. Phát triển mô hình HTX chè an toàn được xem là một hướng đi mới để nâng


2



- Đề xuất được một số định hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động của HTX trong sản xuất và tiêu thụ chè an toàn.
1.3. Ý nghĩa khoa học của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và khoa học
- Quá trình thực hiện đề tài là cơ hội để củng cố, áp dụng kiến thức đã
học trong nhà trường vào thực tiễn, đồng thời nâng cao kiến thức, năng lực và
kỹ năng nghiên cứu khoa học cho bản thân.
- Là căn cứ khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp nhận thấy rõ vai trò của HTX
trong sản xuất và tiêu thụ chè an toàn.
- Làm tài liệu tham khảo cho những người quan tâm đến vai trò của
HTX trong sản xuất và tiêu thụ chè an toàn


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản về chè
2.1.1.1. Khái niệm về chè an toàn
Chè an toàn là sản phẩm chè được sản xuất phù hợp với các quy trình
đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm có trong VietGAP hoặc các tiêu chuẩn
tương đương VietGAP, được chế biến theo quy trình chế biến chè an toàn do
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và mẫu điển hình đạt chỉ
tiêu an toàn thực phẩm.
UTZ Certufied là chương trình chứng nhận toàn cầu trong lĩnh vực cấp

2.1.1.4. Vai trò của cây chè
Cây chè là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao. Nó có vai
trò quan trọng trong đời sống sinh hoạt và đời sống kinh tế, văn hóa của con
người. Sản phẩm chè có rất nhiều tác dụng như kích thích thần kinh làm cho
tinh thần minh mẫn, tăng cường hoạt động của cơ thể, nâng cao năng lực làm
việc, tăng sức đề kháng cho cơ thể…
Sản phẩm chè không chỉ phục vụ trong nước mà còn là mặt hàng xuất
khẩu đóng góp nguồn thu ngoại tệ cho nền kinh tế nước ta. Cây chè đem lại
nguồn thu nhập cao và ổn định cho người dân, cải thiện đời sống kinh tế,văn
hóa, xã hội và tạo ra công ăn việc làm cho lực lượng lao động dư thừa.
Chè là cây trồng sinh trưởng tốt ở Trung Du và Miền Núi, loại cây
trồng này ngoài việc giúp người dân nâng cao thu nhập còn giúp cải tạo môi
trường, phủ xanh, chống xói mòn đất.
Như vậy, việc phát triển cây chè hoàn toàn phù hợp với các vùng Trung
Du và Miền Núi phía Bắc. Giúp nâng cao hiệu quả kinh tế, giải quyết vấn đề
việc làm cho khu vực nông thôn hiện nay.


6

2.1.1.5. Vai trò của sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chè
Sản phẩm chè đã và đang là nhu cầu phổ biến của nhiều quốc gia trên
thế giới, nhiều quốc gia sử dụng chè sau chế biến như là một nhu cầu thiết
yếu. Điều đó đã được khẳng định ở thị trường tiêu thụ chè đen ở Liên Xô
trước đây cũng như là các quốc gia: Trung Quốc, Nhật Bản, Anh, Irac, Ấn
Độ…
Trong quá trình phát triển, cây chè đã tự khẳng định được vị trí quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân. Sản phẩm chè không chỉ là nguồn hàng hóa
phục vụ nhu cầu đời sống hàng ngày mà còn là mặt hàng xuất khẩu quan
trọng tạo ra nguồn thu ngoại tệ lớn.

Địa hình có ảnh hưởng rất rõ đến sinh trưởng và chất lượng chè, Chè
trồng ở trên núi cao có hương thơm, mùi vị tốt hơn chè trồng ở vùng thấp
và đồng bằng.
- Điều kiện khí hậu: bao gồm 3 yếu tố rõ rệt nhất là nhiệt độ, ánh sáng
và độ ẩm
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ chi phối sự sinh trưởng của búp chè và quyết định
thời gian thu hoạch búp trong chu kỳ một năm. Nhiệt độ bình quân thích hợp
cho chè là 15 - 25oC, tổng nhiệt độ hàng năm là 8000oC. Nếu nhiệt độ quá
thấp hoặc quá cao đều làm giảm việc tích lũy vitamin.
+ Độ ẩm: Chè là cây ưa ẩm, là cây thu hoạch búp và lá non nên cần
nhiều nước. Độ ẩm thích hợp cho cây chè phát triển là 80- 85%. Thiếu nước
thì sức sinh trưởng của búp kém, lá trở nên dày và cứng, hình thành nhiều búp
mù, phẩm chất kém. Yêu cầu tổng lượng mưa trong 1 năm của chè khoảng
1.500 mm và phân bố đều trong các tháng.
+ Ánh sáng: Chè có tính chịu bóng lớn, nó tiến hành tốt nhất trong điều
kiện ánh sang tán xạ. Yêu cầu về ánh sáng phụ thuộc theo giống và tuổi cây.
Chè ở thời kỳ cây con cần ít ánh sáng hơn nên cần che chắn phù hợp. Giống
lá chè to cần ít ánh sáng hơn giống lá chè nhỏ.


8

 Nhân tố về kỹ thuật
- Giống chè: Chọn giống luôn là mục tiêu trong sản xuất nông nghiệp,
giống tốt làm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm cung như tăng năng suất
lao động. Vì vậy để đa dạng hóa sản phẩm chè và tận dụng lợi thế so sánh,
mỗi vùng sinh thái đòi hỏi phải có một tập đoàn giống thích hợp với điều kiện
mỗi vùng.
- Mật độ trồng chè: Để có năng suất cao cần đảm bảo mật độ trồng chè
thích hợp, mật độ trồng chè phụ thuộc vào giống chè, độ dốc, điều kiện cơ

riêng cung như thị trường chè còn chưa ổn định. Vì vậy, việc ổn định giá và
mở rộng thị trường rất cần thiết trong quá trình phát triển hiện nay. Bởi năng
suất có cao, chi phí có giảm mà sản phẩm không được thị trường chấp nhận
thì cũng không đem lại doanh thu và lợi nhuận cho người lao động.
 Nhân tố xã hội
Sản xuất chè chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện kinh tế xã hội, cụ thể là
kết cấu cơ sơ hạ tầng. Nếu giao thông không thuận lợi, địa bàn rộng, thì sản
phẩm chè làm ra của người dân gặp nhiều khó khăn trong khâu tiêu thụ dẫn
đến sản xuất chè chậm phát triển, kéo theo nền kinh tế xã hội và mức sống
của người dân cũng không được nâng cao. Các vấn đề xây dựng cơ sở hạ tầng,
vấn đề về nhân công lao động, các chính sách đầu tư khuyến khích phát triển,
các chính sách vĩ mô của Nhà nước cho cây chè đều tác động đến quá trình tổ
chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm chè. Ngoài ra kinh nghiệm và truyền thống
sản xuất cũng có ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm chè
2.1.2. Một số khái niệm cơ bản về HTX
2.1.2.1. Khái niệm HTX
Ngày 23 tháng 9 năm 1945, Đại hội Liên minh hợp tác xã (ICA) lần thứ
31 tổ chức tại Manchester- Vương quốc Anh đã định nghĩa về hợp tác xã như
sau: “Hợp tác xã là hiệp hội hay là tổ chức tự chủ của cá nhân liên kết với


10

nhau một cách tự nguyện nhằm đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng chung về
kinh tế, xã hội và văn hóa thông qua một tổ chức kinh tế cùng nhau làm chủ
chung và kiểm tra dân chủ”. [3]
Căn cứ vào tình hình đặc điểm kinh tế - xã hội của đất nước và kế thừa
những quy định năm 1996 HTX được định nghĩa là: “Hợp tác xã là tổ chức
kinh tế tự chủ do người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp
vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh tập thể

đời kinh tế HTX. Đồng thời, nhà nước sẽ giúp đỡ các HTX về tài chính, khoa
học kỹ thuật, lao động… thông qua các chính sách kinh tế, xã hội” .
Hiện nay, địa phương nào cũng được chính quyền quan tâm, nếu cán bộ
HTX nhiệt tình, tâm huyết, có năng lực quản lý, các nguyên tắc dân chủ trong
HTX được phát huy thì HTX tại địa phương đó sẽ đi lên theo hướng tích cực
và đem lại hiệu quả cao.
Ba là, về cách tổ chức sản xuất kinh doanh. Theo Các Mác và Ăngghen thì “Hình thức và biện pháp thực hiện hợp tác phải thiết thực cụ thể, hết
sức tránh những biện pháp và hình thức thiếu thực tế, mơ hồ. Hợp tác được
thực hiện ở nhiều lĩnh vực, hình thức và biện pháp, trong mỗi lĩnh vực lại
khác. Trong lĩnh vực nông nghiệp, loại hình đất đai khác nhau, cây trồng, vật
nuôi khác nhau, quan hệ thị trường khác nhau… ngoài ra phải tính đến nhiều
yếu tố khác nhau như phong tục tập quán của mỗi vùng”. Hoạt động hợp tác
đem lại rất nhiều lợi ích, chính vì vậy, sự hợp tác là rất cần thiết, cụ thể và
phù hợp với mọi hoàn cảnh.
Cuối cùng, là về khâu phân phối thành quả cho các thành viên. Theo tư
tưởng Hồ Chí Minh: “Sản xuất được nhiều, đồng thời phải chú ý phân phối
cho công bằng, cán bộ phải chí công, vô tư thậm chí có khi cán bộ vì lợi ích
chung mà phải chịu thiệt thòi phần nào. Chớ nên cái gì tốt thì giành về mình,
xấu để cho người khác”. Người cũng đưa ra nguyên tắc trong quá trình phân


12

phối: “Không sợ thiếu, chỉ sợ không công bằng”. Yếu tố công bằng trong
phân phối sẽ là động lực giúp người lao động gắn bó, nhiệt tình, phát huy
được năng lực của mình trong công việc. Chính điều đó làm cho các HTX
cũng như các tổ chức khác hoạt động có hiệu quả và ngày càng phát triển. [3]
Theo Luật hợp tác xã năm 2012 quy định về nguyên tắc tổ chức hoạt động
của HTX như sau:
Một là: Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập,

càng được nhiều nông dân có nguyện vọng tham gia HTX. Vì HTX chè kiểu
mới mang lại cho nông dân nhiều lợi ích hơn.
Lợi ích đầu tiên là nhờ có hoạt động HTX các yếu tố đầu vào và các
khâu dịch vụ cho hoạt động sản xuất chè được cung cấp kịp thời, đảm bảo
chất lượng, các khâu tiếp theo được đảm bảo làm cho hiệu quả sản xuất của
các hộ tăng lên.
Thứ hai là thông qua hoạt động dịch vụ vai trò điều tiết của HTX
được thực hiện, sản xuất của hộ nông dân được thực hiện theo hướng
chuyên môn hóa.
Thứ ba là lợi ích kinh tế hợp tác xã đưa lại là điều kiện tạo sự ổn định
và gắn kết giữa các cá xuất nhân trong cộng đồng. Thông qua hợp tác xã, các
thành viên có thể cùng nhau giải quyết các vấn đề trong cuộc sống như thăm
hỏi, động viên, giúp đỡ nhau trong sản,… Với những thành quả không chỉ có
ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn mang ý nghĩa chính trị, xã hội như vậy đã
khẳng định vai trò ngày càng tăng lên của hợp tác xã trong phát triển KT –
XH đất nước.
Thứ tư là hợp tác xã giúp kết hợp hài hòa và làm cho các quan hệ trong
cơ chế thị trường không trở nên đối kháng nhau, loại trừ nhau mà ngược lại
hỗ trợ lẫn nhau, thúc đẩy nhau cùng phát triển.


14

Cuối cùng là hoạt động của HTX có vai trò làm cầu nối giữa Nhà nước
với hộ nông dân một cách có hiệu quả trong một số trường hợp.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế gới và trong nước
2.2.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới
 Tình hình sản xuất chè trên thế giới
Chè là da ̣ng cây bụi của miền nhiệt đới và cận nhiệt đới gió mùa . Quê


15

(ha)

(tạ khô/ha)

(tạ khô)

1

Thế giới

3.275.991

14.707

4.818.118

2

Trung Quốc

1.513.000

11.334

1.714.902

3


Nhật Bản

45.900

18.715

85.900

7

Thái Lan

21.500

34.884

75.000

8

Việt Nam

115.964

18.704

216.900

(Nguồn: Theo FAO Start Citation, 2013)

lên 150.000 tấn; Nhật Bản cũng tăng từ 18.000 lên 22.000 tấn, tăng
1,8%/năm.
Tại thị trường châu Âu, các nước Đức, Anh, Nga đều có xu hướng tăng
nhu cầu tiêu dùng chè. Ngay từ những tháng đầu năm 2011, tại các thị trường
này, người dân đã có xu hướng chuyển từ các đồ uống khác sang tiêu dùng
các sản phẩm từ chè như các loại chè truyền thống, chè uống liền, chè chế
biến đặc biệt. Như vậy, có thể thấy nhu cầu tiêu dùng chè tại các nước phát
triển đang chuyển dần từ các sản phẩm chè thông thường sang các sản phẩm
chè uống liền và chè chế biến đặc biệt trong khi tại các nước Tây Á và châu Á
vẫn thích dùng các sản phẩm chè truyền thống.
2.2.1.2.Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trong nước
 Tình tình sản xuất chè trong nước
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm, có điều kiện
thích hợp cho cây chè sinh trưởng và phát triển, tuy nhiên cây chè chỉ thực sự
được quan tâm và đầu tư sản xuất từ những năm đầu của thế kỷ 20 trở lại đây.
Cây chè Việt Nam được chính thức khảo sát nghiên cứu vào năm 1885
do người Pháp tiến hành. Sau đó vào các năm 1890 - 1891 người Pháp tiếp


17

tục điều tra và thành lập đồn điền trồng chè đầu tiên ở Việt Nam năm 1890 ở
tỉnh Phú Thọ và thành lập các trạm nghiên cứu chè ở Phú Hộ (1918), Pleiku
(1927) và Bảo Lộc (1931).
Trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp (1945-1954): Do ảnh hưởng của
chiến tranh hai miền Nam - Bắc chia cắt nên sản xuất chè bị đình trệ, diện tích
năng suất, sản lượng chè giảm nghiêm trọng. Sau khi hoà bình được lập lại
cây chè lại được chú trọng phát triển, các nông trường được thành lập, các
vùng kinh tế mới và lúc này thị trường được mở rộng. Năm 1977, cả nước có
44.330 ha sản lượng là 17.890 tấn chè búp khô. Đến năm 1985 cả nước có

(tạ khô/ha)

(tạ khô)

2008

108.800

15.947

173.500

2009

111.400

16.670

185.700

2010

113.200

17.532

198.466

2011


vào năm 2014.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status