Tiểu luận môn phương pháp nghiên cứu khoa học Ứng dụng 40 nguyên tắc nghiên cứu sáng tạo Triz trong Quản lý dự án phần mềm - Pdf 27

Ứng dụng 40 nguyên tắc nghiên cứu sáng tạo Triz trong Quản lý dự án phần mềm
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
3.1. ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÀI THU HOẠCH
MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG 40 NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO TRIZ TRONG
QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM
Giáo viên HD : GS.TSKH. HOÀNG KIẾM
Họ tên học viên : Phạm Quốc Bình Giang
Mã số học viên : CH1301010
Cao học : Khóa 8
Tháng 05/2014
1
Ứng dụng 40 nguyên tắc nghiên cứu sáng tạo Triz trong Quản lý dự án phần mềm
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu ên, em xin gửi lời chân thành cảm ơn đến Ban Chủ nhiệm trường Đại học công
nghệ thông n TP HCM đã tạo điều kiện cho em được ếp cận với môn học Phương
pháp nghiên cứu khoa học.
Em xin cảm ơn thầy GS.TSKH. Hoàng Kiếm đã tận :nh truyền đạt kiến thức cho chúng
em cũng những gì thầy đã giúp đỡ, hướng dẫn để em thực hiện bài báo cáo này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô cùng các bạn bè thân hữu đã nhiệt
:nh đóng góp ý kiến, cũng như động viên để em hoàn thiện hơn đề tài của mình.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót và sai lầm, em
mong thầy cô và bạn bè cho ý kiến để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
2
Ứng dụng 40 nguyên tắc nghiên cứu sáng tạo Triz trong Quản lý dự án phần mềm
MỤC LỤC

thông minh, giúp loại bỏ những gì không mong muốn ra khỏi ảnh một cách dễ dàng.
1.3. Nguyên tắc phẩm chất cục bộ
• Chuyển đối tượng (hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài) có cấu trúc
đồng nhất thành không đồng nhất.
• Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau.
• Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất đối với công
việc.
Ví dụ: khi tạo ra một sản phẩm tiêu dùng thì nhà sản xuất sẽ hướng tới đối tượng tiêu
dùng để tăng khả năng tiêu thụ, ví dụ tạo ra sản phẩm sữa cho lứa tuổi tiểu học thì hình
ảnh bao bì phải ngộ nghĩnh và bắt mắt.
1.4. Nguyên tắc phản đối xứng
5
Ứng dụng 40 nguyên tắc nghiên cứu sáng tạo Triz trong Quản lý dự án phần mềm
• Chuyển đối tượng có hình dạng đối xứng thành không đối xứng (nói chung giảm
bậc đối xứng).
Ví dụ: để cất được nhiều vỏ lon bia trong một chiếc bọc, người ta làm cho nó dẹp đi để
chứa được nhiều hơn.
1.5. Nguyên tắc kết hợp
• Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho các hoạt động kế
cận.
• Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận.
Ví dụ: Một chương trình diệt Virus thì có thể không diệt hết tất cả các loại virus do vậy ta
có thể cài thêm chương trình khác để hỗ trợ tốt hơn
1.6. Nguyên tắc vạn năng
• Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần sự tham gia
của các đối tượng khác.
Ví dụ: tích hợp chức năng quay phim, chụp hình, nghe nhạc trong một chiếc điện thoại di
động.
1.7. Nguyên tắc “chứa trong”
• Môt đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứa đối

1.12. Nguyên tắc đẳng thế
• Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối tượng.
Ví dụ: để kiểm tra hệ thống điện trên các trụ điện người ta tạo ra một thiết bị đưa những
người thợ lên cao thay vì không thề hạ trụ điện xuống.
7
Ứng dụng 40 nguyên tắc nghiên cứu sáng tạo Triz trong Quản lý dự án phần mềm
1.13. Nguyên tắc đảo ngược
• Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hành động ngược lại (ví dụ: không làm
nóng mà làm lạnh đối tượng).
• Làm phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài) thành đứng yên
và ngược lại phần đứng yên thành chuyển động.
Ví dụ: để chứng minh tính liên thông của một đồ thị thì ta giả sử đồ thị không liên thông
sau đó chứng minh điều này vô lí từ đó rút ra kết luận đồ thị liên thông.
1.14. Nguyên tắc cầu (tròn) hoá
• Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu,
kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu.
• Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn.
• Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm.
Ví dụ: để giảm ma sát trong quá trình chuyển động của vật chất người ta thuờng cấu tạo
vật chất đó ở dạng hình tròn vì lực ma sát tỉ lệ thuận với bề mặt tiếp xúc.
1.15. Nguyên tắc linh động
• Cần thay đổi các đặc trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài sao cho chúng
tối ưu trong từng giai đoạn làm việc.
• Phân chia đối tượng thành từng phần, có khả năng dịch chuyển với nhau.
Ví dụ: giao thức TCP/IP có chức năng tự chia nhỏ gói tin thành các mẫu nhỏ để truyền
nhanh hơn sau đó tự động tổng hợp lại.
1.16. Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa”
• Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn
“một chút”. Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn.
Ví dụ: kiểu dữ liệu số thực (real) cho phép kết quả một bài toán có sai số.

• Khắc phục vận hành không tải và trung gian.
• Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động quay.
9
Ứng dụng 40 nguyên tắc nghiên cứu sáng tạo Triz trong Quản lý dự án phần mềm
Ví dụ: trong nông nghiệp khi gặt lúa xong người ta không để trống đất mà trồng xen canh
loại cây khác.
1.21. Nguyên tắc “vượt nhanh”
• Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn.
• Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết.
Ví dụ: ứng dụng nguyên lí này để tạo ra các sản phẩm như máy giặt, tủ lạnh với chế độ
giặt nhanh hay làm lạnh nhanh.
1.22. Nguyên tắc biến hại thành lợi
• Sử dụng những tác nhân có hại (ví dụ tác động có hại của môi trường) để thu được
hiệu ứng có lợi.
• Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác.
• Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa.
Ví dụ: người ta phát hiện ra một loài vi khuẩn tồn tại hầu như bất diện và nhờ vào đặc
tính này nghiên cứu gen của nó để có thể chế tạo ra kháng sinh cho con người.
1.23. Nguyên tắc quan hệ phản hồi
• Thiết lập quan hệ phản hồi.
• Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó.
Ví dụ: sản phẩm diệt virus BKAV luôn có mục dành cho phản hồi từ phía khách hàng để
có thể hoàn thiện những sai sót từ những phản hồi đó.
1.24. Nguyên tắc sử dụng trung gian
• Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp.
Ví dụ: thông qua người này để có thể có thông tin từ người khách là một cách tiếp cận
trung gian.
1.25. Nguyên tắc tự phục vụ
10
Ứng dụng 40 nguyên tắc nghiên cứu sáng tạo Triz trong Quản lý dự án phần mềm

1.30. Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng
• Sử dụng các vỏ dẽo và mành mỏng thay cho các kết cấu khối.
• Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng mỏng.
Ví dụ: khi di chuyển vật dụng dễ vỡ người ta dùng các miếng xốp để tránh va chạm
mạnh.
1.31. Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ
• Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết nhiều lỗ (miếng đệm,
tấm phủ,…).
• Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó.
Ví dụ: để tránh cho trái cây bị úng người ta bao bằng các lưới mềm để thoát nhiệt
1.32. Nguyên tắc thay đổi màu sắc
• Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài.
• Thay đổi độ trong suốt của đối tượng hay mội trường bên ngoài.
• Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng các chất
phụ gia màu, huỳnh quang.
• Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu.
• Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp.
Ví dụ: người ta dùng các tín hiệu đèn xanh, đỏ, vàng để điều khiển người đi đường.
1.33. Nguyên tắc đồng nhất
• Những đối tượng tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng một
vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tạo đối tượng cho
trước.
Ví dụ: khi gắn hai thanh Ram vào Main cùng Bus thì sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng tránh
trường hợp bị “sốc”.
12
Ứng dụng 40 nguyên tắc nghiên cứu sáng tạo Triz trong Quản lý dự án phần mềm
1.34. Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần
• Phần đối tượng đã hoàn thành nhiêm vụ hoặc trở nên không cần thiết phải tự phân
hủy (hòa tan, bay hơi,…) hoặc phải biến dạng.
• Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực tiếp trong quá trình làm

• Đưa thêm vào đối tượng các phần, các chất, phụ gia trung hòa.
• Thực hiện quá trình trong chân không.
Ví dụ: đưa các chất hóa học có tính trơ ở môi trường thông thường vào môi trường có
xúc tác hoặc nhiệt độ cao để thay đổi tính trơ.
1.40. Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite)
• Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành
(composite), Hay nói chung sử dụng các loại vật liệu mới.
Ví dụ: tạo ra những vật liệu từ nhựa tổng hợp.
II. QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM
3.2. Khái niệm
Dự án là tập hợp các công việc được thực hiện bởi một tập thể (có thể có chuyên môn
khác nhau, thực hiện công việc khác nhau, thời gian tham gia dự án khác nhau), nhằm đạt
được một kết quả như dự kiến, trong thời gian dự kiến, với một kinh phí dự kiến. Trong
thuật ngữ của chuyên ngành Kĩ nghệ phần mềm, Quản lý dự án phần mềm là các hoạt
động trong lập kế hoạch, giám sát và điều khiển tài nguyên dự án (ví dụ như kinh phí,
con người), thời gian thực hiện, các rủi ro trong dự án và cả quy trình thực hiện dự án;
nhằm đảm bảo thành công cho dự án. Quản lý dự án phần mềm cần đảm bảo cân bằng
giữa ba yếu tố: thời gian, tài nguyên và chất lượng. Ba yếu tố này được gọi là tam giác dự
án.
14
Ứng dụng 40 nguyên tắc nghiên cứu sáng tạo Triz trong Quản lý dự án phần mềm
3.3. Lịch sử của quản lý dự án
Với tư cách là một ngành khoa học, quản lý dự án phát
triển từ những ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau
như xây dựng, kỹ thuật và quốc phòng. Ở Hoa Kỳ, hai
ông tổ của quản lý dự án là Henry Gantt, được gọi là
cha đẻ của kỹ thuật lập kế hoạch và kiểm soát, người đã
cống hiến hiểu biết tuyệt vời của mình bằng việc sử
dụng biểu đồ Gantt như là một công cụ quản lý dự án,
và Henri Fayol người tìm ra 5 chức năng của quản lý, là

Ứng dụng 40 nguyên tắc nghiên cứu sáng tạo Triz trong Quản lý dự án phần mềm
án từ ngành công nghiệp phần mềm cho tới ngành công nghiệp xây dựng. Trong năm
1981, ban giám đốc viện Quản lý dự án (PMI) đã cho phép phát triển hệ lý thuyết, tạo
thành cuốn sách Hướng dẫn về những kiến thức cốt lõi trong Quản lý dự án (PMBOK
Guide). Cuốn sách này chứa các tiêu chuẩn và nguyên tắc chỉ đạo về thực hành được sử
dụng rộng rãi trong toàn bộ giới quản lý dự án chuyên nghiệp.
3.4. Các vấn đề thường xảy ra đối với một dự án phần mềm
• Thời gian thực hiện dự án vượt mức dự kiến
• Chi phí thực hiện dự án vượt mức dự kiến
• Kết quả của dự án không như dự kiến
3.5. Trách nhiệm của người quản lý dự án
• Quản lý thời gian: Lập lịch, kiểm tra đối chiếu quá trình thực hiện dự án với lịch
trình, điều chỉnh lịch trình khi cần thiết
• Quản lý tài nguyên: xác định, phân bổ và điều phối tài nguyên
• Quản lý sản phẩm: thêm, bớt các chức năng phù hợp với yêu cầu của khách hàng
• Quản lý rủi ro: xác định, phân tích rủi ro và đề xuất giải pháp khắc phục
• Tổ chức cách làm việc
3.6. Các hoạt động chính trong quản lý dự án phần mềm
3.5.1. Xác định dự án phần mềm cần thực hiện
3.5.2. Xác định yêu cầu chung
Trước tiên cần xác định các yêu cầu chức năng (công việc phần mềm thực hiện) cũng như
phi chức năng (công nghệ dùng để phát triển phần mềm, sử dụng trong hệ điều hành
nào ) của phần mềm. Sau đó cần xác định rõ tài nguyên cần thiết để xây dựng phần
mềm. Tài nguyên ở đây có thể gồm có nhân tố con người, các thành phần, phần mềm có
thể sử dụng lại, các phần cứng hoặc công cụ có sẵn cần dùng đến; trong đó nhân tố con
người là quan trọng nhất. Điều cuối cùng là xác định thời gian cần thiết để thực hiện dự
án. Trong quá trình này cần phải nắm bắt được bài toán thực tế cần giải quyết cũng như
các hoạt động mang tính nghiệp vụ của khách hàng để có thể xác định rõ ràng yêu cầu
chung của đề án, xem xét dự án có khả thi hay không.
16

• Kế hoạch thẩm định: Mô tả các phương pháp, nguồn lực, lịch trình thẩm định hệ
thống.
• Kế hoạch quản lý cấu hình: Mô tả các thủ tục, cấu trúc quản lý cấu hình được sử
dụng.
17
Ứng dụng 40 nguyên tắc nghiên cứu sáng tạo Triz trong Quản lý dự án phần mềm
• Kế hoạch bảo trì: Dự tính các yêu cầu về hệ thống, chi phí, nỗ lực cần thiết cho
bảo trì.
• Kế hoạch phát triển đội ngũ: Mô tả kĩ năng và kinh nghiệm của các thành viên
trong nhóm dự án sẽ phát triển như thế nào.
Quy trình lập kế hoạch thực hiện dự án
• Thiết lập các ràng buộc của dự án: thời gian, nhân lực, ngân sách
• Đánh giá bước đầu về các "tham số" của dự án: quy mô, độ phức tạp, nguồn lực
• Xác định các mốc thời gian trong thực hiện dự án và sản phẩm thu được ứng với
mỗi mốc thời gian
• Trong khi dự án chưa hoàn thành hoặc chưa bị hủy bỏ thì thực hiện lặp đi lặp lại
các công việc sau:
o Lập lịch thực hiện dự án
o Thực hiện các hoạt động theo lịch trình
o Theo dõi sự tiến triển của dự án, so sánh với lịch trình
o Đánh giá lại các tham số của dự án
o Lập lại lịch thực hiện dự án cho các tham số mới
o Thỏa thuận lại các ràng buộc và sản phẩm bàn giao của mỗi mốc thời gian
o Nếu có vấn đề nảy sinh thì xem xét lại các kĩ thuật khởi đầu đưa ra các biện
pháp cần thiết
Cấu trúc kế hoạch thực hiện dự án
• Tổ chức dự án
• Phân tích các rủi ro
• Yêu cầu về tài nguyên phần cứng, phần mềm
• Phân công công việc

để chính thức đóng lại dự án.
Nguyên lý tách nhỏ còn thể hiện rõ ở khâu tổ chức: trong các dự án phần mềm, đề đảm
bảo chất lượng sản phẩm phần mềm, ngoài bộ phận phát triển (Development) cần có một
bộ phận đảm bảo chất lượng (Quality Assurance) chuyên kiểm tra và đưa ra các phản hồi,
thông báo về các lỗi gặp phải của giai đoạn kiểm tra sản phầm sau khi được hoàn tất ở
giai đoạn phát triển, trước khi đến tay người sử dụng hay khách hàng. Do đó trong dự án
phần mềm thường gồm các thành phần như: bộ phận điều hành (ban giám đốc dự án, các
quản lý dự án, các nhóm trưởng) bộ phận phân tích và thiết kế, bộ phận phát triển, bộ
phận kiểm thử và bộ phận hỗ trợ, chăm sóc khách hàng. Ngoài ra, tùy theo đặc thù của dự
án cũng như cơ cấu tổ chức của đơn vị phát triển phần mêm, yêu cầu khách hàng, quy mô
dự án mà có thể thêm hoặc bớt các thành phần trong một dự án phần mềm.
Figure 4: Thành phần đơn giản của một dự án phần mềm
3.2. Nguyên tắc phân nhỏ
Nguyên lý chia nhỏ thể hiện trong việc xây dựng cấu trúc phân chia công việc (work
breakdown stucture). Trong quản lý dự án và trong kỹ thuật hệ thống, là một công cụ xác
định một dự án và hợp nhóm các yếu tố công việc rời rạc của dự án theo cách giúp cho
20
Ứng dụng 40 nguyên tắc nghiên cứu sáng tạo Triz trong Quản lý dự án phần mềm
việc tổ chức và xác định tổng quát phạm vi công việc của dự án. Thành phần của cấu trúc
phân chia công việc có thể là sản phẩm, gói dữ liệu, gói dịch vụ, gói công việc, hay một
tổ hợp bất kỳ nào đó. Cơ cấu phân chia công việc cũng cung cấp khuôn khổ cần thiết cho
việc lập dự toán chi tiết và kiểm soát chi phí, cùng với việc cung cấp hướng dẫn cho việc
phát triển và kiểm soát tiến độ. Cấu trúc phân chia công việc chính là một bản phân cấp
dự án thành các phân đoạn, hạng mục, gói dịch vụ, gói công việc. Nó là một cấu trúc
dạng cây, mà mỗi nhánh của nó thể hiện những nỗ lực cần thiết để đạt được từng mục
tiêu cụ thể (như một chương trình, một dự án, hay hợp đồng). Mỗi cấp độ thấp dần của cơ
cấu phân chia công việc đại diện cho một mức độ gia tăng tính xác định chi tiết của công
việc dự án. Cấu trúc phân chia công việc giống như là một bản Mục lục của một cuốn
sách, nhằm tạo điều kiện quản lý dự án dễ dàng như việc tra cứu tìm đọc các chương mục
bài vở của mỗi cuốn sách.

Figure 7: Quy trình của code review
Ta có thể thấy, đối với một nhà phát triển, họ thường đội các chiếc mũ, đóng vai trò khác
nhau trong quá trình phát triển dự án chứ không chi chỉ chăm chú vào công việc của
mình. Đối với các thành viên nhiều kinh nghiệp thì vai trò của họ càng lớn. Trong các
cuộc họp của giai đoạn khởi tạo hay thực thi dự án, các nhà phát triển có thể nêu ý kiến
của mình về tính khả thi, hợp lý như trong vai trò của người sử dụng hay người kiểm thử.
3.5. Nguyên tắc dự phòng
Rủi ro là yếu tố luôn tồn tại trong mọi hoạt động sản xuất và kinh doanh, và dự án phần
mềm cũng không ngoại lệ. Quản lý dự phần mềm thực hiện các nguyên tắc dự phòng dự
xác định, phân tích, quản lý rủi ro, từ đó đưa ra các hướng giải quyết.
Thông thường, “rủi ro” dùng để chỉ một hay nhiều sự việc chưa nhưng có khả năng xảy
ra trong tương lai có tác động đến dự án, và khi sự việc đó xảy ra thường sẽ gây ảnh
hưởng xấu, thậm chí là “tai nạn” cho dự án, cản trở dự án đạt được mục tiêu của mình.
Rủi ro thường được nhận biết dựa vào một số dấu hiệu báo trước, đôi khi dựa vào kinh
nghiệm của các dự án tương tự trước đây.
Quản lý rủi ro có vai trò khá quan trọng trong toàn bộ tiến trình quản lý dự án. Trong cả 2
bộ mô hình và tiêu chuẩn nổi tiếng được ứng dụng nhiều trong dự án phần mềm là CMMi
(Capability Maturity Model Integration) của viện Công nghệ Phần mềm Hoa Kỳ (SEI) và
PMP (Project Management Professional) của viện Quản trị Dự án PMI (Project
Management Institude) đều xem quản lý rủi ro là một trong những hoạt động cơ bản nhất
của quá trình quản trị dự án.
Mặc dù nhận diện và kiểm soát tốt rủi ro có khả năng ảnh hưởng đến dự án đòi hỏi sự
tham gia của nhiều người, tuy nhiên người có vai trò trực tiếp và quan trọng nhất là
23
Ứng dụng 40 nguyên tắc nghiên cứu sáng tạo Triz trong Quản lý dự án phần mềm
trưởng dự án. Do đó, một tiêu chí bắt buộc của một trưởng dự án giỏi là khả năng kiểm
soát tốt rủi ro.
Quy trình quản lý rủi ro
Nhận diện và kiểm soát tốt rủi ro chỉ bằng kỹ năng và kinh nghiệm cá nhân không chưa
đủ, việc kiểm soát rủi ro phải được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ và phù hợp với

nhiều chiến lược và phương pháp đối phó khác nhau, tùy theo tình huống dự án, môi
trường và đặc thù của từng rủi ro.
3.6. Nguyên tắc linh động
Linh động là nguyên tắc không thể thiếu trong các ngành nghề quản lý, điều hành, phát
triển sản phầm, càng đảm bảo sự linh động của dự án, tổ chức thì thu được nhiều thành
công. Sự linh động trong bố trí, phân công công việc, nhân sự giúp thoát khỏi sự rắc rối,
đảm bảo tiến độ công việc. Linh động trong bố trí phòng làm việc giúp giải tỏa căng
thẳng, kích thích tư duy sáng tạo. Google, Apple, Yahoo là những công ty điển hình trong
việc xây dựng môi trường làm việc cởi mờ, thoải mái cho việc kích thích sự sáng tạo của
nhân viên.
Tại Google, nhân viên được ăn buffet cả ba bữa sáng, trưa, tối miễn phí. Đồ uống cũng
rất dư dả, bao gồm cafe, nước ngọt, bia và rượu.
Các trụ sở Google thường có những thiết bị thư giãn độc đáo như cầu trượt, máy chơi
game Wii, bàn bi-da, bể tắm, , với mục đích chung để giúp nhân viên "giảm nhiệt" đầu
óc và đạt hiệu quả công việc cao nhất.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status