thảo luận logistics kinh doanh thương mại Vinafo_Thực trạng của vận chuyển hàng hóa tại các DNVN hiện nay - Pdf 27

LOGISTICS KINH DOANH THƯƠNG MẠI – NHÓM 09
Lời mở đầu
Từ khi nền kinh tế sản xuất hàng hoá ra đời cho đến nay, vận tải hàng hoá
luôn đóng vai trò là một mắt xích trọng yếu của quá trình sản xuất, đảm trách khâu
phân phối và lưu thông hàng hoá. Các nhà kinh tế học đã ví rằng: “Nếu nền kinh tế
là một cơ thể sống, trong đó hệ thống giao thông là các huyết mạch thì vận tải là
quá trình đưa các chất dinh dưỡng đến nuôi các tế bào của cơ thể sống đó”. Vận tải
hàng hóa đóng vai trò quan trọng trong hoạt động lưu thông hàng hoá góp phần
phát triển của xã hội. Vận chuyển hàng hoá sẽ đóng góp một vai trò quan trọng
trong sự tăng trưởng nền kinh tế đất nước.
Dưới góc độ chức năng quản trị logistics trong DN, hoạt động vận chuyển
được ví như sợi chỉ liên kết các tác nghiệp sản xuất-kinh doanh tại các địa bàn khác
nhau của doanh nghiệp.Vận chuyển để cung ứng nguyên vật liệu, bán thành phẩm
và hàng hóa đầu vào cho các cơ sở trong mạng lưới logistics.Vận chuyển để cung
ứng hàng hóa tới khách hàng đúng thời gian và địa điểm họ yêu cầu, đảm bảo hàng
hóa an toàn trong mức giá thỏa thuận.Tuy nhiên vấn đề đặt ra hiện nay là chi phí
vận chuyển vẫn còn cao trong các DN. Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt của thị
trường các DNVN hiện nay cần thiết phải tìm ra các biện pháp để cắt giảm chi phí
đến mức tốt nhất có thể.Đề tài của chúng tôi " Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới
chi phí vận chuyển từ đó đề xuất các giải pháp giảm CPVT cho cac DN tại VN hiện
nay
1
LOGISTICS KINH DOANH THƯƠNG MẠI – NHÓM 09
PHẦN I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT.
I. Các nhân tố thuộc về sản phẩm.
1. Khoảng cách vận chuyển.
Khoảng cách vận chuyển là yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới chi phí vận chuyển.
Ta có Σ CFVC = CFBĐ + CFCĐ trong đó :
CFBĐ bao gồm 2 loại
• CFBĐ tỷ lệ thuận trực tiếp với biến động của khoảng cách vận chuyển như chi
phí nguyên nhiên liệu, chi phí lao động trực tiếp, chi phí bảo quản hàng hóa, chi phí

chuyển liên tiếp cho từng khách hàng. Như vây, doanh nghiệp có thể tận dụng tối
đa công suất vận chuyển của mỗi chuyến hàng, giảm số lần chuyển tải, giảm
khoảng cách vận chuyển không cần thiết, nâng cao hiệu số sử dụng quãng đường
vận chuyển, qua đó giảm chi phí vận chuyển.
Cuối cùng, nếu doanh nghiệp thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa tuyến
đường vận chuyển của mình và thiết kế hệ thống hậu cần tốt, doanh nghiệp có thể
3
LOGISTICS KINH DOANH THƯƠNG MẠI – NHÓM 09
tạo ra khả năng sử dụng phương tiện vận tải chạy hai chiều và tận dụng được những
hành trình không tải, nhờ đó giảm chi phí vận chuyển.
3. Mức độ cạnh tranh giữa các đơn vị vận tải.
Trong điều kiện Việt Nam gia nhập WTO và Bộ Thương mại tăng cường
thực hiện các chính sách xúc tiến thương mại, ngành vận tải của Việt Nam hứa hẹn
sẽ có nhiều bước phát triển mới. Số lượng các doanh nghiệp tham gia cung ứng
dịch vụ vận tải nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế đang trên đà tăng trưởng.
Mức độ cạnh tranh giữa các đơn vị vận tải tăng buộc các doanh nghiệp phải tìm
cách để nâng cao chất lượng phục vụ và giảm giá cước vận chuyển để thu hút
khách hàng. Điều này chịu ảnh hưởng lớn của chi phí vận chuyển vì chi phí vận
chuyển là nhân tố quan trọng nhất quyết định mức cước vận chuyển của một doanh
nghiệp vận tải.
II. Các nhân tố thuộc về thị trường.
1. Khối lượng hang hóa vận chuyển:
Vận chuyển là nhân tố ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển. Cũng như nhiều
hoạt động logistics, tính kinh tế nhờ qui mô đúng với vận chuyển hàng hoá. Mối
quan hệ giữa chi phí vận chuyển bình quân và khối lượng hàng hoá vận chuyển
được thể hiện trên đồ thị
4
LOGISTICS KINH DOANH THƯƠNG MẠI – NHÓM 09
x là giá/đơn vị khối lượng
y là khối lượng vận chuyển

Hình dạng kích thước hàng hoá có ảnh hưởng đến việc sử dụng dung tích
phương tiện vận tải. Hàng hoá cồng kềnh,hình dạng không thống nhất làm giảm
khả năng chứa hàng, giảm hệ số sử dụng trọng tải, và do đó làm tăng chi phí. Khi
vận chuyển đường dài, có thể vận chuyển hàng hoá ở dạng đóng hộp linh kiện, sau
đó lắp ráp ở khu vực tiêu thụ.
6
LOGISTICS KINH DOANH THƯƠNG MẠI – NHÓM 09
VD: vận chuyển xe máy từ Thái Lan về Việt Nam chúng ta không nên vận chuyển
cả chiếc xe trên phương tiện vận tải vì nó rất cồng kềnh trên đường vận chuyển có
thể gây va chạm làm ảnh hưởng đến chất lượng xe( xước, gẫy, vỡ…). Vì vậy chúng
ta nên tháo từng bộ phận ra đóng hộp và vận chuyển nó sẽ làm giảm chi phí vận
chuyển.
Hàng hóa cồng kềnh, hình dạng không thống nhất làm tăng chi phí vận
chuyển.
Khi vận chuyển đường dài, có thể vận chuyển hàng hóa dưới dạng đóng hộp
linh kiện, sau đó lắp ráp tại khu vực tiêu thụ.
4. Điều kiện bảo quản và xếp dỡ hàng hóa:
Điều kiện bảo quản và xếp dỡ hàng hoá trong quá trình vận chuyển ảnh hưởng
đến chi phí vận chuyển. Hàng hoá đòi hỏi điều kiện bảo quản đặc biệt hoặc là xe
chuyên dụng thì sẽ có chi phí cao hơn.khi có yêu cầu về điều kiện bảo quản và xếp
dỡ hàng thì chúng ta nên tuân thủ nghiêm nghiêm ngặt để tránh hàng hóa hư hỏng
và làm giảm chi phí hàng hóa hư hỏng.
VD: khi mà chúng ta vận chuyển hàng hóa như sản phẩm đông lạnh thì cần chi phí
vận chuyển cao hơn vì cần có xe chuyên dụng cần vận chuyển trong thời gian
nhanh và đặ biệt là sản phẩm phải được ướp lạnh.Các sản phẩm đồng nhất về hình
khối, hoặc đóng thành kiện vuông vắn sẽ góp phần giảm tổng chi phí vận chuyển.
5. Trách nhiệm pháp lí:
7
LOGISTICS KINH DOANH THƯƠNG MẠI – NHÓM 09
Trách nhiệm pháp lý có liên quan đến những rủi ro,thiệt hại trong quá trình vận

nước ta đãcó lợi thế lớn nằm ở giữa vùng trung chuyển quốc tế. Để vận tải một
container 40 feet sang Mỹ, doanh nghiệp Việt Nam phải chi trung bình 3.000 USD
trong khi Trung Quốc là 2.700 USD, Thái Lan là 2.500 USD. Nguyên nhân là do
các doang nghiệp Việt Nam phải thuê các hãng vận tải nước ngoài và bắt buộc phải
mua bảo hiểm nước ngoài, trong khi các hãng bảo hiểm nước ngoài luôn tính chi
phí bảo hiểm cho các doanh nghiệp Việt Nam theo mức cao nhất.
Chi phí vận tải đường bộ nội địa cũng rất tốn kém, vì hệ thống giao thông nội
địa vừa kém phát triển vừa phức tạp. Nhiên cứu của Viện Chiến lượng phát triển
Giao thông vận tải phối hợp với Công ty tư vấn Meyrick and Associates cho thấy,
giao thông vận tải ở Việt Nam chiếm khoảng 20% phí sản suất. Trong khi đó, con
số này ở Nhật Bản khoảng 5% phí sản suất, ở Mỹ là 8.4%, Úc 9%. Ngay cả các
nước phát triển như Trung Quốc, Brazin cũng chỉ khoảng 10-15%. Theo báo cáo
Vietnam Logistics 2009 của tổ chức nghiên cức thị trường Transport Intelligrnce,
chi phí logistics của Việt Nam chiếm khoản 25% GDP, cao hơn nhiề so với
Mỹ(9.5%), Trung Quốc (21.6%). Riêng phí vận
chuyển ( phần chính trong chi phí logistics) chiếm khoản 30-40% giá thành sản
phẩm, trong khi tỷ lệ này chỉ khoảng 15% ở quốc gia khác.
 Chi phí vận tải cao đã ảnh hưởng không nhỏ đến sức mạnh cạch tranh về sản
phẩm hàng hóa của Việt Nam trên thị trường thế giới cũng như thị trường nội địa.
Theo ước tính, cứ giảm 1% chi phí vận chuyển giúp giảm 0.1% giá bán cuối cùng.
9
LOGISTICS KINH DOANH THƯƠNG MẠI – NHÓM 09
Tuy nhiên điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam khó có khả năng quản lý
được các chi phí vận chuyển, hay thực chất là phí vận chuyển ngoài tầm kiểm soat
về doanh nhiệp. Lý do chính là với các doanh nghiệp xuất khẩu do hơn 90% hàng
hóa xuất khẩu của Việt Nam theo điều kiện FOB nên các chi phí do đối tác nước
ngoài đàm phán với các hãng tàu.
Điều này khiến cho doanh nghiệp Việt Nam không quản lý được chi phí vận
chuyển rất dễ để các nhập khẩu nước ngoài hạ giá thành sản phẩm. Việc thay đổi
tập quán này không đơn giản do các doanh nhiệp xuất khẩu Việt Nam còn thiếu

không; Kinh doanh vận tải và xếp dỡ , bảo quản các loại hàng hoá; Kinh doanh kho
bãi , bãi container và thu gom hàng hoá; Dịch vụ sửa chữa các thiết bị giao thông
vận tải và tàu biển cho các hãng tàu; (không hoạt động tại trụ sở); Nhận uỷ thác
nhập khẩu,làm thủ tục xuất, nhập khẩu hàng hoá cho các chủ hàng; Kinh doanh
dịch vụ các mặt hàng phân bón, khí amoniăc hoá lỏng,klinke; Kinh doanh nhập
khẩu phương tiện thiết bị giao thông vận tải; Kinh doanh cung ứng lương thực
(ngô, sắn, thức ăn gia súc); Sản xuất, chế biến và kinh doanh sắt thép xây dựng;
(không hoạt động tại trụ sở); Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; (không hoạt
động tại trụ sở); Buôn bán (bán lẻ) thức ăn và nguyên liệu sản xuất thức ăn cho
nuôi trồng thuỷ sản , thức ăn chăn nuôi gia súc gia cầm , vật tư , máy móc , thiết
bị , hàng tiêu dùng; Buôn bán , lắp đặt , bảo hành máy , thiết bị bưu chính viễn
thông (điện thoại , điện thoại di động , tổng đài ); Đại lý mua ,bán , ký gửi hàng
hoá; Khai thác và chế biến khoáng sản (Trừ khoáng sản nhà nước cấm ); (không
hoạt động tại trụ sở); Cho thuê văn phòng và các dịch vụ cho thuê văn phòng.
11
LOGISTICS KINH DOANH THƯƠNG MẠI – NHÓM 09
Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 9, tòa nhà Capital Tower, số 109 Trần Hưng Đạo,
Hoàn Kiếm, Hà Nội.
• Điện thoại: (84-4) 37684464/37685775 Fax: (84-4) 37684465
1. Các biện pháp cắt giảm chi phí vận chuyển mà công ty áp dụng
Công ty cổ phần Vinafco là một trong những công ty cung cấp các dịch vụ
logistics có quy mô lớn và rất chuyên nghiệp ở nước ta.Để cắt giảm chi phí vận
chuyển công ty đã áp dụng các biện pháp sau
a. 3PL giúp giảm chi phí vận tải hàng hóa
3PL: là người cung cấp giải pháp tổng thể cho dịch vụ logistics cho khách
hàng, họ thường đảm nhiệm một phần, hay toàn bộ các công đoạn của chuỗi cung
ứng. Nhiều công ty logistics Việt Nam(VN) có quy mô hoạt động lớn và có nguồn
lực mạnh đã đầu tư nâng dịch vụ lên 3PL để giảm chi phí vận tải hàng hóa cho
khách hàng. Vinafco là một trong những công ty đầu tư nâng các dịch vụ logistics
lên 3PL, vậy dịch vụ 3PL này đã đem đến cho khách hàng những giá trị gia tăng

xe téc chuyên dụng. Vinafco sẽ mua thêm tàu biển để nâng cao năng lực đội tàu
biển nội địa đồng thời thiết lập hệ thống bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa phương
tiện trên toàn quốc.
c. Phân bổ hợp lý thời gian và nguồn hàng
Vinafco sẽ sử dụng hệ thống xe bán tải để có thể hoạt động 24/24 giờ trong
nội thành cho các trường hợp ưu tiên, khẩn cấp chạy vào giờ cao điểm, cấm đường.
Đối với các đơn hàng thông thường, chúng tôi khuyến cáo khách hàng chuyển dịch
thời gian làm việc sang một khung giờ nhất định như Thái Lan đã làm. Ví dụ, xuất
13
LOGISTICS KINH DOANH THƯƠNG MẠI – NHÓM 09
nhập hàng từ nhà máy đến kho, từ kho đến các điểm phân phối khoảng từ 3 giờ
chiều đến 12g đêm, từ 3g sáng xuất hàng cho xe bán tải chạy trong nội thành.
Vinafco cân đối bài toán trên bằng cách đưa ra các giải pháp tương ứng với từng
phân khúc khách hàng. Đối với khách hàng chỉ chú trọng về tiết giảm chi phí tối
đa, chấp nhận chở quá tải, ghép hàng…, Vinafco cung cấp gói chi phí thỏa mãn
nhu cầu của khách hàng, nhưng áp dụng một quy trình giám sát, kiểm tra an toàn
vận hành chung cho toàn hệ thống phương tiện vận tải và người lái để đảm bảo an
toàn trong vận tải. Đối với khách hàng là các công ty đa quốc gia, doanh nghiệp lớn
của VN, Vinafco cung cấp dịch vụ chuẩn mực về vận hành vận tải theo các tiêu
chuẩn cam kết.
2. Thành công và những triển vọng mà công ty đạt được trong việc cắt giảm
chi phí vận chuyển.
Trước thực trạng và xu thế phát triển của thị trường, Vinafco tự hào góp
phần vào thành công chung về quan hệ với các chủ hàng ngày càng được nâng tầm
của thị trường 3PL tại Việt Nam. Bước sang năm thứ 8 Vinafco tiếp phục vụ chuỗi
cung ứng của thương hiệu nổi tiếng thế giới, trong đó có hãng sơn Dulux ( công ty
Akzo Nobel) tại Việt Nam đã mang đến những giá trị cộng thêm cho cả hai bên.
Akzo Nobel là điển hình cho giá trị một thương hiệu toàn cầu góp phần vào sự phát
triển của thị trường logistics.
Năm 2011 Vinafco đã đầu tư mới và đưa vào triển khai phần mềm quản lý

Hệ thống cản biển quốc gia chủ yếu tiếp nhận tàu nhỏ, chỉ thực hiện công
đoạn trung chuyển hàng hóa ngắn giữa Việt Nam – Singapore hoặc những
cảng khu vực ở Cao Hùng, Đài Loan hoặc Hồng Kong. Thông qua những
15
LOGISTICS KINH DOANH THƯƠNG MẠI – NHÓM 09
cảng này, hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam mới được vận chuyển sang các
nước Bắc Mỹ và Châu Âu => Đẩy mạnh xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng
hiện đại chất lượng như các cảng nước sâu , sân bay quốc tế, khu kinh tế mở.
Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật:
Thủ tục hải quan được làm thủ công, nặng tính giấy tờ, tốn thời gian ảnh
hưởng đến việc lưu thông hàng hóa. Những rối rắm trong hệ thống pháp luật
lại khuyến khích sự thiếu minh bạch. Chi phí “ ngầm” rất cao đã làm nản lòng
các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics.
Hiện vẫn chưa có cơ quan nhà nước làm đầu mối quản lý phát triển và quy
hoạch lĩnh vực logistics. Việt Nam không có luật riêng về kinh doanh dịch vụ
logistics mà chỉ điều chỉnh chung bởi Luật Thương mại năm 2005 và Nghị
định 140/2007/NĐ – CP.
2. 3PL giúp giảm chi phí vận tải hàng hóa.
3PL: là người cung cấp giải pháp tổng thể cho dịch vụ logistics cho khách
hàng, họ thường đảm nhiệm một phần, hay toàn bộ các công đoạn của chuỗi cung
ứng.
Nhiều công ty logistics Việt Nam(VN) có quy mô hoạt động lớn và có nguồn lực
mạnh đã đầu tư nâng dịch vụ lên 3PL để giảm chi phí vận tải hàng hóa cho khách
hàng. Vinafco là một trong những công ty đầu tư nâng các dịch vụ logistics lên
3PL. Dịch vụ 3PL đem lại nhiều giá trị gia tăng cho khách hàng và giá trị đó thể
hiện rất rõ ở dịch vụ thuê ngoài. Nếu DN đầu tư vào xây kho và mua phương tiện
vận tải thì chi phí đầu tư cơ bản cao, mà hiệu suất khai thác có khi chỉ được 30 –
16
LOGISTICS KINH DOANH THƯƠNG MẠI – NHÓM 09
50%/ngày. Chưa kể việc đầu tư vào các phương tiện đường dài container, hay các

biển- đường hàng không), Searoad (đường biển-đường bộ) hay Searoadsea (đường
biển-đường bộ-đường biển)
Trong thương mại quốc tế, các doanh nghiệp nên xây dựng mối quan hệ
chiến lược với một số hãng tàu để dành được thế chủ động trong việc đàm phán với
người mua về quyền thuê tàu. Nhờ đó, doanh nghiệp vừa có được mức giá hợp
đồng thấp hơn so với mức giá thị trường, vừa có cớ sở để đàn phán với đối tác
nước ngoài nhằm giành quyền vận chuyển để từ đó kiểm soát được chi phí vận
chuyển và không bị gây sức ép về giá.
Quy định điều kiện giá dịch vụ trong hợp đồng vận chuyển, trong điều kiện
hiện nay nên chọn phương pháp giá linh hoạt. Các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ
vận chuyển nên yêu cầu các hãng vận chuyển chào giá dịch vụ vận chuyển tách rời
phụ phí xăng dầu. Giá dịch vụ sẽ được giữ nguyên trong suốt hợp đồng và có phụ
phí xăng dầu sẽ được điều chỉnh dựa trên giá thị trường.
Chọn phương án vận chuyển trực tiếp trong điều kiện có thể để giảm các chi
phí trong hàng trình. Những khoảng chi phí luôn “ăn” đáng kể lợi nhuận vào công
ty. Vì vậy, hãy tiết kiệm thời gian và chi phí vận chuyển trực tiếp tới khách hàng.
.
4. Một số biện pháp khác
Tham gia vào các hiệp hội để tạo lợi thế đàm phán các hãng vận chuyển.
Trên thực tế, các hãng vận chuyển thường có ưu thế đàm phán hơn so vớicác chủ
hàng và vì thế các hãng vận chuyển thường đơn phương áp dụng các phụ phí hoặc
18
LOGISTICS KINH DOANH THƯƠNG MẠI – NHÓM 09
là áp giá cao cho các dịch vu. Các hiệp hội này sẽ đại diện để đàm phàn trực tiếp
các hợp đồng vận chuyển với các hãng tàu.Và các thành viên có thể sử dụng các
hợp đồng này để có thể hưởng mức giá vận chuyển tốt. Xuất phát từ thực trạng
trong nhiều năm qua, các doanh nghiệp Việt Nam trong cả nước có một khối lượng
hàng hóa cực lớn hàng triệu tấn các loại xuất nhập bằng đường biển, đường hàng
không, đường bộ, đường sắt. Tuy nhiên các nhà xuất/nhập khẩu Việt Nam đã và
đang gặp nhiều khó khăn, chi phí tốn kém, do những chính sách giá cước và điều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status