Dạy học theo chủ đề văn 8 - Pdf 28

Ngày soạn:
Ngày giảng:
CHỦ ĐỀ: VĂN NGHỊ LUẬN ( LỚP 8)
Số lượng : 7 tiết
A. KẾ HOẠCH CHUNG
I. XÁC ĐỊNH CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm luận điểm của bài văn nghị luận
- Nhớ được đặc điểm của luận điểm, quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần
giải quyết và quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận. Chỉ ra và trình bày
được bố cục, cách thức xây dựng và lời văn trong bài văn nghị luận có yếu tố tự sự
,miêu tả, biểu cảm.
- Hiểu vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm trong văn bản nghị luận.
2. Kĩ năng
- Tìm hiểu, nhận biết, phân tích, sắp xếp luận điểm.
- Trình bày miệng bài nghị luận về một vấn đề có sử dụng yếu tố miêu tả, tự sự,
biểu cảm.
- Có kĩ năng viết đoạn văn, bài văn, lựa chọn ngôn ngữ, đưa yếu tố biểu cảm, tự
sự, miêu tả vào việc tạo lập bài văn nghị luận.
3. Thái độ
- Có thái độ đứng đắn trong việc tìm hiểu và đưa yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu
tả vào việc tạo lập bài văn nghị luận.
II. LẬP BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ

Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng
cao
Văn nghị
luận
- Trình bày khái

luận điểm
trong văn
bản nghị
luận.
- Lựa chọn
yếu tố: tự
sự, miêu tả,
biểu cảm
- Nhớ được bố cục
và cách thức xây
dựng đoạn và lời
văn trong bài văn
nghị luận có yếu
tố tự sự, miêu tả,
biểu cảm
trong văn nghị
luận.
- Phân biệt được
những đặc điểm
về bố cục và
cách thức xây
dựng đoạn văn –
bài văn nghị luận
có sử dụng yếu
tố miêu tả, tự sự
và biểu cảm.
- Lập dàn ý cho
bài văn theo yêu
cầu.
so sánh về tác

- Bài tập dự án: Nghiên cứu so
sánh các đặc điểm của văn bản
nghị luận.
- Bài trình bày miệng: thuyết
trình, trao đổi thảo luận.
IV. XÂY DỰNG CÂU HỎI, BÀI TẬP, ĐÁP ÁN
1. Bộ câu hỏi nhận biết
Câu 1: Yêu cầu quan trọng nhất với một bài văn nghị luận là gì ?
A. Hệ thống luận điểm , luận cứ , lập luận trong bài văn nghị luận phải rõ ràng.
B. Cảm xúc của người viết về đối tượng nghị luận phải chân thật
C Lời văn trong bài văn nghị luận phải chân thật, rõ ràng
D. Dẫn chứng trong bài nghị luận phải cụ thể , chính xác
Đáp án:
- Mức đạt: đáp án A
- Mức không đạt: các đáp khác hoặc không có câu trả lời
Câu 2: Ý nào nói đúng khái niệm luận điểm trong bài văn nghị luận ?
A. Là cách lựa chọn dẫn chứng để làm rõ vấn đề cần nghị luận.
B. Là ý kiến chủ chốt thể hiện tư tưởng , quan điểm của bài văn nghị luận
C. Là cách sắp xếp lí lẽ , dẫn chứng để làm sáng rõ vấn đề cần nghị luận
D. Là cách lập luận để làm sáng rõ vấn đề cần nghị luận
Đáp án:
- Mức đạt: đáp án B
- Mức không đạt: các đáp khác hoặc không có câu trả lời
Câu 3: Nhận định nào không cần thiết đối với một bài tập làm văn nghị luận
?
A. Lập luận chặt chẽ , hợp lí
B. Luận điểm rõ ràng , đúng đắn
C. Sự việc đầy đủ , chi tiết
D. Luận cứ tiêu biểu , đúng đắn
Đáp án:

quân thù. Dẫu cho trăm thây này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa,
ta cũng vui lòng".
Dựa vào ngữ liệu trên em hãy viết một đoạn văn ngắn ( từ 2- 4 câu) nói lên vai
trò của các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn.
Đáp án:
- Mức tối đa: HS viết được đoạn văn nêu được các ý chính sau:
+ Thái độ căm thù giặc sâu sắc của tác giả.
+ Tinh thần yêu nước, ý chí quyết tâm đánh giặc, không sợ hi sinh.
- Mức chưa tối đa: HS viết được đoạn văn nêu được 1 trong 2 ý trên.
- Không đạt: HS không viết được đoạn văn.
Câu 2: Đoạn văn nghị luận trên đã thể hiện rõ luận điểm hay chưa? Vì sao?
Đáp án:
- Mức tối đa: HS trả lời được: Đoạn văn trên thể hiện rõ luận điểm vì: có chứa
các yếu tố thể hiện tinh thần yêu nước, căm thù giặc sâu sắc của Trần Quốc Tuấn.
- Mức chưa tối đa: HS trả lời được 1 trong 2 ý của luận điểm.
- Không đạt: HS không trả lời.
Câu 3: Cho đoạn trích sau: " Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao
Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi
nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi. Địa thế rộng mà bằng; đất đai
cao mà thoáng. Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực
phong phú tốt tươi. Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chốn tụ hội
trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn
đời".
Em hãy xác định câu chủ đề ( câu nêu luận điểm) cho đoạn trích trên và nêu
cách lập luận trong đoạn trích đó?
Đáp án:
- Mức tối đa:
+ HS xác định câu chủ đề: "Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất
nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời".
+ Cách lập luận: quy nạp.

+ Trò chơi điện tử làm mất thời gian, ảnh hưởng đến việc học tập, sức
khỏe của học sinh.
+ Làm suy thoái đạo đức, hình thành thói quen xấu( lười biếng, nói dối,
trộm cắp ) của HS.
- Mức chưa tối đa: HS viết được đoạn văn, trình bày còn thiếu ý.
- Mức chưa đạt: HS trả lời sai hoặc không trả lời.
Câu 2: Trong thư gửi học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt
Nam độc lập, Bác Hồ thiết tha căn dặn : “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay
không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quan để sánh vai với các cường quốc
năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.”
Qua lời dạy của Bác, em có suy nghĩ gì về tuổi trẻ và tương lai của đất nước?.
Đáp án:
a. Mức tối đa:
* Về nội dung
+ Mở bài:
- Dẫn dắt vào đề bằng lời dạy của Bác Hồ, nêu vai trò của tuổi trẻ với tương lai
của đất nước.
+ Thân bài:
- Tại sao nói “ tuổi trẻ là tương lai đất nước”?
+ Tuổi trẻ bao giờ cũng dồi dào sức khỏe, có đủ nhiệt tình để cống hiến cho quê
hương đất nước
+ Tuổi trẻ không bao giờ thiếu ước mơ và sự sáng tạo
+ Có nhiệt huyết, sự táo bạo và sẵn sàng dấn thân để đến những nơi khó khăn
và làm những việc khó.
- Tuổi trẻ nước ta trong quá khứ đã cống hiến cho đất nước như thế nào? ( kể
về một số tấm gương mà em biết, như: Trạng Hiền, Lê Văn Tám, Nguyễn
Văn Trỗi…)
- Tuổi trẻ hôm nay cần làm gì để cống hiến cho đất nước?
+ Ra sức học tập
+ Tham gia tích cực các hoạt động xã hội

giản.
-VH không đồng nghĩa với trình độ học vấn mà là khả năng ứng xử với cộng đồng
hợp với những quy tắc và chuẩn mực đạo đức nói chung của xã hội.
VD: người có VH luôn cư xử đúng mực, tôn trọng mình và tôn trọng mọi người dù
trong bất kỳ hoàn cảnh nào, người vô VH là người sẵn sàng chà đạp lên những
chuẩn mực đạo đức không phù hợp với quy định của xã hội.
2.Mối quan hệ giữa trang phục và văn hóa;
-Trang phục sẽ thể hiện trình độ VH hoặc cho thấy người đó có VH không.
-Vì trang phục là tiếng nói thầm lặng thể hiện người đó là ai, có tính cách gì, trình
độ thẩm mĩ như thế nào.
3.Chúng ta phải làm gì?
-Ăn mặc phù hợp với môi trường, hoàn cảnh, lứa tuổi.
+ Kết bài:
Khái quát được những nội dung đã trình bày ở thân bài (nêu liên tưởng hoặc
cảm nhận của bản thân; có nhiều cách – chú ý cách hay và sáng tạo)
* Về kĩ năng:
- Đoạn văn không sai về lỗi chính tả, dung từ, diễn đạt.
- Đảm bảo bố cục, văn phong mạch lạc, trong sáng làm rõ chủ đề và có sử dụng
yếu tố miêu tả, biểu cảm.
- Lí lẽ, dẫn chứng lập luận chặt chẽ, cụ thể, thuyết phục.
b. Mức chưa tối đa:
Chỉ đảm bảo được một trong các nội dung và hình thức trên.
c. Mức không đạt:
Không làm bài hoặc làm lạc đề.
IV. THIẾT LẬP MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA

Mực độ
Chủ đề
Mức độ nhận thức
Cộng

Số điểm:
Tỉ lệ:
2,0
Tỉ lệ:
20%
Yếu tố
tự sự,
miêu tả
và biểu
cảm
Trình bày
được vai
trò của
yếu tố
biểu cảm
Chỉ rõ
được vai
trò của
yếu tố tự
sự, miêu
tả, biểu
cảm trong
đoạn văn
nghị luận
Viết được
bài văn
nghị luận
hoàn
chỉnh
Số câu: 3

Tỉ lệ:20%
Số câu: 1
Số điểm:5,0
Tỉ lệ: 50%
Số câu: 8
Số
điểm:10
Tỉ
lệ:100%
* ĐỀ KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN
I. Phần trắc nghiệm (2 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng ( Từ câu 1-4)
Câu 1: Yêu cầu quan trọng nhất với một bài văn nghị luận là gì ?
A. Hệ thống luận điểm , luận cứ , lập luận trong bài văn nghị luận phải rõ ràng.
B. Cảm xúc của người viết về đối tượng nghị luận phải chân thật
C Lời văn trong bài văn nghị luận phải chân thật, rõ ràng
D. Dẫn chứng trong bài nghị luận phải cụ thể , chính xác
Câu 2: Ý nào nói đúng khái niệm luận điểm trong bài văn nghị luận ?
A. Là cách lựa chọn dẫn chứng để làm rõ vấn đề cần nghị luận.
B. Là ý kiến chủ chốt thể hiện tư tưởng , quan điểm của bài văn nghị luận
C. Là cách sắp xếp lí lẽ , dẫn chứng để làm sáng rõ vấn đề cần nghị luận
D. Là cách lập luận để làm sáng rõ vấn đề cần nghị luận
Câu 3: Nhận định nào không cần thiết đối với một bài tập làm văn nghị luận
?
A. Lập luận chặt chẽ , hợp lí B. Luận điểm rõ ràng , đúng đắn
C. Sự việc đầy đủ , chi tiết D. Luận cứ tiêu biểu , đúng đắn
Câu 4: Đề bài nào dưới đây không phải đề văn nghị luận ?
A. Gia đình thân yêu của em.
B. Ý kiến của em về câu tục ngữ “ Đói cho sạch, rách cho thơm ”.
C. Chứng minh tính đúng đắn của câu : Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

- Mức đạt: đáp án C
- Mức không đạt: các đáp án khác hoặc không có câu trả lời
Câu 4:
Đáp án:
- Mức đạt: đáp án A
- Mức không đạt: các đáp khác hoặc không có câu trả lời
Câu 5. Đáp án:
- Mức tối đa: trả lời đúng các đáp án: A,B – Đ ; C,D – S
- Mức không đạt: các đáp án khác hoặc không có câu trả lời.
II. Tự luận ( 8 điểm)
Câu 6 ( 2 điểm)
Đáp án:
- Mức tối đa: HS viết được đoạn văn nêu được các ý chính sau:
+ Thái độ căm thù giặc sâu sắc của tác giả.( 1đ)
+ Tinh thần yêu nước, ý chí quyết tâm đánh giặc, không sợ hi sinh.( 1đ)
- Mức chưa tối đa: HS viết được đoạn văn nêu được 1 trong 2 ý trên.
- Không đạt: HS không viết được đoạn văn.
Câu 7. Yếu tố biểu cảm có tác dụng gì trong văn nghị luận?
Đáp án
- Mức tối đa: Yếu tố biểu cảm giúp cho văn nghị luận có tính thuyết phục
hơn vì nó tác động mạnh mẽ đén tình cảm của người đọc, người nghe.
- Mức chưa tối đa: Hs trả lời không đầy đủ ý.
- Mức không đạt: Hs không trả lời được câu hỏi
Câu 8 ( 5 điểm)
+ Mở bài:( 0.5 điển)
- Dẫn dắt vào đề: cái răng cái tóc là gốc con người (trích dẫn ca dao tục ngữ)
- Nêu VĐ: trang phục thể hiện văn hóa (VH) của mỗi cá nhân là 1 điều cần lưu tâm
+ Thân bài ( 4điểm)
1.Trang phục là gì? Văn hóa là gì? ( 1.5 điểm)
-Trang phục là cách ăn mặc bao gồm quần áo, vật dụng đi kèm và trang sức, là vẻ bề

quyết và quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận. Chỉ ra và trình bày
được bố cục, cách thức xây dựng và lời văn trong bài văn nghị luận có yếu tố tự sự
,miêu tả, biểu cảm.
- Hiểu vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm trong văn bản nghị luận.
2. Kĩ năng
- Tìm hiểu, nhận biết, phân tích, sắp xếp luận điểm.
- Trình bày miệng bài nghị luận về một vấn đề có sử dụng yếu tố miêu tả, tự sự, biểu
cảm.
- Có kĩ năng viết đoạn văn, bài văn, lựa chọn ngôn ngữ, đưa yếu tố biểu cảm, tự sự,
miêu tả vào việc tạo lập bài văn nghị luận.
3. Thái độ
Có thái độ đúng đắn trong việc tìm hiểu và đưa yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả vào
việc tạo lập bài văn nghị luận.
II. THỜI LƯỢNG: 7 tiết
III.IẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Ngày giảng:……………….
- Ôn tập về luận điểm và viết đoạn văn trình bày luận điểm: 1,5 tiết.
- Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm: 1 tiết
- Tìm hiểu và luyện tập yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận: 2 tiết
- Tìm hiểu và luyện tập về các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn nghị luận: 2,5 tiết
HĐ1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập lại kiến thức về văn tự sự, miêu tả, biểu
cảm và nghị luận. Tạo hứng thú tìm hiểu kiến thức mới về tác dụng của các yếu tố tự
sự, miêu tả, biểu cảm trong văn nghị luận.
- Nội dung hoạt động: Sử dụng tình huống để giới thiệu nội dung bài học, chơi trò
chơi( giải ô chữ), tranh ảnh( môi trường, ma túy, trò chơi điện tử, trang phục)
- Phương pháp – KTDH: đàm thoại, nêu vấn đề.
- Thời gian - Hình thức tổ chức
+ Thời gian: 15phút /7 tiết học
+ Hình thức tổ chức: Tổ chức trò chơi, xem tranh ảnh tư liệu

HĐ4: HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
- Mục đích hoạt động:
+ GV tạo những tình huống gắn những kiến thức vừa học về văn nghị luận.
+ HS nhận biết, liên hệ kiến thức đã học với thực tiễn giao tiếp.
- Nội dung hoạt động: HS hỏi người thân, thầy cô, bạn bè về những vấn đề cần
nghị luận.
- Phương pháp – KTDH
+ Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, nêu vấn đề.
- Thời gian - Hình thức tổ chức
+ Thời gian: 10 phút / 7 tiết học
+ Hình thức tổ chức: Hướng dẫn hs tự học
HĐ5. HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG
- Mục đích hoạt động: Mở rộng kiến thức, kĩ năng HS đã được học về văn nghị
luận.
- Nội dung hoạt động
+ Sưu tầm một số bài văn nghị luận về văn học, xã hội
- Phương pháp- kỹ thuật: tự nghiên cứu
- Thời gian - Hình thức tổ chức:
+ Thời gian: HS tự học ở nhà
+ Hình thức tổ chức: Ngoài lớp học.
GV giao nhiệm vụ, HDHS tự tìm hiểu ở nhà .
C. KẾT LUẬN CHUNG


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status