Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự kiện Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế mở ra nhiều cơ hội cũng như nhiều
thách thức về năng lực cạnh tranh cho hàng loạt doanh nghiệp trong nước. Các Ngân
Hàng Thương Mại Việt Nam (NHTMVN) cũng không ở ngoài xu thế chung đó. Họ sẽ
phải đối mặt với rất nhiều các tập đoàn tài chính lớn trên thế giới với lợi thế hơn hẳn về
vốn, kinh nghiệm quản lý, quản trị rủi ro, các dòng sản phẩm dịch vụ đa dạng và chất
lượng hoàn hảo. Liệu các NHTMVN có bị đo ván ngay trên sân nhà? Câu trả lời sẽ là
không nếu các NHTMVN biết tận dụng thế mạnh của mình và nắm lấy cơ hội để nâng
cao hiệu quả kinh doanh, qua đó tăng năng lực cạnh tranh. Trong các yếu tố góp phần
nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh, thì hoạt động xây dựng và phát
triển ngân hàng trở thành một thương hiệu mạnh đóng vai trò hết sức quan trọng.
Vấn đề này đang được dư luận đặc biệt quan tâm, nhất là sau ngày 1.4.2007, khi
ngân hàng nhà nước cho phép thành lập các chi nhánh ngân hàng 100% vốn nước ngoài
tại Việt Nam. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt, hơn bao giờ hết,
các NHTMVN đang ráo riết đầu tư hàng chục tỷ VND mỗi năm vào việc xây dựng và
phát triển thương hiệu, trong đó điển hình là Maritime Bank, VP bank, VIB Bank,
Techcombank. Chi phí này đang ngày càng có xu hướng tăng cao và chiếm một phần
không nhỏ trong chi phí hoạt động của ngân hàng. Khoản chi này cũng có ý nghĩa lớn
trong việc củng cố hình ảnh và niềm tin của công chúng vào các NHTMVN. Ý thức
được tầm quan trọng của vấn đề này, tôi đã lựa chọn đề tài:“ Chiến lược xây dựng và
phát triển thương hiệu Maritime Bank trở thành thương hiệu mạnh” làm đề tài
chuyên đề tốt nghiệp của mình.
2. Nội dung và mục tiêu nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: Phân tích thực trạng hoạt động xây dựng và phát triển
thương hiệu Maritime Bank trong giai đoạn 2006 – 2010 với chiến lược đưa Maritime
Bank trở thành thương hiệu mạnh.
Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược
xây dựng và phát triển thương hiệu Maritime Bank trở thành một thương hiệu mạnh trên
thị trường Việt Nam trong thời gian tới.
Tài chính ngân hàng đóng một vai trò quan trọng trong việc phân bổ hữu hiệu các
nguồn vốn trong nền kinh tế. Hiện nay, hệ thống ngân hàng Việt Nam bao gồm 5 ngân
hàng thương mại nhà nước (NHTMNN),39 ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP)
đô thị, 42 chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt nam, 5 ngân hàng liên doanh, 5 ngân
hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt nam, 17 công ty tài chính, 13 công ty cho thuê tài
chính, 54 văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Trong đó NHTMNN
và các NHNN mới chuyển sang mô hình cổ phần, chiếm gần 76% tổng nguồn vốn huy
động và 80% thị phần tín dụng, tổng số vốn tự có gần 1 tỷ USD. Khối NHTMCP chiếm
khoảng hơn 10% tổng nguồn vốn huy động và 10% thị phần tín dụng.
Ngày 7/11/2006, Việt Nam đã chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới
(WTO), đồng nghĩa với việc mở ra nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với nền kinh tế
nói chung và lĩnh vực tài chính ngân hàng nói riêng. Cũng từ 1/4/2007, các ngân hàng
nước ngoài chính thức được phép thành lập chi nhánh 100% vốn nước ngoài tại Việt
nam, có nghĩa là ở thời điểm hiện nay, sân chơi ngân hàng đã có thêm nhiều đối thủ
nặng ký tham gia.
Căn cứ vào các cam kết quốc tế, Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam (NHNNVN)
tiếp tục tăng cường quan hệ hợp tác đa phương, song phương, mở rộng hội nhập theo
nhiệm vụ và lộ trình sau:
Từ năm 2001-2005 có các biện pháp hỗ trợ các NHTMVN duy trì và tăng cường
khả năng cạnh tranh ở thị trường trong nước và mở rộng hơn nữa hoạt động ngân hàng
quốc tế, thực hiện việc mở văn phòng đại diện và chi nhánh ở nước ngoài.
Từ 2005-2006 cụ thể hóa và nới lỏng các thủ tục cấp phép cho các ngân hàng nước
ngoài mở chi nhánh và hoạt động tại Việt nam.
Từ 2006 - 2010 Việt nam phải thực hiện các cam kết trong khuôn khổ hiệp định
khung về hợp tác thương mại và dịch vụ của ASEAN và Hiệp định thương mại Việt -
Mỹ như xây dựng môi trường pháp lý cho hệ thống ngân hàng Việt nam phù hợp với
thông lệ quốc tế, không hạn chế số lượng các nhà cung cấp dịch vụ ngân hàng trên lãnh
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thổ Việt nam, không hạn chế về số lượng dịch vụ ngân hàng, không hạn chế việc tham
nước trong khu vực là tương đối cao. Hệ số ROA của nhóm các ngân hàng khu vực
Châu á - Thái Bình Dương là 0,94. Hệ số ROA ở các ngân hàng thuộc các nước mới nổi
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
là 0,77.
Về hệ số ROE (tỷ suất lợi nhuận trên vốn): Hệ số này của các NHTMCPVN tăng
so với giai đoạn trước nhưng vẫn ở mức thấp chưa tới 15%; trong khi đó, hệ số này của
NHTMCP các nước luôn ở mức trên 15%.
* Khả năng huy động vốn
Do nhu cầu vốn hoạt động từ các khách hàng một số năm gần đây khá lớn, nên các
NHTMCP đã đưa ra nhiều chính sách khuyến mãi để huy động vốn, sự cạnh tranh nhìn
chung là khá quyết liệt và nguồn vốn gia tăng liên tục qua các năm. Tuy nhiên, có thể
thấy là các NHTMCPVN vẫn chủ yếu sử dụng công cụ giá thấp để huy động vốn. Một
số NHTMCP cũng sử dụng biện pháp mở rộng chi nhánh để tiến gần hơn tới khách
hàng. Tuy nhiên, việc mở chi nhánh hiện nay là khá ồ ạt, chưa thực sự tính đến hiệu quả,
gây khó khăn cho công tác quản trị, gia tăng rủi ro. Như vậy, với đối sách tăng lãi suất
để huy động vốn ít nhiều sẽ làm suy giảm lợi nhuận của các NHTMCP.
* Khả năng đầu tư tín dụng
Do nhu cầu tín dụng trong nền kinh tế tăng cao, dẫn đến tốc độ tăng trưởng tín
dụng của các NHTMCP rất lớn, dư nợ cho vay tăng rất mạnh một số năm gần đây. Cụ
thể: Tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân của các NHTMCP khoảng trên 25%/năm, cá
biệt có những ngân hàng có tốc độ tăng trưởng tới 30 - 40%/năm. Một mức tăng trưởng
quá cao, vượt xa mức trung bình của NHTMCP các nước trong khu vực (Hầu hết ngân
hàng các nước trong khu vực đều có mức tăng trưởng tín dụng dưới 10%. Trung Quốc
mức tăng trưởng tín dụng chỉ khoảng 20%/năm so với mức tăng trưởng GDP bình quân
trên 10%/năm). Hơn nữa, tốc độ tăng trưởng cao diễn ra trong khoảng thời gian khá dài,
đi đôi với năng lực quản trị rủi ro còn nhiều hạn chế trong môi trường kinh doanh đầy
biến động có thể dẫn đến nguy cơ rủi ro tín dụng tăng cao.
* Khả năng mở rộng và phát triển các sản phẩm dịch vụ
- Về thanh toán nội địa: Thanh toán bằng tiền mặt có xu hướng ngày càng giảm
hoạt động ngân hàng nhưng hiện nay an ninh mạng trong hoạt động ngân hàng của Việt
Nam còn rất nhiều lỗ hổng.
* Khả năng phát triển thương hiệu
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, đời sống con người ngày càng được nâng
cao thì sự cạnh tranh về thương hiệu sẽ ngày càng mạnh mẽ. Bản chất thương hiệu chính
là uy tín về chất lượng dịch vụ mà một ngân hàng sẵn sàng cung ứng cho xã hội. Xét về
mặt này thì các NHTMCPVN đã có sự đầu tư lớn trong những năm gần đây, cải thiện
đáng kể hình ảnh các ngân hàng dưới con mắt công chúng và xây dựng niềm tin đối với
khách hàng. Nhưng so với các NHTMNN thì uy tín của các NHTMCP vẫn còn thấp nên
khi mở cửa thị trường, các NHTMCP sẽ bị cạnh tranh rất gay gắt ngay trên “sân nhà”
bởi chưa có sự chuẩn bị thật tốt về mọi mặt và sẽ càng thua kém các ngân hàng nước
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ngoài khi có ý định vươn ra thị trường quốc tế.
* Khả năng chống đỡ rủi ro
Rủi ro tín dụng lớn, nhất là vấn đề nợ xấu vẫn còn hiện hữu. Nguy cơ tiếp tục phát
sinh nợ quá hạn là khá cao do nhiều dự án đầu tư chưa được kiểm định chặt chẽ về tính
hiệu quả. Với tỷ trọng nguồn vốn huy động không kỳ hạn và ngắn hạn vẫn chiếm
khoảng 75%, nguy cơ sai lệch về cơ cấu thời hạn trong bảng cân đối tài sản của hệ thống
NHTMCP là tương đối lớn. Nguy cơ này có thể tăng trong bối cảnh các NHTMCP có
thể sử dụng tới 25-30% tổng huy động vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn. Rủi ro
tín dụng có thể tăng còn do thu nhập của các NHTMCP chủ yếu dựa trên nguồn thu từ
chênh lệch lãi suất huy động và lãi suất cho vay. Trong khi đó phần lớn các khoản vay
lại được thế chấp bằng bất động sản, trong khi thị trường bất động sản biến động mạnh.
Các khoản vay được thế chấp chứng khoán tuy có tỷ trọng chưa lớn song cũng đáng lo
ngại khi năng lực của các nhà đầu tư cá nhân còn thấp và thị trường chứng khoán vẫn
tiềm ẩn nhiều yếu tố gây biến động lớn về giá cả. Bên cạnh đó thì các NHTMCPVN
chưa thực sự quan tâm đến công tác quản trị rủi ro.
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các NHTMVN
*Môi trường kinh tế
việc lành mạnh hóa và tăng cường năng lực tài chính của hệ thống ngân hàng. Hoạt
động tín dụng đã được đổi mới theo hướng các tổ chức tín dụng có quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm trong quyết định cho vay, lựa chọn khách hàng và biện pháp đảm bảo tiền
vay trên nguyên tắc thương mại, đảm bảo an toàn và hiệu quả. Các nguyên tắc quản lý
tài chính tiên tiến và chuẩn mực quốc tế về tính minh bạch, kế toán, kiểm toán, giám sát,
… đã và đang được thể chế hóa và ứng dụng rộng rãi hơn trong thực tế. Các thể chế về
quản trị doanh nghiệp đang được hoàn thiện từng bước.
Khung pháp luật cũng đang ngày càng phù hợp hơn với các chuẩn mực và thông lệ
quốc tế. Luật NHNN và luật của các tổ chức tín dụng được bổ sung, sửa đổi từ ngày
1/8/2003 và 1/10/2004. Một loạt các hệ thống văn bản dưới luật cũng được ban hàng
như: NĐ số 64/2001/CP về quy chế thanh toán của các tổ chức có dịch vụ thanh toán;
QĐ 1627/2001/NHNN về quy chế cho vay đối với các tổ chức tín dụng; chiến lược phát
triển dịch vụ ngân hàng giai đoạn 2006-2010 đã được thống đốc NHNN phê duyệt ngày
19/8/2005 góp phần hoàn thiện khuôn khổ thể chế dịch vụ ngân hàng.
*Môi trường văn hoá, xã hội
Việt Nam là một nước có dân số tương đối đông khoảng 86 triệu dân ( số liệu năm
2009) với tốc độ tăng trưởng dân số ở mức tương đối cao 0.2%/năm. Đồng thời là một
nước có cơ cấu dân số trẻ nên nhu cầu sử dụng các dịch vụ của ngân hàng rất lớn, trong
đó theo số liệu thống kê có tới 50% dân cư có mức thu nhập từ trung bình trở lên chưa
có tài khoản ngân hàng. Đây là một cơ hội phát triển lớn nếu các ngân hàng biết khai
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thác tốt mảng thị trường này.
Ngày nay con người cũng trở nên chuyên môn hoá, hiện đại hoá hơn trong công
việc: hệ thống lương, các hoạt động giao dịch kinh doanh liên quan đến tiền hầu hết đều
được thực hiện thông qua dịch vụ tài khoản tại các ngân hàng. Khi cuộc sống của con
người ngày càng được nâng cao thì việc mua sắm và giải trí, du lịch …ngày càng nhiều
và để đảm bạo sự tiện lợi, an toàn thì việc sử dụng các dịch vụ thẻ của ngân hàng cũng
ngày càng ra tăng.
*Môi trường kỹ thuật, công nghệ
trường.
Nhìn lại chặng đường phát triển từ 1997 - 2000 là giai đoạn thử thách, cam go
nhất của Maritime Bank. Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á,
ngân hàng đã gặp rất nhiều khó khăn. Tuy vậy, bằng nội lực và bản lĩnh của mình,
Maritime Bank đã dần lấy lại trạng thái cân bằng và phát triển mạnh mẽ từ năm 2005.
Tháng 8/2005, thời điểm Maritime Bank quyết định chuyển Hội sở từ Hải Phòng
lên Hà Nội, đã đánh dấu bước phát triển quan trọng của ngân hàng trong việc xác định
hướng đi cho một giai đoạn mới: mở rộng đối tượng khách hàng ra ngoài ngành Hàng
Hải, hướng tới không chỉ các khách hàng doanh nghiệp truyền thống mà còn đặc biệt
quan tâm và phát triển mạng lưới khách hàng cá nhân. Tính từ bước ngoặt đó, các chỉ
tiêu hoạt động cơ bản như tổng tài sản, nguồn vốn huy động, dư nợ tín dụng, lợi nhuận
trước thuế… của Maritime Bank đều tăng gấp đôi qua mỗi năm.
Trong xu thế nâng cao vị thế trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam và hội nhập
môi trường ngân hàng toàn cầu, hiện tại, Maritime Bank đã là thành viên của Hiệp hội
Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội Ngân hàng Đông Nam Á, Hiệp hội Ngân hàng Châu Á,
Tổ chức Thanh toán Toàn cầu SWIFT, MASTER CARD, Đại lý chuyển tiền nhanh Toàn
cầu Money Gram…
Bên cạnh đó, thương hiệu Maritime Bank cũng ngày càng trở nên quen thuộc với
người tiêu dùng. Những danh hiệu giải thưởng như Doanh nghiệp Dịch vụ được hài lòng
nhất (do độc giả báo Sài Gòn Tiếp thị bình chọn); giải thưởng về Chất lượng dịch vụ
thanh toán quốc tế (do HSBC và Wachovina đánh giá); giải thưởng Thương hiệu mạnh
Việt Nam do Thời báo Kinh tế Việt Nam và Cục Xúc tiến Thương mại – Bộ Thương mại
Việt Nam tổ chức đã góp phần nhấn mạnh thêm điều đó.
Với những tiềm năng sẵn có, Maritime Bank đã được Ngân hàng Thế giới (World
Bank - WB) lựa chọn là 1 trong 6 ngân hàng thương mại Việt Nam tham gia Dự án Hiện
đại hóa Ngân hàng và Hệ thống thanh toán. Vừa qua, Maritime Bank tiếp tục vượt qua
các đối thủ khác để trở thành ngân hàng thương mại cổ phần duy nhất của Việt Nam
được World Bank tài trợ cho giai đoạn 2 của Dự án trên. Kết thúc giai đoạn này,
Maritime Bank sẽ xây dựng hoàn chỉnh hệ thống Ngân hàng điện tử (e-bank) đạt tiêu
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
nhưng vẫn duy trì được tốc độ phát triển và hiệu quả kinh doanh.
-Năm 2001, Maritime Bank là một trong 6 Ngân hàng Thương mại Việt Nam được
Ngân hàng Thế giới (WB) lựa chọn và tài trợ để tham gia Dự án Hiện đại hoá ngân hàng
và Hệ thống thanh toán. Maritime Bank là ngân hàng TMCP duy nhất được tiếp tục tham
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
gia giai đoạn 2 của Dự án này từ năm 2005 đến nay.
-Thời kỳ 2002-2004, là giai đoạn duy trì, củng cố hoạt động của Maritime Bank.
Với sự nỗ lực không ngừng của Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành, cũng như toàn thể
cán bộ nhân viên, Maritime Bank đã vượt qua gian nan, thử thách để khẳng định vị thế
của mình.
-Tháng 8 năm 2005, Maritime Bank đã chuyển Hội sở chính từ Hải Phòng lên thủ
đô Hà Nội. Sự kiện này đã đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển toàn diện của
Maritime Bank. Đây là một sự chuyển hướng chiến lược, thể hiện quyết tâm lớn của
Maritime Bank trong việc mở rộng thị trường.
-Năm 2006-2007: Maritime Bank đã tiến hành việc tái cấu trúc bộ máy một cách
cơ bản, toàn diện theo hướng tách riêng các hoạt động kinh doanh và hoạt động hỗ trợ,
hình thành các Khối nghiệp vụ: Khối Dịch vụ và Khách hàng cá nhân, Khối Khách hàng
doanh nghiệp, Khối Kinh doanh Nguồn vốn và Khối Quản lý rủi ro.
-Năm 2008-2009: Tuy chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính nhưng
Maritime Bank vẫn có những bước tăng trưởng và phát triển đáng kể: mở rộng mạng
lưới, gia tăng các sản phẩm và dịch vụ.
-Năm 2010: Maritime Bank ra mắt logo mới và thay đổi hệ thống nhận diện cho
thấy một bước chuyển mình tích cưc, một hình ảnh Maritime Bank hoàn toàn mới: năng
động, trẻ trung, hiện đại, chuyên nghiệp.
1.2.1.2. Tầm nhìn chiến lược, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
* Tầm nhìn chiến lược
-Maritime Bank phấn đấu trở thành Ngân hàng TMCP dẫn đầu thị trường về cung
ứng các dịch vụ tài chính đa năng, chuyên nghiệp trọn gói theo tiêu chuẩn quốc tế.
-Với cam kết vì sự phát triển bền vững, Maritime Bank phấn đấu trở thành Ngân
* Với cổ đông: Các cổ đông là những người tin tưởng tuyệt đối và sẵn sàng chia sẻ
thành bại với Ngân hàng. Đáp lại niềm tin đó, chúng tôi cam kết mang lại: Giá trị đầu tư
tăng trưởng ngày càng cao cho các cổ đông;Đảm bảo sự tăng trưởng bền vững của Ngân
hàng.
*Với toàn xã hội: Bằng việc đảm bảo sự tăng trưởng không ngừng của Ngân hàng
đồng thời thường xuyên tham gia các hoạt động văn hóa, từ thiện, Maritime Bank cam
kết đóng góp các giá trị văn hóa, kinh tế cho cộng đồng và sự phát triển chung của toàn
xã hội.
1.2.1.4. Bộ máy tổ chức
Sơ đồ 1.1:Sơ đồ bộ máy tổ chức
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nguồn: Phòng Nhân sự
* Cơ cấu tổ chức toàn hệ thống Maritime Bank
- Cơ cấu tổ chức của Maritime Bank bao gồm: Hội sở chính; Các phòng nghiệp vụ
thuộc các khối; Văn phòng điều phối khu vực B; Văn phòng điều phối khu vực C; Ban
Giám đốc Chi nhánh.
Maritime Bank được mở Sở Giao dịch, các Chi nhánh cấp 1, cấp 2 và cấp 3, các
Văn phòng đại diện, các Phòng giao dịch, các điểm giao dịch, đơn vị sự nghiệp, các
Công ty trực thuộc khi có sự chấp thuận của NHNN. Cơ cấu tổ chức của các đơn vị trên
sẽ do Hội đồng Quản trị quy định phù hợp với quy định của pháp luật.
- Cơ cấu tổ chức của Hội sở chính: Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban
kiểm soát, Ban Thư ký, Ban Cố vấn Điều hành, Tổng giám đốc, Ủy ban Alco, Các Phó
Tổng Giám đốc, Các văn phòng điều phối khu vực, Phòng giao dịch trực thuộc Hội sở
chính.
- Cơ cấu tổ chức Chi nhánh: Ban Giám đốc Chi nhánh, Phòng Khách hàng
Doanh nghiệp, Phòng Khách hàng Cá nhân, Phòng Ngân quỹ, Phòng Kế toán và
kiểm toán, Tổ tin học, Phòng Hành chính, Các Phòng Giao dịch.
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
động khác nhằm thúc đẩy tối đa hiệu quả kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cho
ngân hàng.
Nhiệm vụ:
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Quản trị thương hiệu Maritime Bank:
Xây dựng và triển khai chính sách thúc đẩy mức độ nhận biết thương hiệu trong
nhóm khách hàng và phân đoạn thị trường tiềm năng.
Quản lý, giám sát, hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu (bao gồm và liệt kê
chưa đầy đủ: logo, bảng hiệu, pano quảng cáo, tờ rơi, ấn phẩm, vật phẩm, hoạt động hoạt
náo…) nhằm đảm bảo tính nhất quán về mặt hình ảnh cho toàn hệ thống Maritime Bank.
- Quản trị quan hệ công chúng: Quản lý công tác truyền thông nội bộ và bên ngoài;
Thiết lập, quản lý, duy trì và phát triển các mối quan hệ với các đối tác; Quan hệ báo chí:
tổ chức họp báo, soạn thảo thông cáo báo chí, thu xếp các buổi phỏng vấn; Tổ chức các
sự kiện: khai trương, động thổ, khánh thành, kỷ niệm…; Đối phó với các rủi ro: khiếu
nại, tranh chấp… hoặc những lĩnh vực kinh doanh nhạy cảm của ngân hàng; Các hoạt
động tài trợ cộng đồng; Xây dựng và triển khai các quan hệ vận động hành lang theo
định hướng chính sách của ngân hàng; Quản lý website.
- Kết hợp với các phòng ban tiến hành hoạch định và xây dựng chương trình
marketing mix cho ngân hàng bao gồm các hoạt động: Chiến lược về sản phẩm, dịch vụ;
giá; phân phối; truyền thông; con người; quy trình dịch vụ; môi trường vật chất.
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.2. Hoạt động kinh doanh của Maritime Bank
1.2.2.1. Hoạt động huy động vốn
Maritime Bank là ngân hàng có sản phẩm đa dạng, phù hợp với nhu cầu của dân cư
và tổ chức tín dụng cả bằng ngoại tệ, nội tệ và tập trung vào hai khu vực thị trường:
* Thị trường I: Là mảng thị trường tập trung vào các đối tượng là tổ chức kinh
tế và dân cư
Qua các năm, hoạt động huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, dân cư đều tăng
5000 tỷ lên 11000 tỷ đồng vào cuối năm.
*Thị trường 2: Là thị trường tiền gửi của các tổ chức tài chính và các định chế
tài chính
Đây là thị trường được Maritime Bank quan tâm và chú trọng phát triển trong năm
2007 và có sự tăng trưởng mạnh. Do vậy, tiền gửi của các tổ chức tín dụng năm 2007 đạt
7821 tỷ đồng, tăng 4328 tỷ đồng so với năm 2006, tương đương 124%, vượt kế hoạch
24%. Đến năm 2009 tổng vốn huy động từ thị trường này tăng nhanh, cuối năm 2009 đạt
mức 23800 tỷ đồng, tăng 9200 tỷ so với năm 2008, chiếm tỷ trọng 40% trên tổng vốn
huy động phục vụ kinh doanh. Trong đó, 90% số vốn huy động thị trường II được thực
hiện tái đầu tư tiền gửi liên ngân hàng, 10% được thực hiện đầu tư tài chính. Dự kiến
năm 2010 tăng 96%, đạt mức 37000 tỷ đồng.
1.2.2.2. Hoạt động tín dụng
Năm 2007 hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp và cá nhân có sự tăng
trưởng mạnh mẽ. Tính đến ngày 31/12/2007 dư nợ tín dụng đạt 6528 tỷ đồng tăng 126%
so với năm 2006, so với kế hoạch đã vượt mức 19%. Tuy mức tăng trưởng cao nhưng
các chỉ số an toàn vẫn được đảm bảo. Năm 2008 khi các ngân hàng Viêt Nam phải đối
mặt với tình trạng rủi ro thanh khoản, đẩy lãi suất huy động và cho vay lên mức cao kỷ
lục, tạo ra sự khan hiếm nguồn vốn cho hoạt động tín dụng, có thời điểm phần lớn các
ngân hàng ngừng cấp tín dụng cho nền kinh tế. Song Maritime Bank một mặt vẫn giữ
vững khả năng thanh khoản, mặt khác duy trì giải ngân và phát triển tín dụng để hỗ trợ
các khách hàng truyền thống của mình vượt qua khó khăn, thiều hụt nguồn tài chính.
Đến cuối năm 2008, Maritime Bank đã hoàn thành 102% chi tiêu do cổ đông giao. Năm
2009, tuy chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính nhưng hoạt động tín dụng của
Maritime Bank lại có bước tăng trưởng vượt bậc cả về số lượng và chất lượng tín dụng,
số dư nợ tín dụng cuối năm 2009 đạt mức 23872 tỷ đồng, tăng 115% so với đầu năm.
Năm 2010 dự kiến ở mức 36000 tỷ đồng vào cuối năm.
Bằng sự năng động của một ngân hàng cổ phần, với thế mạnh trong hoạt động tài
trợ thương mại và thanh toán quốc tế, Maritime Bank đã tạo điều kiện hỗ trợ tài chính
cho các doanh nghiệp thông qua các sản phẩm tín dụng truyền thống và hiện đại, bằng
nội tệ và ngoại tệ. Năm 2007, hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vẫn là thị
tăng gấp 2,13 lần so với năm 2006. Đến năm 2009 con số này lên tới 11682 tỷ đồng tăng
85% so với năm 2008. Vì có tính thanh khoản cao và mang lại lợi nhuận ổn định cho nên
giấy tờ có giá luôn được Maritime Bank quan tâm đầu tư đúng mức. Dự kiến năm 2010
đầu tư giấy tờ có giá tăng 83% lên 20400 tỷ đồng.
Với việc kinh doanh trên thị trường liên ngân hàng đã giúp Maritime Bank tối đa
hoá lợi nhuận trên cơ sở cân đối nguồn vốn hiện tại, nhưng để đảm bảo an toàn trong
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
kinh doanh Maritime Bank đã đầu tư theo hạn mức đối với từng tổ chức tín dụng nhằm
quản lý tốt rủi ro thanh khoản.
* Hoạt động kinh doanh vốn và ngoại hối
Trong năm 2008 hoạt động kinh doanh vốn và ngoại hối tiếp tục có bước phát triển
bền vững và chuyên nghiệp, thực hiện thành công hai nhiệm vụ cơ bản là đảm bảo khả
năng thanh khoản của Maritime Bank và nắm bắt tốt cơ hội thị trường tiền tệ trong năm
2008 để tối đa hoá hiệu quả kinh doanh nguồn vốn và ngoại hối. Tổng vốn giao dịch của
Maritime Bank năm 2008 đạt 130000 tỷ đồng, tăng 28% so với năm 2007, mức giao
dịch bình quân/ tháng của Maritime Bank đạt 11.000 tỷ đồng. Maritime Bank đã hoàn
thành 158% chỉ tiêu doanh thu từ hoạt động kinh doanh vốn và ngoại hối. Trong đó, chỉ
tính riêng hoạt động đầu tư, Maritime Bank đã đạt thu thuần 182,3 tỷ đồng, gấp 3 lần kế
hoạch được giao.
Trong năm 2009, tình hình thị trường tài chính có nhiều diễn biến phức tạp, cạnh
tranh trong lĩnh vực huy động vốn giữa các ngân hàng diễn ra khá gay gắt. Tuy nhiên,
Maritime Bank vẫn luôn giữ được khả năng thanh khoản tốt, đáp ứng đầy đủ nhu cầu
giải ngân tín dụng cho toàn hệ thống ngay cả trong giai đoạn trước Tết dương lịch và Tết
âm lịch, khi thanh khoản thị trường khó khăn. Bên cạnh đó, Maritime bank còn hỗ trợ
cho các ngân hàng bạn khi thiếu hụt thanh khoản. Tổng nguồn vốn giao dịch của
Maritime Bank năm 2009 đạt hơn 65.000 tỷ VNĐ, tăng 185% so với năm 2008. Năm
2009 cũng là năm có sự thay đổi lớn về cơ cấu nhân sự và các đối tác chiến lược của
Maritime bank. Với mục tiêu tăng trưởng bền vững, Ngân hàng đã thực hiện mở rộng và
đa dạng hóa đối tác là các định chế tài chính trong và ngoài nước, từng bước khẳng định
(2.763.209)
1
Thu nhập lãi thuần
209.504 354.049 726.312 1.278.449
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ
Chí phí hoạt động dịch vụ
19.263
(4.714)
48.049
(6.928)
74.475
(15.175)
148.192
(25.450)
2
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ
14.549 41.121 59.300 122.742
3 Lãi thuần từ hoạt động kinh
doanh ngoại hối
6.114 6.989 10.354 87.768
4 Lãi thuần từ mua bán chứng
khoán kinh doanh
_ _ _ (7.708)
5 Lãi thuần từ mua bán chứng
khoán đầu tư
2.016 498 (8.717) 64.292
Thu nhập hoạt động khác
Chi phí hoạt động khác
2.111
cuối năm 1991 là 34 tỷ đồng, đến 31/12/2009 đạt 24200 tỷ đồng, tăng 711 lần. Lợi
nhuận trước thuế cuối năm 1991 là 1,6 tỷ đồng, đến 31/12/2009 đạt 975 tỷ đồng tăng
609 lần.
Từ bảng báo cáo kết quả kinh doanh và các con số trên cho thấy Maritime Bank
có tình hình kinh doanh hết sức khả quan với những bước phát triển nhanh, mạnh, ổn
định, an toàn và hiệu quả.
1.2.2.5. Thành tích và giải thưởng đạt được
- Năm 2006, Maritime Bank được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tặng thưởng
Bằng khen vì đã có thành tích xuất sắc, góp phần hoàn thành nhiệm vụ của ngân hàng
năm 2006. Đồng thời trong năm này, Maritime Bank cũng được Ngân hàng Wachovia
Bank là một trong những Ngân hàng Thương mại hàng đầu của Mỹ tặng giải thưởng
Ngân hàng đạt tiêu chuẩn trong quá trình xử lý thanh toán quốc tế.
- Năm 2007 Maritime Bank đạt giải thưởng “ Qủa cầu vàng 2007”; giải thưởng
“Thương mại Dịch vụ - Top Trade Service 2007” do Bộ Công thương trao tặng; giải
thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam 2007” do Thời báo kinh tế Việt Nam cùng Cục
xúc tiến Thương mại tổ chức trao tặng cho các doanh nghiệp Việt Nam có thành tich
xuất sắc trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát triển thương hiệu bền vững, nâng
cao sức cạnh tranh trong công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế, góp phần xây dựng hình
ảnh thương hiệu quốc gia.
- Năm 2008 Maritime Bank đạt giải thưởng “Doanh nghiệp Dịch vụ được hài lòng
nhất” , giải thưởng “ Thương hiệu mạnh Việt Nam 2008” và cờ thi đua của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam vì “có thành tích xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua ngành Ngân
hàng năm 2008”; giải thưởng Thanh toán quốc tế do đại diện Ngân hàng Hồng Kông
Thượng Hải (HSBC) trao tặng.
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Năm 2009 đạt gi i th ng “Sao v ng t vi t” v c b u ch n v o TOPả ưở à đấ ệ à đượ ầ ọ à
200 th ng hi u tiêu bi u Vi t Nam;gi i th ng “Th ng hi u m nh Vi t Namươ ệ ể ệ ả ưở ươ ệ ạ ệ
n m 2009”.ă
- Kể từ khi NHNN ban hành Quy chế xếp hạng các tổ chức tín dụng cổ phần (năm
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
-Thời gian gần đây, hoạt động kinh doanh của Maritime Bank đạt được những kết
quả khả quan và luôn nằm trong top 5 ngân hàng có mức lợi nhuận cao nhất, lợi nhuận
năm sau thường tăng gấp đôi so với năm trước.
-Vốn điều lệ và nguồn vốn huy động liên tục ra tăng qua các năm, Maritime Bank
luôn duy trì tỷ lệ an toàn vốn trên 8%.
-Hoạt động tín dụng tăng trưởng cao và bền vững. Tình hình nợ xấu, tỷ lệ nợ quá
hạn trong những năm qua luôn dưới 3%, cho thấy tính chất an toàn và hiệu quả trong
hoạt động kinh doanh của Maritime Bank.
-Hoạt động đầu tư tài chính, kinh doanh vốn và ngoại hối có bước phát triển nhanh,
mạnh va ổn định. Cùng với sự phát triển chung của ngành ngân hàng Việt Nam,
Maritime Bank đã và đang xúc tiến việc thành lập các công ty trực thuộc như công ty
chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư, liên kết liên doanh trong lĩnh vực bảo hiểm,
mua bán nợ v.v...
-Hoàn thành giai đoạn I dự án hiện đại hoá ngân hàng và hệ thống thanh toán của
ngân hàng thế giới và đang tiến hành giai đoạn II, tạo một bước phát triển mới trong
công nghệ.
-Từ năm 2005 đến nay Maritime Bank luôn là ngân hàng xếp hạng A áp dụng theo
chuẩn mực quốc tế CAMEL để đánh giá tính vững mạnh của một ngân hàng.
1.2.3.2. Điểm yếu
-Dù đã nỗ lực đổi mới nhưng Maritime Bank chưa có nhiều sản phẩm mới, các dịch
vụ tính tiện lợi chưa cao, không tạo thuận lợi và cơ hội bình đẳng cho các khách hàng
thuộc các thành phần kinh tế khác nhau trong việc tiếp cận và sử dụng dịch vụ ngân
hàng.
-Hệ thống mạng lưới của ngân hàng đang được mở rộng nhưng hệ thống giao dịch
vẫn nhỏ hơn so với các đối thủ cạnh tranh như Sacombank, ACB, Techcombank.
-Hệ thống thông tin báo cáo tài chính, kế toán và thông tin quản lý còn chưa đạt tới
các chuẩn mực và thông lệ quốc tế.
-Tín dụng vẫn là hoạt động kinh doanh chủ yếu tạo thu nhập cho ngân hàng, các
nghiệp vụ mới như thanh toán dịch vụ qua ngân hàng, môi giới kinh doanh, tư vấn dự án
chính quốc tế dễ dàng, hiệu quả hơn đặc biệt là trong huy động và sử dụng vốn.
Maritime Bank sẽ phản ứng nhanh nhạy, điều chỉnh linh hoạt hơn theo tín hiệu thị
trường trong nước và quốc tế nhằm tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro.
- Về vốn: Hội nhập sẽ giúp các ngân hàng thu hút nhiều vốn đầu tư hơn, đặc bịêt là
thu hút vốn đầu tư nước ngoài FDI. Từ đó giúp ngân hàng ra tăng vốn điều lệ, đảm báo
hoạt động kinh doanh hiệu quả, tránh được những rủi ro.
- Về công nghệ: Hội nhập sẽ cho phép Maritime Bank tiếp cận và ứng dụng các
công nghệ ngân hàng hiện đại dễ dàng hơn. Sự gia nhập của các ngân hàng nước ngoài
với bề dày kinh nghiệm và ứng dụng công nghệ sẽ đặt ra thách thức cho các ngân hàng
Chuyên Đề Tốt Nghiệp