Phân tích và đánh giá quy trình thực thi chiến lược của techcombank - Pdf 27

LỜI MỞ ĐẦU
Ở nước ta, từ khi chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế kế hoach hoá tập trung sang cơ
chế thị trường, các doanh nghiệp đã rất lúng túng trong công tác hoạch định chiến lược.
Các doanh nghiệp cần thiết phải hoạch định và triển khai một công cụ kế hoạch hoá mới
có đủ tính linh hoạt để ứng phó với những thay đổi của thị trường. Chiến lược kinh doanh
được xây dựng trên cơ sở phân tích và dự đoán các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm
yếu của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có được những thông tin tổng quát về môi
trường kinh doanh bên ngoài cũng như nội lực của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế nhu cầu về vốn đầu tư và các nguồn tiết kiệm có thể phát sinh từ
các chủ thể khác nhau. Những người có cơ hội đầu tư sinh lời thì thiếu vốn, tría lại những
người có vốn nhàn rỗi lại khoong có cơ hội đầu tư. Từ đó, hình thành quá trình giao lưu
vốn và ngân hàng xuất hiện. Theo thời gian và sự phát triển cho phù hợp với tình hình
kinh tế, ngành ngân hàng không chỉ có nhận vốn góp và cho vay vốn mà còn có rất nhiều
dịch vụ khách nhằm thu hút khách hàng của mình và Techcombank không phải là ngoại
lệ.
1
PHẦN I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
I. Giới thiêu chung
• Tên đầy đủ DN: Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam
• Tên viết tắt DN : Techcombank
• Trụ sở: 15 Đào Duy Từ - Hà Nội – Việt Nam
• Ngày tháng năm thành lập: 27/9/1993
• Loại hình DN: ngân hàng thương mại cổ phần.
• Tel: Dịch vụ Tài chính Cá Nhân:
Đường dây nóng Dịch vụ Khách hàng 24/7 Miễn phí 1800-588-822
Dịch vụ Tài chính Doanh Nghiệp:
Đường dây nóng Dịch vụ Khách hàng trong Giờ hành chính 04-3944-
8858
• Website: techcombank.com.vn
• Ngành nghề kinh doanh của DN (theo giấy chứng nhận đăng ký số …): Ngân hàng
và các hoạt động liên quan.

2. Các dịch vụ thanh toán quốc tế và ngoại hối
3. Các dịch vụ nhận tiền gửi
4. Các dịch vụ thanh toán
3
5. Các dịch vụ ngân quỹ, tư vấn đầu tư, môi giới, chiết khấu thương phiếu
II. Tình hình hoạt động kinh doanh
 Tổng quan:
Vị thế kinh doanh của Techcombank ở Việt Nam được Standard & Poor đánh giá
là mạnh với chiến lược chú trọng thị trường bán lẻ cùng hỗ trợ đắc lực của mạng lưới
phân phối rộng lớn và nền tảng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ tốt. Đội
ngũ lãnh đạo của Techcombank được S&P đánh giá là có năng lực thích nghi tốt với
những thay đổi ngoại cảnh và đang từng bước vững mạnh. Lãnh đạo đã chọn chiến lược
“phòng thủ” bằng cách giảm tăng trưởng tín dụng và phát huy khai thác những tài sản có
rủi ro thấp dựa trong bối cảnh môi trường kinh doanh đang gặp nhiều khó khăn. S&P cho
rằng Techcombank có được nhiều lợi ích thiết thực từ mối quan hệ hợp tác chiến lược với
ngân hàng HSBC (AA-/ổn định/A-1+) thông qua việc chuyển giao kinh nghiệm và nhân
sự. Chiến lược mở rộng thị trường miền Nam của Techcombank. Cũng được S&P đặt
nhiều kỳ vọng tích cực.
 Đánh giá SBU tiêu biểu
Techcombank đã tài trợ dự án trọn gói để đảm bảo tài chính cho toàn bộ quá trình
thực hiện gói thầu giúp doanh nghiệp yên tâm thực hiện gói thầu hay được chỉ định thầu.
Cho vay tài trợ dự án trọn gói là giải pháp tín dụng đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ
trọn gói trong toàn bộ quá trình thực hiện một gói thầu đã được phê duyệt trúng thầu bao
gồm bảo lãnh, tín dụng, thanh toán theo trình tự phát sinh nhu cầu của doanh nghiệp
+ Lợi ích khi doanh khi doanh nghiệp sử dụng sản phẩm tài trợ dự án trọn gói
• Đảm bảo tài chính: thực hiện gói thầu trên cơ sở ngân hàng cam kết hỗ trợ tài
chính cho toàn bộ quá trình thực hiện gói thầu
• Khoản vay ưu đãi: được hưởng các ưu đãi về tỷ lệ ký quỹ, mức vay tối đa do sử
dụng dịch vụ tài trợ trọn gói
• Chính sách lãi suất hợp lý, cạnh tranh

• CMND/ Hộ chiếu
• Giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo cho khoản vay
• Giấy tờ chứng minh thu nhập hàng tháng
Các giấy tờ liên quan đến mua xe
5
6
Phần II. PHÂN TÍCH QUY TRÌNH HOẠCH CHIẾN LƯỢC CỦA DN
II.1 Hoạch định tầm nhìn, SMKD và MTCL
 Tầm nhìn.
Trở thành Ngân hàng tốt nhất và doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam.
 Sứ mệnh
• Trở thành đối tác tài chính được lựa chọn và đáng tin cậy nhất của khách hàng nhờ khả
năng cung cấp đầy đủ các sản phẩm và dịch vụ tài chính đa dạng và dựa trên cơ sở luôn
coi khách hàng làm trọng tâm.
• Tạo dựng cho cán bộ nhân viên một môi trường làm việc tốt nhất với nhiều cơ hội để
phát triển năng lực, đóng góp giá trị và tạo dựng sự nghiệp thành đạt.
• Mang lại cho cổ đông những lợi ích hấp dẫn, lâu dài thông qua việc triển khai một chiến
lược phát triển kinh doanh nhanh mạnh song song với việc áp dụng các thông lệ quản trị
doanh nghiệp và quản lý rủi ro chặt chẽ theo tiêu chuẩn quốc tế.
 Mục tiêu chiến lược :
Trở thành ngân hàng bán lẻ số một Việt Nam.
 Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu của tầm nhìn, sứ mạng kinh doanh và mục
tiêu chiến lược:
Hai mươi năm tích luỹ kiến thức và kinh nghiệm, cùng mạng lưới chi nhánh trải đều
trên 44 tỉnh thành phố lớn trên toàn quốc, Techcombank đang có thế mạnh và lợi thế
trong việc thấu hiểu và đáp ứng tốt nhất các nhu cầu về dịch vụ tài chính ngân hàng của
khách hàng trên khắp cả nước. Dựa trên những thế mạnh đó, đang hướng tới một tầm
nhìn rõ rang và nhất quán, trở thành Ngân hàng tốt nhất Việt Nam cung cấp các giải pháp
tài chính ưu việt nhất cho khách hàng. Đồng thời, Techcombank cũng mong muốn trở
thành doanh nghiệp có môi trường làm việc hàng đầu cho các nhân viên của mình. Mục

định và phát triển kinh tế
2003- 2004: Luật NHNN và luật các TCTD được bổ sung, sửa đổi giải quyết sự thiếu hụt
về các dịch vụ ngân hàng, nâng cao chất lượng hoạt động, năng lực quản lý và khuyến
khích sự độc lập của các TCTD, nhằm đáp ứng các yêu cầu của việc hội nhập kinh tế khu
vực và quốc tế
Chính sách tiền tệ: từ những năm 1990 đến nay, NHNN đã thành công trong việc
điều hành chính sách tiền tệ, ổn định giá trị đồng tiền, kiểm soát lạm phát, góp phần thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế, đảm bảo sự ổn định và phát triển hệ thống các TCTD. Bên cạnh
đó, môi trường pháp lí còn gây rủi ro cho ngân hàng khi môi trường pháp lí còn chưa
hoàn thiện hoặc cách thức thi hành còn chưa đảm bảo tính thời gian, tính nghiêm minh,
phát sinh nhiều chi phí do thủ tục tố tụng kéo dài. Ngoài pháp lệnh ngân hàng và các văn
bản liên quan, việc thực hiện và giải quyết các hợp đồng tín dụng khi đáo hạn còn chịu sự
chi phối của Bộ Luật dân sự, Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế, Pháp lệnh thi
hành án ( 17/04/1993), Luật phá sản Doanh nghiệp Chính sách tiền tệ của Ngân hàng
đặc biệt là chính sách lãi suất, chính sách tín dụng đều có liên quan và ảnh hưởng mạnh
đến hoạt động ngân hàng. Khi nân hàng Nhà nước hạ lãi suất có thể dẫn đến các ngân
hàng thương mại không thu hút được vốn tiền mặt và có thể mất khả năng thanh toán.
2. Công nghệ
9
Công nghệ tại VN ngày càng phát triển dần bắt kịp với các nước phát triển trên thế
giới. Hệ thống kỹ thuật - ccoong nghệ của ngành ngân hàng ngày càng được nâng cấp và
trang bị hiện đại. Trong lĩnh vực ngân hang Techcombank hiện là một trong những ngân
hàng năng động nhất giao dịch với các công ty lớn và các tổ chức tài chính khác, cũng là
một trong những ngân hàng đi đầu về công nghệ ở VN
Công nghệ là yếu tố hàng đầu để các ngân hàng duy trì lợi thế cạnh tranh của mình.
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, khi hành lang pháp lý được thông thoáng, các
rào cản về việc phân biệt đối xử giữa các ngân hàng không còn nữa, khi dịch vụ gần như
tương đương nhau, ngân hàng nào có công nghệ tiên tiến hơn thì ngân hàng đó sẽ có ưu
thế hơn. Sự phát triển của công nghệ tác động mạnh mẽ tới sự phát triển vủa toàn nền
kinh tế

theo yêu cầu của tổ chức thanh toán quốc tế
4. Văn hóa- xã hội
Cùng với sự phạt triển kinh tế, xã hội VN cũng có nhiều chuyển biến rõ nét, dân trí
phát triển cao, đời sống người dân ngày càng được cải thiện. Nhu cầu người dân quan
tâm đến việc thanh toán qua ngân hàng và các dịch vụ tiện ích khác do ngân hàng cung
cấp ngày càng tăng
2.2.2 Đánh giá cường độ cạnh tranh
1. Đe dọa gia nhập ngành
Những điều kiện liên quan tới việc gia nhập rất khắt khe mà không phải tổ chức, cá nhân
nào cũng có thể đáp ứng. Rào cản gia nhập thể hiện qua các phân khúc thị trường, thị
trường mục tiêu mà các ngân hàng nhắm đến, giá trị thương hiệu cũng như cơ sở khách
hàng, lòng trung thành của khách hàng mà các ngân hàng đã xây dựng được
Điều kiện đối với việc lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài:
• NHTW của nước nguyên xứ phải kí cam kết về hợp tác quản lí, giám sát hoạt
động và trao đổi thông tin với NHNN VN
• Có tổng tài sản ít nhất là 10 tỉ USD vào cuối năm tài chính trước năm xin phép
11
• Tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8% và các tỷ lệ đảm bảo an toàn khác theo tiêu chuẩn
quốc tế
• Có tỷ lệ xấu dưới 3% và hoạt động có lãi trong 3 năm liên tiếp trước thời điểm cấp
phép, không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động ngân hàng và pháp
lý tại nước nguyên xứ trong vòng 3 năm
• Cam kết hỗ trợ về tài chính và công nghệ cho ngân hàng con tại VN
Điều kiện đối với việc lập ngân hàng cổ phần: đang dự thảo theo hướng chặt chẽ hơn
• Tối thiểu phải có 100 cổ đông và không được chuyển nhượng cổ phần trong thời
gian 3 năm, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau mua ít nhất 50% tổng cổ phần
được quyền chào bán và không được chuyển nhượng cho người không phải là cổ
đông sáng lập trong thời hạn 5 năm
• Có tối thiểu 3 cổ đông sáng lập là tổ chức đã được thành lập và hoạt động tối thiểu
là 5 năm, có tài chính lành mạnh, atoongr tài sản tối thiểu 2.000 tỉ đồng, vốn chủ

6. Đe dọa từ các gia nhập mới
Khi các ngân hàng dễ dàng gia nhập thị trường thì mức độ cạnh tranh sẽ càng cao.
Nhìn vào các ngành ngân hàng VN cũng như các ngân hàng trên thế giới hiện tại, thì sự
bao trùm bới cuộc khủng hoảng kinh tế, rào cản gia nhập khá cao khiến cho nguy cơ xuất
hiện ngân hàng mới trong tương lai gần là thấp.
Nhưng khi kinh tế đã phục hồi cộng với sự mở cửa của các ngân hàng mới là 1 điều gần
như chưa chắc chắn.
Thiết lập mô hình lục giác cạnh tranh:
13
1: Tồn tại các rào cản gia nhập ngành
2: Quyền lục thương lượng từ phía các nhà cung ứng
3: Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng
4: Cạnh tranh giữa các DN trong ngành
5: Đe doa từ các SP thay thế
6: Đe dọa từ các gia nhập mới
ĐÁNH GIÁ
- Diện tích của phần lục giác lớn => Cường độ cạnh tranh của Techcombank mạnh
- Ngành hấp dẫn
Hiện nay, triển vọng phất triển của các ngân hàng VN cao, rõ ràng là được hỗ trợ bởi
nhiều yếu tố thuận lợi.
Thiết lập mô thức EFAS
14
=> Khả năng thích ứng với bên ngoài của ngân hàng là khá tốt
2.2.3 Các nhân tố thành công chủ yếu trong nghành:
• Năng lực kiểm soát rủi ro:
Rủi ro hầu như có mặt trong từng nghiệp vụ Ngân hàng đặc biệt trong bối cảnh cạnh
tranh và hội nhập thị trường tài chính-Ngân hàng ngày càng phát triển mạnh mẽ như hiện
nay. Muốn tồn tại và có lợi nhuận các Ngân hàng phải chấp nhận rủi ro và phải sống
chung với rủi ro, tìm mọi cách khắc phục những rủi ro đấy để biến nó thành thuận lợi cho
mình.

- Cung cấp một hệ thống thống nhất, chính xác và nhanh chóng quản lý các chương
trình chăm sóc khách hàng.
Trong xu thế hội nhập và mở cửa đất nước, các Ngân hàng không thể là người đứng
ngoài cuộc. Hội nhập mang lại cho các Ngân hàng những vận hội và cả những thách thức
to lớn, đòi hỏi các Ngân hàng phải tự vận động đổi mới hoạt động tăng cường sức cạnh
tranh của mình. Có thể thấy rằng, trong tương lai, hoạt động Ngân hàng ở Việt Nam sẽ đa
16
dạng phức tạp hơn rất nhiều với mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Vì vậy, Ngân
hàng muốn đứng vững trên thị trường hiện nay phải cố gắng gây dựng lòng tin của mình,
thông qua chất lượng dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp cho khách hàng.
Nâng cao chất lượng dịch vụ Ngân hàng là vấn đề sống còn trong cạnh tranh của các
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài chính. Để nâng cao chất lượng dịch vụ tài chính các
Ngân hàng cần chú trọng phục vụ cho đội ngũ cán bộ, nhân viên của mình; hoàn thiện
các quy trình nghiệp vụ; đồng thời tăng cường các biện pháp kiểm tra, giám sát và quản
lý rủi ro; nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.
• Sự thuận tiện trong giao dịch:
Cùng với nhịp sống hối hả của nền kinh tế thị trường, các khách hàng hiện nay đều
mong muốn sử dụng những dịch vụ đơn giản nhất, thuận tiện nhất với mình. Vì vậy,
Ngân hàng nào đem lại sự thuận tiện nhiều nhất cho khách hàng thì Ngân hàng đấy sẽ có
được sự tin dùng của khách hàng.
• Công nghệ:
Cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế khi mà “Thế giới ngày
càng phẳng dần” là điều khó tránh khỏi. Với ngành Ngân hàng-tài chính, cuộc cạnh tranh
đó càng trở nên khốc liệt hơn bao giờ hết. Khi cơ chế đối với khách hàng như nhau, lợi
ích, lãi suất mà cá Ngân hàng đem đến cho các khách hàng là giống nhau thì công nghệ
được nhiều người nhìn nhận sẽ trở nên yếu tố then chốt trong cuộc chạy đua giữa các
Ngân hàng trong việc thu hút những khách hàng sử dụng dịch vụ. Bởi công nghệ quyết
định đến việc đưa ra sản phẩm mới và khả năng đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng.
III. Phân tich môi trường bên trong của ngân hàng Techcombank.
3.1 Thực trạng công tác phân tich môi trường bên trong của ngân hàng

- Yêu cầu nguồn nhân lực trong thời gian đến: Chủ trọng xây dựng và bồi dưỡng cán bộ
quản lý có ý thức và kinh nghiệm sâu rộng, vững vàng chuyên môn về quản trị doanh
nghiệp, về kinh tế thị trường. Muốn vậy công tác đánh giá thành tích nhân viên tại
Techcombank ngoài mục đích trả lương, khen thưởng phải chú trọng tới các mục đích
khác nhằm hỗ trợ hoạt động quản trị nguồn nhân lực.
18
- Văn hóa tại ngân hàng Techcombank: Văn hóa được xây dựng mang tính chất đề cao
tinh thần tập thể, đoàn kết và phát triển mạnh tinh thần xây dựng cộng đồng, xây dựng
doanh nghiệp, Các thành viên gắn bó hòa thuận trên dưới.
- Công tác giám sát, rà soát các quá trình hoạt động và các chỉ tiêu kinh doanh tại ngân
hàng Techcombank cần được chú trọng để đảm bảo cho các yếu tố thuận lợi dẫn tới hiệu
quả kinh doanh của ngân hàng.
- Ngân sách là nhân tố quyết định cơ bản ảnh hưởng tới công tác kinh doanh của ngân
hàng trong mọi khía cạnh
- Uy tín và hình ảnh của công ty trên thị trường: Hiện nay ngân hàng Techcombank được
biết đến là ngân hàng đô thị đa năng hàng đầu của Việt Nam với môi trường làm việc
chuyên nghiệp, năng động. Hình ảnh ngân hàng luôn đẹp trong mắt các đối tác, khách
hàng hay ngay cả lĩnh vực ngân hàng cùng ngành.
-Doanh số: Lợi nhuận liên quan đến cổ phiếu chỉ có trong tháng 6/2009 với việc
Techcombank bán lượng cổ phiếu đã được đầu tư từ trước. Lợi nhuận có liên quan đến cổ
phiếu ở tháng 6.2009 là 39,9 tỷ đồng - chiếm chưa tới 4% tổng lợi nhuận 6 tháng của
Techcombank. Tổng quỹ dự phòng rủi ro của Techcombank tính đến hết ngày 30.6.2009
là 569 tỷ đồng .Tổng tài sản của Techcombank tính đến hết tháng 6.2009 đạt 74.738 tỷ
VND, tăng 20,03% so với tháng 12 năm 2008. Tổng nguồn vốn huy động dân cư đạt gần
40.000 tỷ đồng, tăng 34% so với 31/12/2008 và chiếm hơn 60% tổng nguồn vốn huy
động; còn lại là nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng.
Về dư nợ tín dụng, hết 6 tháng đầu năm 2009, dư nợ tín dụng Techcombank đạt trên
33.422 tỷ đồng, dư nợ hỗ trợ lãi suất đạt trên 9.947 tỷ đồng. Tỷ lệ cho vay trên huy động
của Techcombank tính đến hết tháng 6/2009 là 59,77%. Trong 6 tháng đầu năm 2009,
Techcombank cũng đã phát hành mới hơn 150.000 thẻ, nâng tổng số lũy kế thẻ của

mạng, thanh toán cước phí, nộp phí bảo hiểm… một cách nhanh chóng, tiện lợi.
- Techcombank cũng là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam triển khai dịch vụ chuyển tiền
tới thuê bao di động qua Ngân hàng trực tuyến và nhận tiền tại ATM không cần dùng thẻ.
20
- Khác với các điểm giao dịch hữu hình, ngân hàng trực tuyến không bị giới hạn hoạt
động về phạm vi không gian, thời gian, địa bàn đã giúp Techcombank nâng cao năng lực
hoạt động, khả năng cạnh tranh.
- Năm 2013, thu nhập phí đến từ kênh điện tử tại Techcombank tăng trưởng hơn 100% so
với 2012. Số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm ngân hàng điện tử tăng 39%.
3.3.1.Đánh giá năng lực trên chuỗi giá trị của ngân hàng Techcombank:
 Hoạt động cơ bản:
1 Hậu cần nhập: Là hoạt động huy động vốn. Huy động vốn là việc thu hút dòng
tiền nhàn rỗi bên ngoài vào ngân hàng, doanh nghiệp mình. Huy động vốn hay
gọi cách thông dụng nhất đó là mượn tiền (Mượn tức là phải trả) .
- Ngân hàng huy động vốn bằng cách phát hành thẻ ATM, sổ tiết kiệm để
kêu gọi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng mình.
- Phát hành trái phiếu, cổ phiếu
- Các chương trình tiết kiệm với các kì hạn như: Trong 3 tháng, trong 6
tháng hoặc 12 tháng, hoặc 24 tháng,…
- Giảm lãi suất cho vay, tăng lãi suất tiết kiệm.
2 Nghiên cứu và phát triển (R&D): Là hoạt động liên quan đến việc thiết kế sản
phẩm và quá trình sản xuất. Hoạt động này ở ngân hàng Techcombank được áp
dụng trong quá trình cahj tranh giữa các ngân hàng khác với Techcombank bằng
việc phát triển dịch vụ tài chính mới bằng cách thức để đưa dịch vụ đó đến được
với khách hàng.
3 Sản Xuất: Đối vớ các loại dịch vụ như ngân hàng sản xuất diễn ra đồng thời,
cùng lúc khi mà dịch vụ được cung cấp cho khách hàng. Với thủ tục cho vay rõ
rang, điều kiện vay vốn luôn có tính chất mở thì ngân hàng Techcombank đã tạo
cho mình 1 lợi thế cao hơn so với những ngân hàng khác
4 Marketing và bán hàng: Thông qua định vị thương hiệu chức năng marketing có

thành hệ thống thanh toán tự động trong nội bộ các ngân hàng lớn, liên kết mang thanh
toán quốc gia giữa các ngân hàng và giữa ngân hàng với khách hàng. Hệ thống thanh
toán điện tử liên ngân hàng được thực hiện từ tháng 5/2002, đây là hệ thống trực tiếp tự
động, xây dung tiêu chuẩn quốc tế.
22
Công nghệ thông tin (CNTT) có vai trò quan trọng trong hoạt động ngân hàng
(NH). Hầu như toàn bộ các nghiệp vụ NH đã được tin học hóa ở mức cao, đáp ứng yêu
cầu quản lý, điều hành nội bộ, cung cấp các dịch vụ NH tiên tiến cho khách hàng (như
dịch vụ Internet banking, Mobile Banking, SMS Banking, các dịch vụ thẻ, ). Với đặc
điểm trên, ngành Ngân hàng thực sự phải đối mặt với các thách thức về an ninh CNTT,
nhất là đối với các dịch vụ cung cấp trên Internet. Hệ thống corebanking (hệ thống quản
trị ngân hàng tập trung) đã được ứng dụng phổ biến ở phần lớn các ngân hàng, giúp cải
thiện đáng kể hiệu quả của hoạt động nội bộ ngân hàng như kế toán thanh toán, quản trị
rủi ro, đánh giá xếp hạng tín dụng khách hàng ; các dữ liệu trong hoạt động được nối
mạng trực tuyến giữa các Phòng, Ban tại trụ sở chính, Chi nhánh đảm bảo kiểm soát, phát
hiện kịp thời các vấn đề phát sinh trong hoạt động. Ứng dụng công nghệ thông tin, đồng
thời còn giúp các TCTD hiện đại hóa hệ thống thanh toán, đa dạng hóa hình thức huy
động vốn, cho vay, với những sản phẩm tiện ích ngân hàng hiện đại, cung ứng cho doanh
nghiệp và dân cư, mở rộng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán
qua ngân hàng.
Có thể nói, công nghệ thông tin được xem như một xu hướng chính trong hoạt
động ngân hàng hiện đại thập niên vừa qua. Song, tốc độ phát triển công nghệ thông tin
còn chậm, chưa đồng đều giữa các TCTD và cũng không theo chuẩn mực nên rất khó
khăn cho việc liên kết các hệ thống với nhau nhằm hợp tác khai thác các dịch vụ chưa
khai thác triệt để hệ thống hạ tầng công nghệ.
3 Quản trị rủi ro
• Rủi ro về lãi suất: Phát sinh khi chênh lệch về kỳ hạn tái định giá giữa tài
sản nợ, tài sản có của ngân hàng. Techcombank quản lý rủi ro theo
nguyên tắc cẩn trọng, sử dụng nhiều công cụ để quản lý và giám sát rủi
ro, biểu đồ lệch kì hạn tái định giá, thời lượng của tài sản nợ và tài sản có,

• Rủi ro luật pháp: Liên quan đến những sự cố và sai sót trong quá trình
hoạt động kinh doanh làm thiệt hại cho khách hàng và đối tác dễn đến
khách hàng bị khởi kiện. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro này là do con người
hoặc hệ thống thong tin. Để phòng chống rủi ro này , ngân hàng chuẩn
hóa các quy trình nghiệp vụ chính theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
24
• Rủi ro khác: Thiên tai lũ lụt, cháy nổ, mất trộm,hỏa hoạn, động đất,…
Toàn bộ các tài sản có thể mua bảo hiểm. Rủi ro trong vận hành là những
cơ chế phát sinh do cơ chế vận hành của ngân hàng không thích hợp,
không tuân thủ đúng các quy định, vì vậy cần:
-Quy định phân công, phân quyền, hạn mức kinh doanh cho từng bộ phận.
-Đào tạo để nâng cao trình độ và kĩ năng của nhân viên.
-Hiện đại hóa công nghệ thanh toán
-Trích lập kịp thời quỹ dự phòng rủi ro
Cơ sở hạ tầng: Techcombank chú trọng nâng cấp cơ sở hạ tầng, làm sạch đẹp các văn
phòng giao dịch chi nhánh. Cơ sở hạ tầng về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
không ngừng phát triển. Xây dựng Trung tâm chuyển mạch thẻ thống nhất. Phát triển hệ
thống thanh toán nội bộ. hệ thống thanh toán nội bộ với kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, cho
phép ngân hàng cung ứng các dịch vụ, phương tiện thanh toán hiện đại, mang lại nhiều
tiện ích cho khách hàng. Mặt khác, hệ thống core banking cũng có giao diện với các hệ
thống thanh toán bên ngoài như SWIFT, Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng,
thanh toán song phương, các hệ thống khác để xử lý các giao dịch thanh toán đi và đến từ
ngoài hệ thống. Techcombank Nghiên cứu phát triển mới, nâng cấp, cải tiến, hoàn thiện
các hệ thống thanh toán, nhất là các hệ thống thanh toán cốt lõi, quan trọng. Tập trung
xây dựng, hoàn thành và đưa vào vận hành Trung tâm chuyển mạch thẻ thống nhất, bảo
đảm tiến độ Đề án xây dựng Trung tâm chuyển mạch thẻ thống nhất đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt.
- Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho mạng lưới chấp nhận thẻ; tăng
cường lắp đặt và sử dụng POS tại các trung tâm thương mại, nhà hàng, khách sạn, khu
vui chơi giải trí, du lịch, ; mở rộng kết nối hệ thống POS giữa các tổ chức cung ứng dịch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status