Lịch sử hình thành và phát triển của ASEAN - Pdf 27

I. TỔNG QUAN VỀ ASEAN
Lịch sử hình thành và phát triển của ASEAN :
Đông Nam Á là khu vực địa lý – nhân văn tương đối thống nhất.
Vào thế kỉ XIX các nước Đông Nam Á đều bị thực dân phương Tây xâm
lược. Sự xâm lược của thực dân đã để lại nhiều hậu quả ảnh hưởng đến
sự phát triển kinh tế và xã hội, những hậu quả này cũng gây ảnh hưởng ít
nhiều đến quá trình hợp tác sau này của các nước Đông Nam Á.
Đông Nam Á là một khu vực địa lý – nhân văn tương đối thống
nhất, với nhiều nét tương đồng về văn hóa và nhiều tiềm năm phát triển
kinh tế. Với ý thức thành lập những tổ chức mang tính hợp tác khu vực,
tháng 7/1961 hiệp hội Đông Nam Á được thành lập với 3 thành viên là
Thái Lan, Malaysia và Philippines (ASA), đánh dấu mốc đầu tiên của quá
trình hình thành tổ chức khu vực ở Đông Nam Á. Năm 1963 Maphilindo
ra đời với quyết tâm duy trì quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia thành
viên, góp phần vào cuộc đấu tranh chung chống chủ nghĩa thực dân và
chủ nghĩa đế quốc. Tuy nhiên với những tranh chấp về lãnh thổ, mâu
thuẫn tôn giáo sắc tộc, nguy cơ xung đột vũ trang, bất đồng giữa các
nước thành viên các tổ chức này đều thất bại, ASA chỉ duy trì được đến
năm 1966. Trong bối cảnh tình hình chiến tranh căng thẳng, sự tranh
chấp giữa các nước phương Tây, ASEAN được thành lập ngày 8-8-1967
sau khi Bộ trưởng Bộ Ngoại giao các nước Indonesia, Malaysia,
Philippines, Singapore và Thái Lan ký bản tuyên bố ASEAN còn gọi là
Tuyên bố Bangkok. Khi mới thành lập, ASEAN chỉ có 5 nước thành
viên tới năm 1984, có thêm Brunei Darusalam gia nhập ASEAN. 11 năm
sau, tháng 7/1995, Việt Nam gia nhập ASEAN và là thành viên thứ bảy.
Tháng 7/1997, ASEAN đã kết nạp thêm hai thành viên mới là CHDCND
Lào và Myanmar. Ngày 30/4/1999, ASEAN kết nạp Vương quốc
Đề tài : Hiệp Hội Các Quốc Gia Đông Nam Á – ASEAN - 1 -
Campuchia làm thành viên chính thức. Đảo quốc Đông Timor là quốc gia
cuối cùng ở Đông Nam Á chưa gia nhập ASEAN.
ASEAN có diện tích hơn 4.5 triệu km2 với dân số khoảng 560

Jakart
a
21
9,25
1.8
90.754
2
87,2
Mala
ysia
08/08
/1967
Kuala
Lumpur
26
,127.7
330
.257
1
30,14
Philip
pines
08/08
/1967
Manil
a
85
,2369
300
.000

Nam
07/19
95

Nội
83
,119.9
330
.363
5
3,11
Lào 07/19
97
Viên
Chăn
5,
9388
236
.800
2
,9
Myan
ma
07/19
97
Nay
Pyi Taw
56
,0026
676

hoá trong khu vực trên tinh thần bình đẳng hợp tác nhằm tăng cường cơ
sở cho một cộng đồng các nước Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng.
Đề tài : Hiệp Hội Các Quốc Gia Đông Nam Á – ASEAN - 3 -
- Thúc đẩy hoà bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công
lý và nguyện tắc luật pháp của các nước trong vùng và hiến chương Liên
Hiệp Quốc.
- Thúc đẩy việc giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm
trên các lĩnh vực văn hoá, xã hội, kinh tế, khoa học kỹ thuật, hành chính.
- Giúp đỡ lẫn nhau dưới các hình thức đào tạo và cung cấp các
phương tiện nghiên cứu trong các lĩnh vực giáo dục, chuyên môn, kỹ
thuật và hành chính.
- Cộng tác có hiệu quả hơn, để sử dụng tốt hơn nền nồn nghiệp
và các ngành công nghiệp của nhau, mở rộng mậu dịch.
- Thúc đẩy việc nghiên cứu về Đông Nam Á.
- Duy trì sự hợp tác chặt chẽ cùng có lợi với các tổ chức quốc tế
và khu vực.
2. Cơ cấu tổ chức:
a. Hội nghị Cấp cao ASEAN (ASEAN Summit):
Là Hội nghị cấp cao các nguyên thủ nhà nước và chính phủ. Là cơ
quan quyền lực cao nhất của ASEAN. Cho đến nay đã có 14 cuộc Hội
nghi Cấp cao ASEAN, gần đây nhất là Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ
XIV được tổ chức tại Thái Lan từ ngày 26-2 đến 1-3-2009.
b. Hội nghị Bộ trưởng kinh tế ASEAN (ASEAN Economic
Ministers-AEM)
Đây là cơ cấu điều hành và hoạch định chính sách hợp tác
cao nhất trong lĩnh vực kinh tế của ASEAN. AEM họp chính thức mỗi
năm một lần và có thể họp không chính thức khi cần thiết.
Trong AEM có Hội đồng AFTA (Khu vực mậu dịch tự do
ASEAN) được thành lập theo quyết định của Hội nghị Cấp cao ASEAN
lần thứ 4 năm 1992 tại Singapore. Là một trong những mục tiêu trọng

nghiệp, Lâm nghiệp. Các Hội nghị Bộ trưởng ngành có trách nhiệm báo
cáo lên AEM.
g. Các hội nghị bộ trưởng khác
Hội nghị Bộ trưởng của các lĩnh vực hợp tác ASEAN khác như y
tế, môi trường, lao đọng, phúc lợi xã hội, giáo dục, khoa học và công
nghệ, thông tin, luật pháp có thể được tiến hành khi cần thiết để điều
hành các chương trình hợp tác trong các lĩnh vực này.
h. Hội nghị liên Bộ trưởng (Join Ministerial Meeting-JMM)
JMM được tổ chức khi cần thiết để thúc đẩy sự hợp tác giữa các
ngành và trao đổi ý kiến về hoạt động của ASEAN. JMM bao gồm các
Bộ trưởng Ngoại giao và Bộ trưởng Kinh tế ASEAN.
i. Ban thư ký ASEAN và Tổng thư ký ASEAN:
Ban thư ký ASEAN được thành lập theo Hiệp định ký tại Hội nghị
Cấp cao lần thứ hai Ba-li, 1976 để tăng cường phối hợp thực hiện các
chính sách, chương trình và các hoạt động giữa các bộ phận khác nhau
trong ASEAN, phục vụ các hội nghị của ASEAN.
Được những Người đứng đầu Chính phủ ASEAN bổ nhiệm trên cơ
sỏ đề suất của Hội nghị bộ trưởng ngoại giao,theo khuyến nghị của Hội
nghị AMM với nhiệm kỳ là 3 năm và có thể gia hạn thêm, nhưng không
quá một nhiệm kỳ nữa; có hàm Bộ trưởng với quyền hạn khởi xướng,
khuyến nghị và phối hợp các hoạt động của ASEAN, nhằm giúp nâng
cao hiệu quả các hoạt động và hợp tác của ASEAN. Tổng thư ký ASEAN
được tham dự các cuộc họp các cấp của ASEAN, chủ toạ các cuộc họp
của ASC thay cho Chủ tịch ASC trừ phiên họp đầu tiên và cuối cùng.
j. Uỷ ban thường trực ASEAN (ASEAN Standing Committee-ASC)
Đề tài : Hiệp Hội Các Quốc Gia Đông Nam Á – ASEAN - 6 -
ASC bao gồm chủ tịch là Bộ trưởng Ngoại giao của nước đăng cai
Hội nghị AMM sắp tới, Tổng thư ký ASEAN và Tổng Giám đốc của các
Ban thư ký ASEAN quốc gia. ASC thực hiện công việc của AMM trong
thời gian giữa 2 kỳ họp và báo cáo trực tiếp cho AMM.

đầu các cơ quan ngoại giao của các nước ASEAN tại nước sở tại. Hiện có
11 Uỷ ban ASEAN tại: Bon (CHLB Đức), Brucsel (Bỉ), Canberra
(Australia), Geneva (Thuỵ Sĩ), Luân đôn (Anh), Ottawa (Ca-na-da), Paris
(Pháp), Seul (Hàn quốc), wasington (Mỹ) và wellington (New Zeland).
Chủ tịch các uỷ ban này báo cáo cho ASC và nhận chỉ thị từ ASC.
4. Các cột mốc quan trọng trong hợp tác của các nước
ASEAN:
a. Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ IV năm 27-28/1/1992:
Tại Hội nghị này, ASEAN đã thông qua những văn kiện và quyết
định quan trọng sau:
- Tuyên bố Singapore năm 1992 khẳng định quyết tâm của
ASEAN đưa sự hợp tác chính trị và kinh tế lên tầm cao hơn và mở rộng
hợp tác sang lĩnh vực hợp tác an ninh
- Hiệp định khung về hợp tác kinh tế ASEAN, nêu ba nguyên tắc
của sự hợp tác là hướng ra bên ngoài, cùng có lợi và linh hoạt đối với sự
tham gia vào các dự án, chương trình của các nước thành viên; xác định
năm lĩnh vực hợp tác cụ thể là thương mại, công nghiệp: năng lượng-
khoáng sản, nông-lâm-ngư-nghiệp, tài chính-ngân hàng, vận tải-liên lạc
và du lịch. Quyết định hình thành khu vực mậu dịch tự do ASEAN
(AFTA) trong vòng 15 năm.
Đề tài : Hiệp Hội Các Quốc Gia Đông Nam Á – ASEAN - 8 -
- Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung
(CEPT) bắt đầu từ ngày 01/01/1993.
Tại hội nghị này Tổng thư kí ASEAN được năng cấp lên hàm bộ
trưởng.
b.Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ V năm 1995:
Hội nghị diễn ra tại Bankok tháng 12/1995. Hội nghị đã có những
quyết định và văn bản quan trọng sau:
- Rút ngắn thời gian thực hiện AFTA từ 15 năm xuống còn 10
năm, và mở rộng hợp tác ASEAN sang lĩnh vực mới như dịch vụ, sở hữu

- Ký Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN –
Trung Quốc, theo đó dự kiến thời điểm hoàn thành Khu vực Mậu dịch Tự
do ASEAN - Trung Quốc là năm 2010 (với 6 nước ASEAN cũ) và 2015
với 4 nước ASEAN mới.
Cấp cao ASEAN - Ấn Độ lần đầu tiên được tổ chức và các nhà
Lãnh đạo ASEAN đã nhất trí họp Cấp cao ASEAN + Ấn Độ hàng năm.
f. Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ IX tại Bali, Indonesia, 7-
8/10/2003
- Lãnh đạo ASEAN đã ký Tuyên bố Hoà hợp ASEAN II (Tuyên
bố Bali II) nêu những định hướng chiến lược lớn của ASEAN với mục
tiêu thành lập một cộng đồng ASEAN liên kết mạnh, tự cường vào năm
2020 với ba trụ cột chính là hợp tác chính trị-an ninh (Cộng đồng An
ninh ASEAN-ASC), hợp tác kinh tế (Cộng đồng kinh tế ASEAN-AEC),
và hợp tác xã hội/văn hoá (Cộng đồng xã hội/văn hoá ASEAN-ASCC).
Đề tài : Hiệp Hội Các Quốc Gia Đông Nam Á – ASEAN - 10 -
- Nhật Bản ký với ASEAN Khuôn khổ Đối tác Kinh tế toàn diện
(CEP), cụ thể hoá các bước đi xây dựng CEP ASEAN-Nhật trong đó có
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Nhật. Trung Quốc, Ấn Độ chính thức
tham gia Hiệp ước Thân thiện và hợp tác (TAC).
g. Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ X và các Cấp cao liên quan tại
Viên chăn, Lào, 28 – 30/11/2004: Tại hội nghị một số quyết định quan
trọng được thông qua:
- Để thực hiện Tầm nhìn ASEAN 2020 và Tuyên bố Bali II, các
vị Lãnh đạo ASEAN đã ký Chương trình Hành động Viên chăn (VAP)
sau khi hoàn tất Chương trình Hành động Hà Nội (HPA) nhằm xây dựng
Cộng đồng ASEAN vào năm 2020 với 3 trụ cột về chính trị-an ninh, kinh
tế, văn hoá xã hội, trong đó có hợp phần về IAI nhằm thu hẹp khoảng
cách phát triển giữa các nước thành viên ASEAN.
- -Thông qua các Kế hoạch Hành động xây dựng Cộng đồng An
ninh ASEAN (ASC) và Cộng đồng Văn hoá - xã hội ASEAN (ASCC).

- Cùng tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh
thổ và bản sắc dân tộc của tất cả các dân tộc;
- Quyền của mọi quốc gia được lãnh đạo hoạt động của dân tộc
mình, không có sự can thiệp, lật đổ hoặc cưỡng ép của bên ngoài;
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau;
- Giải quyết bất đồng hoặc tranh chấp bằng biện pháp hoà bình,
thân thiện;
- Không đe doạ hoặc sử dụng vũ lực;
- Hợp tác với nhau một cách có hiệu quả.
Đề tài : Hiệp Hội Các Quốc Gia Đông Nam Á – ASEAN - 12 -
b. Nguyên tắc điều phối hoạt động: Có 3 nguyên tắc chủ yếu là
nguyên tắc nhất trí, nguyên tắc bình đẳng và nguyên tắc 6-X
- Nguyên tắc nhất trí (consensus): Mọi quyết định về các vấn đề
quan trọng chỉ được coi là của ASEAN khi được tất cả các nước thành
viên nhất trí thông qua. Nguyên tắc này đòi hỏi quá trình đàm phán lâu
dài, nhưng đảm bảo được lợi ích quốc gia của tất cả các nước thành viên.
Đây là một nguyên tắc được áp dụng tại các cuộc họp ở mọi cấp và về
mọi vấn đề của ASEAN. Để tránh gây ảnh hưởng, có những vấn đề sẽ
được thực hiện theo nguyên tắc nhất trí toàn bộ, nhất trí tương đối và nhất
trí tuyệt đối.
- Nguyên tắc bình đẳng: thể hiện trên hai mặt, thứ nhất là các
nước ASEAN, không kể lớn hay nhỏ, giàu hay nghèo đều bình đẳng với
nhau trong nghĩa vụ đóng góp cũng như chia sẻ quyền lợi; thứ hai, họat
động của tổ chức ASEAN được duy trì trên cơ sở luân phiên, các chức
chủ tọa các cuộc họp ASEAN từ cấp chuyên viên đến cao cấp, cũng như
địa điểm cho các cuộc họp đều phân đều cho các nước thành viên trên cơ
sở luân phiên theo vầ A, B, C của tiếng Anh.
- Nguyên tắc 6-X: được thỏa thuận tháng 02/1992 theo nguyên
tắc này, một dự án hoặc kế hoạch chung của ASEAN nếu 2 hoặc nhiều
nước ASEAN chấp nhận thực hiện, thì cứ tiến hành trước dự án chứ

hòa bình
• Hợp tác hiểu quả giữa các nước.
Đề tài : Hiệp Hội Các Quốc Gia Đông Nam Á – ASEAN - 14 -
b. Một số thành tựu hợp tác chính trị :
Từ 1967, ASEAN đã đóng góp to lớn cho hòa bình và sự ổn định
của khu vực và xây dụng mối quan hệ với các quốc gia, lãnh thổ và tổ
chức khác. Một số thành tựu tiêu biểu :
- Vào ngày 27/11/1971 các bộ trưởng ngoại giao kí Tuyên bố
Khu vực hòa bình, tự do, trung lập - Zone of Peace, Freedom and
Neutrality (ZOPFAN) Declaration.
- 5 năm sau một loạt các bước hợp tác chính trị quan trọng được
thông qua tại Hội nghị cao cấp lần 1 ở Bali. 3 tài liệu quan trọng đã được
thông qua :
• Tuyên bố về Hiệp ước ASEAN - the Declaration of ASEAN
Concord. Đây là lần đâu tiên các nước ASEAN mở rộng hợp tác chính
trí. Hiệp ước nhắc lại những nguyên tắc về một khu vực ổn định và
chương trình hành động hợp tác chính trị nhằm
• Hiệp ước Tình hữu nghị và hợp tác ở khu vực Đông Nam Á -
the Treaty of Amity and Cooperation in Southeast Asia (TAC). Hiệp ước
này chủ yếu cung cấp cơ chế để giải quyết các bất đồng giữa các nước
trong khu vực. Hiện nay, nó vẫn là một hiệp định quan trong của
ASEAN.
• Thỏa thuận về việc thành lập Ban thư kí ASEAN - Agreement
Establishing the ASEAN Secretariat.
- Vào ngày 15/12/1995, tai Hội nghị cao cấp lần thứ 15 tại
Bangkok, các nhà lãnh đạo ASEAN đã thông qua Hiệp ước Khu vực
Đông Nam Á Phi Hạt nhân - Treaty on the Southeast Asia Nuclear
Weapon-Free Zone (SEANWFZ). Hiệp ước chính thức có hiệu lực vào
ngày 27/3/1997.
Đề tài : Hiệp Hội Các Quốc Gia Đông Nam Á – ASEAN - 15 -

ASEAN; 10 nước đối tác đối thoại của ASEAN (bao gồm Úc, Canada,
Trung Quốc, EU, Ấn Độ, Nhật Bản, New Zealand, Hàn Quốc, Nga và
Hoa Kỳ), một quan sát viên của ASEAN (Papua New Guinea), cùng với
Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên, Mông Cổ và Pakistan. Đông
Timo được kết nạp vào ARF vào năm 2005.
Về cơ chế làm việc, Bộ ngoại giao và thương mại chịu trách nhiệm
về các chính sách của ARF, cộng với sự tham vấn của Bộ quốc phòng.
Các cuộc họp của ARF được tổ chức hàng năm ở cấp Bộ trưởng ngoại
giao. Chủ tịch của ASEAN, được luân phiên hàng năm, cũng là chủ tịch
của ARF. Văn bản chính thức chủ yếu của ARF là tuyên bố của chủ tịch
ARF được phát hành ngay sau khi mỗi cuộc họp bộ trưởng diễn ra. Diễn
đàn ARF còn được hỗ trợ bằng các cuộc họp quan chức cấp cao ARF
(ARF SOM), được tổ chức hàng năm vào tháng 5 hoặc tháng 6. Hai cuộc
họp khác của Nhóm hỗ trợ liên ngành khác của ARF về các Biện pháp
xây dựng lòng tin (ISG on CBMs) cũng được tổ chức hàng năm ở cấp
quan chức, được điều hành bởi một nước thành viên ASEAN và một
nước không phải là thành viên của ASEAN.
2. Hợp tác kinh tế :
a. Hợp tác nông nghiệp, thực phẩm, nông nghiệp :
Hợp tác nông nghiệp ASEAN bắt đầu từ khoảng thời gian 1968,
không lâu sao khi ASEAN được thành lập. Mục tiêu ban đầu là đảm bảo
nguồn cung cấp thực phẩm giữa các nước trong khối. Đến năm 1977,
quan hệ hợp tác này được mở rộng sang lĩnh vực lâm nghiệp và nông
nghiệp. Đến hiện nay, các lãnh vực cụ thể trong quan hệ hợp tác nông
nghiệp, thực phẩm, nông nghiệp bao gồm: cây trồng, an toàn thực phẩm,
Đề tài : Hiệp Hội Các Quốc Gia Đông Nam Á – ASEAN - 17 -
chăn nuôi, ngư nghiệp, đào tạo và hợp tác nông nghiệp, hợp tác khai thác
các sản phẩm rừng và nông nghiệp.
Mục tiêu chính của Hợp tác nông nghiệp, thực phẩm, nông nghiệp
là tăng cường và thực hiện các hoạt động hợp tác nhằm nâng cao khả

(Memorandum of Understanding on ASEAN Sea Turtle Conservation
and Protection(12-September 1997)
b. Hợp tác Hải Quan:
Vào hội nghị ASEAN lần thứ 9 năm 2003 đã thông qua Chương
trình hải quan bao gồm những vấn đề chủ yếu :
- Thực hiện Hành Lang Xanh (Green Lines) cho những sản
phẩm ưu đãi theo chương trình CEPT tại hải quan cửa khẩu của những
nước thành viên.
- Thực hiện hiệp ước WTO về định giá hàng hóa và hướng dẫn
thực hiện các biện pháp phù hợp hải quan trước cuối 2004.
- Cam kết danh vực dành cho cá nhân từ cơ quan quản lý Hải
quan các nước thành viên.
- Áp dụng chế độ một cửa bao gồm hệ thống xử lý tài liệu thương
mại tự động cho từng quốc gia và khu vực.
Vì thế các quan chức Hải quan các nước ASEAN hợp tác xây dựng
Bản hướng dẫn định giá Hải Quan ASEAN - the ASEAN Customs
Valuation Guide (ACVG).Vào Hội nghị Thủ trưởng các Cơ quan Hải
Quan ASEAN lần 2 năm 2004 tại Brunay đã họp và nhất trí việc trao đổi
thông tin về hàng hóa được sử dụng để các doanh nghiệp để định giá hải
quan để hỗ trợ cho vấn đề xây dựng chính sách hải quan. Ngoài ra, hàng
Đề tài : Hiệp Hội Các Quốc Gia Đông Nam Á – ASEAN - 19 -
loạt những vấn đề về kĩ thuật hải quan, tên gọi, chuẩn hóa thông tin, hài
hòa những thông lệ hải quan theo phương pháp định giá chung của
WTO/GATT.
Hiện nay, ASEAN đang xây dựng một danh mục biểu thuế hài hòa
chung ASEAN (AHTN). Danh mục biểu thuế này sẽ dựa trên dựa trên
phiên bản mới nhất của hệ thống Hài Hòa miêu tả và mã số hàng hóa mới
nhất do Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) ban hành.
Tổng kim ngạch xuất khẩu trong và ngoài ASEAN (nguồn
/>c. Hợp tác Công nghiệp :

trường tự do kinh doanh, đầu tư, công nghệ và nhân lực chất lượng cao.
Mục tiêu chính của AIA là :
• Hợp tác để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ASEAN
từ các nguồn trong và ngoài ASEAN.
• Dành nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (NT – National Treatment)
cho các nhà đầu tư ASEAN vào năm 2010 và tất cả các nhà đầu tư vào
năm 2020.
• Mở cửa tất ca các ngành công nghiệp cho cho các nhà đầu tư
ASEAN vào năm 2010 và tất cả các nhà đầu tư vào năm 2020.
• Thúc đẩy sự di chuyển vốn, lao động có tay nghề, công nghệ
giữa các nước thành viên ASEAN.
Hiệp định AIA đã mở rộng sang các ngành sau : sản xuất, nông
nghiệp, khai khoáng, nông lâm nghiệp, và dịch vụ (có giới hạn một số
ngành). Cung cấp thông tin minh bạch trong chính sách, luật, thủ tục
hành chính đầu tư. Xóa bỏ hàng rào đầu tư và tự do hóa luật và chính
sách đầu tư của tất cả những khu vực được quy định trong Hiệp định.
Đề tài : Hiệp Hội Các Quốc Gia Đông Nam Á – ASEAN - 22 -
Để thực hiện nội dung của Hiệp định AIA, ASEAN đề ra 3 chương
trình :
• Chương trình hợp tác và thuận lợi hóa
• Chương trình xúc tiến và nhận thức.
• Chương trình tự do hóa.
Mỗi nước ASEAN sẽ tự vách ra các kế hoạch hành động để cụ thể
hóa các chương trình nói trên. Cứ mỗi 2 năm 1 lần, các kế hoạch của
từng quốc gia sẽ được rà soát để đảm bảo tiến độ thực hiện AIA.
e. Chương trình hợp tác về dịch vụ :
Dịch vụ là một lĩnh vực khá quan trọng trong khối ASEAN. Để
phát triển tự do hóa tự do thương mại dịch vụ trong khối, 12/1995 Hội
nghị Bộ trưởng kinh tế ASEAN trong Hội nghị cao cấp ASEAN lần 5 đã
thông qua Hiệp định khung dịch vụ ASEAN (AFAS).

Trích đoạn Tình hình thực hiện của ta cho đến na y: Đối với Việt Nam: Đối với ASEAN:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status