Bài tập Di Truyền hay có đáp án chi tiết - Pdf 28

www.TaiLieuLuyenThi.com – Trang chia sẻ tài liệu luyện thi Đại học
1. CSVC & CCDT (21 câu)
Câu 1: Trong trường hợp tất cả các tế bào bước vào giảm phân 2 đều rối loạn phân li NST, các
loại giao tử có thể được tạo ra từ tế bào mang kiểu gen X
A
X
a

A. X
A
X
A
, X
a
X
a
và 0. B. X
A
và X
a
. C. X
A
X
A
và 0. D. X
a
X
a
và 0.
Câu 2: Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường không có đột biến xảy ra. Theo lí
thuyết , kiểu gen nào sau đây có thể tạo ra loại giao tử aa với tỉ lệ 50%?

- Nếu 3 tế bào đều có cách sắp NST giống nhau → Số loại giao tử ít nhất = 2
- Nếu 3 tế bào có 3 cách sắp NST → Số loại giao tử nhiều nhất : 6
Câu 7: Cho rằng NST vẫn phân li trong giảm phân, thể ba nhiễm AAaBb cho các loại giao tử
AB và ab tương ứng là :
A. 1/6 và 1/12 B. 1/6 và 1/12 C. 1/3 và 1/6 D. 1/4 và 1/8
giao tử từ AAa : 1AA ;2Aa ;2A ;1a
giao tử từ Bb :1B ;1b
→giao tử AB =2/6.1/2 = 1/6 ; ab = 1/6.1/2 =1/12
Câu 8: Vùng mã hoá của gen ở SV nhân thực có 51 đoạn exon và intron xen kẽ. số đoạn exon và
intron lần lượt là :
A. 25 ; 26. B. 26 ; 25. C. 24 ; 27. D. 27 ;
24.
vì bắt đầu và kết thúc bao giờ cũng là E nên số E = số I + 1→ có 26 E và 25 I
Câu 9: Có tất cả bao nhiêu bộ mã có chứa nu loại A?
A. 37 B. 38 C. 39 D. 40
số bộ mã không chứa A(gồm 3 loại còn lại) = 3
3
→số bộ mã chứa A = 4
3
– 3
3
= 37
Câu 10: Trên một chạc chữ Y của đơn vị tái bản có 232 đoạn Okazaki. Số đoạn mồi trong đơn vị
tái bản trên là:
A. 466 B. 464 C. 460 D. 468
Số đoạn OKZK của cả đơn vị tái bản = 232.2 = 464→ số ARN mồi = 464+2= 466
Câu 11: Một gen có chiều dài 4080A
0
và có 3075 liên kết hiđrô. Một đột biến điểm không làm
thay đổi chiều dài của gen nhưng làm giảm đi 1 liên kết hi đrô. Khi gen đột biến này nhân đôi

+(2/10)
3
+ 5/10.3/10.2/10.3! = 66%
b/ 5/10.3/10.2/10.3! = 18%
Câu 14: Một tế bào nhân đôi liên tiếp 4 lần, tổng số NST trong các tế bào tạo thành là 384. Cho
rằng tế bào chỉ mang NST cùng một loài:
a. Số loại giao tử bình thường khác nhau về nguồn gốc NST nhiều nhất có thể được sinh ra từ
loại tế bào nói trên là 729. Bộ NST của tế bào:
A. 2n B. 3n C. 4n D. 6n
b. Nếu tế bào nói trên là lục bội thì số loại giao tử bình thường khác nhau về nguồn gốc NST có
thể được tạo ra :
A. 64 B. 128 C. 256 D. 612
Số lượng NST trong 1 tb = 384/2
4
= 24
a) Nếu :
http://toanlihoasinh.blogspot.com/
www.TaiLieuLuyenThi.com – Trang chia sẻ tài liệu luyện thi Đại học
- 2n→ n = 12→ số gt tối đa = 2
n
= 4096
- 3n→ n = 8 (không sinh giao tử bình thường được vì đa bội lẽ)
- 4n→ n = 6→ số gt tối đa = 3
n
= 729( mỗi cặp NST cho tối đa 3 loại gt)
- 6n→ n = 4→ số gt tối đa = 4
n
= 256
Vậy C đúng
b) từ kq trên →C đúng

1/ hoặc vừa thay 1 cặp cùng loại ,vừa thêm 1 cặp A-T →T = 600+1=601
2/ hoặc có 2 cặp A-T thay thành 2 cặp G-X → T = 600-2=598
Câu 17: Trình tự nhận biết của enzyme giới hạn Aval là CYCGRG, trong đó Y là một
pyrimidine còn R là một purin. Khoảng cách mong đợi (tính theo cặp bazơ nitơ) giữa hai điểm
cắt của Aval trong một chuỗi ADN dài, có trình tự ngẫu nhiên là bao
nhiêu? A. 5120 cặp bazơ nitơ B.
1024 cặp bazơ nitơ C. 2048 cặp bazơ nitơ. D 4096 cặp bazo nito
XS ngẫu nhiên gặp 1 trong 4 loại BZ =1/4, riêng Y và R có 2 loại BZ(Y:T hoặc X và R:A hoặc
G) nên XSuất Y và R =
2/4
Vậy XS để có được trình tự 6 bz : CYCGRG = (1/4)
4
.(2/4)
2
=
1/1024 (đáp án B)
Vậy khoảng cách mong đợi (về lí thuyết) để có được trình tự trên là 1024 cặp nu
Câu 18: Một đoạn pôlipeptit có 6 axitamin gồm 4 loại trong đó có: 2 aa loại Pro , 1 aa loại Cys,
1 aa loại Glu và 2 aa loại His. Cho biết số loại bộ mã tương ứng để mã hóa các axitamin nói trên
lần lượt là : 4, 2, 2 và 2.
a) Có bao nhiêu trình tự các bộ mã khác nhau để mã hóa cho một trình tự nhất định các axitanin
của đoạn pôlipeptit nói trên?
A. 48 B. 14 C. 64 D. 256
b) Nếu trình tự các axitamin trong đoạn mạch thay đổi thì có bao nhiêu cách mã hóa khác nhau?
A. 14.400 B. 57.600 C. 46.080 D. 11.520
a) = 4.4.2.2.2.2 = 256
b) - số cách mã hóa cho 1trật tự nhất định các aa = 64
- số trình tự( cách sắp xếp) các aa = 6!/1!.1!.2!.2! = 180
http://toanlihoasinh.blogspot.com/
www.TaiLieuLuyenThi.com – Trang chia sẻ tài liệu luyện thi Đại học

0
)
Vậy số pt Histon = 8(148920 x4/496,4) = 9600
Câu 21: Một gen có chứa 5 đoạn intron, trong các đoạn exon chỉ có 1 đoạn mang bộ ba AUG và
1 đoạn mang bộ ba kết thúc. Sau quá trình phiên mã từ gen trên, phân tử mARN trải qua quá
trình biến đổi, cắt bỏ intron, nối các đoạn exon lại để trở thành mARN trưởng thành. Biết rằng
các đoạn exon được lắp ráp lại theo các thứ tự khác nhau sẽ tạo nên các phân tử mARN khác
nhau. Tính theo lý thuyết, tối đa có bao nhiêu chuỗi polypeptit khác nhau được tạo ra từ gen
trên?
A. 10 loại. B. 120 loại C. 24 loại. D. 60 loại.
in tron luôn xen kẻ với đoạn exon, mặt khác MĐ và KT luôn là Exon→ số đoạn exon = số
intron+1
→ số exon = 5+1=6(có 4 exon ở giữa)
http://toanlihoasinh.blogspot.com/
www.TaiLieuLuyenThi.com – Trang chia sẻ tài liệu luyện thi Đại học
Sự hoán vị các exon khi cắt bỏ Intron và nối lại là = 4! = 24(chỉ hoán vị 4 exon giữa)
2. CÁC QUI LUẬT DT ( 26 câu)
Câu 1: Ở người.gen A quy định mắt đen, a quy định mắt xanh.B tóc quăn, b tóc thẳng. Nhóm
máu do 3 alen: trong đó 2 alen đồng trội là I
A
, I
B
và alen lặn là I
O
.Biết các cặp gen qui định các
cặp tính trạng nằm trên các cặp NST thường khác nhau. Bố mắt đen, tóc thẳng, nhóm máu B; mẹ
mắt xanh, tóc quăn, nhóm máu A.Sinh con mắt đen, tóc thẳng , nhóm máu O. Kiểu gen của bố
mẹ có thể là:
A. Bố AabbI
B

Câu 2 : Ở người nhóm máu A, B, O do 3 gen alen I
A
, I
B
, I
O
quy định, nhóm máu A được quy
định bởi các kiểu gen I
A
I
A
, I
A
I
O
, nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen I
B
I
B
, I
B
I
O
, nhóm
máu O được quy định bởi kiểu gen I
O
I
O
, nhóm máu AB được quy định bơi kiểu gen I
A

I
O
x I
B
I
O
Câu 3: Có hai chị em gái mang nhóm máu khác nhau là AB và O. Các cô gái này biết rõ ông bà
ngoại họ đều là nhóm máu A. Kiểu gen tương ứng của bố và mẹ của các cô gái này là:
A. I
B
I
O
và I
A
I
O
B. I
A
I
O
và I
A
I
O
C. I
B
I
O
và I
B

O
Câu 4: Một người đàn ông mang nhóm máu A và một phụ nữ mang nhóm máu B có thể có các
con với những kiểu hình nào?
A. chỉ có A hoặc B B. AB hoặc O C. A, B, AB hoặc O D. A, B
hoặc O
máu A có thể I
A
I
O
; máu B có thể I
B
I
O
→ con có thể A, B, AB hoặc O
Câu 5: Hai chị em sinh đôi cùng trứng. Chị lấy chồng nhóm máu A sinh con nhóm máu B, em
lấy chồng nhóm máu B sinh con nhóm máu A. Nhóm máu của hai chị em sinh đôi nói trên lần
lượt là
A. Nhóm AB và nhóm AB B. Nhóm B và nhóm A
www.TaiLieuLuyenThi.com – Trang chia sẻ tài liệu luyện thi Đại học
C. Nhóm A và nhóm B D. nhóm B và nhóm O
Chị có alen I
B
, em có alen I
A
→ nhóm máu của 2 chị em là AB
Câu 6: Ở cà chua, gen A quy định thân cao, a thân thấp, B quả tròn, b quả bầu dục. Giả sử hai
cặp gen này nằm trên một cặp NST. Khi cho lai hai cây cà chua F
1
thân cao quả tròn với nhau thì
F

Mỗi cặp chỉ có 2 lần TĐC tại 2 điểm khác nhau, trong trường hợp này mỗi cặp NST tạo 6 loại
giao tử( 2 crômatit ngoài cùng không thay đổi chỉ HV giữa 2crômatit bên trong tạo 2x2 = loại gt
nữa, tổng cộng =2+2.2=2.3 loại gt)
Vì vậy ta có số loại gt = (2.3).(2.3).2.2 = 2.2.2.2.9 = 144
***Câu 11: Về trật tự khoảng cách giữa 3 gen X, Y và Z người ta nhận thấy như sau:
X 20 Y 11 Z.
Hệ số trùng hợp là 0,7.
Nếu P : x thì tỉ lệ % kiểu hình không bắt chéo của F1 là:
A. 70,54% B. 69% C. 67,9% D. không xác định được
Tỉ lệ bắt chéo kép lý thuyết = Tích khoảng cách trên bản đồ gen X/Y và Y/Z
= 20% x 11% = 2,2%
Hệ số trùng hợp chính là tỉ lệ bắt chéo kép thực tế / tỉ lệ bắt chéo kép lý thuyết (do khi có sự
bắt chéo tại 1 điểm sẽ làm giảm đi khả năng bắt chéo ở điểm lân cận người ta gọi đó là quá trình
nhiễu, hệ số nhiễu + hệ số trùng hợp =1. Trường hợp trên có hệ số nhiễu = 1-0,7 = 0,3)
Suy ra: Tỉ lệ bắt chéo kép thực tế: 2,2% x 0,7 = 1,54%
Khoảng cách giửa 2 gen X và Y là 20%. Khoảng cách đó ứng với tỉ lệ các cá thể có thể xảy ra
bắt chéo giửa các gen X và Y, trong đó sự bắt chéo giữa X và Y có thể do bắt chéo đơn hoặc kép
tạo .
www.TaiLieuLuyenThi.com – Trang chia sẻ tài liệu luyện thi Đại học
Gọi bắt chéo X và Y là bắt chéo I :
Như vậy bắt chéo giữa X/Y = 20% = bắt chéo I + bắt chéo kép
Suy ra bắt chéo I = 20% -1,54% =18,46%
Gọi bắt chéo Y và Z là bắt chéo II :
Bắt chéo II = 11%-1,54% = 9,46%
Vậy tổng tỉ lệ cá thể có thể xảy ra bắt chéo là :
18,46% + 9,46% + 1,54% = 29,46%
Suy ra tổng số tỉ lệ các thể không xảy ra bắt chéo là : 100% - 29,46% = 70,54% (A)
Có thể tính= 100%-(20%+11%)+1,54 = 70,54%
Câu 12: Trong tương tác của hai cặp gen nằm trên hai cặp NST thường khác nhau.Gen B qui
định lông xám, b qui định lông đen. Gen A át chế gen B tạo ra lông trắng còn gen a không át

3/4X
A
, 1/4X
a
1/4X
A
, 1/4X
a
, 2/4Y
1/ Ruồi mắt đỏ ở F2 chiếm tỉ lệ = 13/16
2/ Ruồi mắt trắng ở F2 có đặc điểm 2/3đực: 1/3 cái
www.TaiLieuLuyenThi.com – Trang chia sẻ tài liệu luyện thi Đại học
Câu 14: Một gen gồm 2 alen A và a nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng với Y,
ở thế hệ xuất phát tần số (A) và (a) ở 2 giới không bằng nhau. Cấu trúc di truyền của QT ngẫu
phối có đặc điểm gì?
A. Cân bằng sau 1 thế hệ ngẫu phối
B. Cân bằng sau 2 thế hệ ngẫu phối
C. Sẽ tiến dần đến cân bằng và nhanh hay chậm phụ thuộc vào tần số alen ở P
D. Vĩnh viễn sẽ không cân bằng
Câu 15: Cho 1 cây tự thụ phấn, F1 thu được 56,25% cây cao, 43,75% cây thấp. Cho giao phấn
ngẫu nhiên các cây cao F1 với nhau.
Về mặt lí thuyết thì tỉ lệ cây cao thu được ở F2:
A. 23,96% B. 52,11% C. 79,01% D. 81,33%
56,25% = 9/16 là kq tương tác 2 cặp gen, A-B- (cao), KG còn lại (thấp)
cao ở F1: 1AABB, 2AABb, 2AaBB,4AaBb→ tần số (A)=(B)=2/3 ; (a)=(b)=1/3 →A- = B- =8/9
Vậy A-B- = (8/9).(8/9) = 79,01%
Câu 16: Cho biết màu sắc quả di truyền tương tác kiểu: A-bb, aaB-, aabb: màu trắng; A-B-: màu
đỏ. Chiều cao cây di truyền tương tác kiểu: D-ee, ddE-, ddee: cây thấp; D-E-: cây cao.
P: x và tần số hoán vị gen 2 giới là như nhau: f(A/d) = 0,2; f(B/E) = 0,4.
Đời con F1 có kiểu hình quả đỏ, cây cao (A-B-D-E-) chiếm tỉ lệ:

Y
*Xét bên phải PH:
http://toanlihoasinh.blogspot.com/
http://toanlihoasinh.blogspot.com/
www.TaiLieuLuyenThi.com – Trang chia sẻ tài liệu luyện thi Đại học
- Với bệnh P:gái (12) ở F3 khôg bệnh nên KG (aa)
- Với bệnh Q: Vì bố (4) ở F1 bệnh >gái (9) ở F2dị hơp (X
B
X
b
) > gái (12) ở F3 bình thường
là:50%X
B
X
B
; 50%X
B
X
b
Để con ở F4 bị cả 2 bệnh thì mẹ (12)ở F3 phải dị hợp nên KG aaX
B
X
b
=1/2 (1)
Ta có phép lai ở F3 như sau: AaX
B
Y x aaX
B
X
b

chéo (TĐC)
ABD
ABD
abd
235
69,6
www.TaiLieuLuyenThi.com – Trang chia sẻ tài liệu luyện thi Đại học
abd
abd
abd
505
270
TĐC đơn ở đoạn I
Abd
aBD
Abd
abd
aBD
abd
62
122
60
16,8
TĐC đơn ở đoạn II
ABd
abD
ABd
abd
abD
abd

a 18,3 b 13,6 d
31,9
Bình thường TĐC kép là 18,3% * 13,6% = 2,5%, nhưng thực nghiệm chỉ nhận được 1,5%
(thấp hơn tính toán lí thuyết 1%), như vậy có hiện tượng nhiễu, nghĩa là TĐC xảy ra tại một
điểm trên NST ngăn cản TĐC ở những điểm lân cận. Đại lượng nhiễu được xác định bằng hệ
số trùng lặp. Hệ số này được tính trong trường hợp trên bằng 1,5: 2,5 = 0,6 = 60%
***Câu 21: ABD/abd , khoảng cách A và B = 0,3cM , B và D= 0,2cM. Cho biết hệ số trùng hợp
là 0,7. Tính tỉ lệ các loại giao tử tạo thành?
- TSTĐ kép = (0,3.0,2).0,7 = 0,042
- TĐkép tạo nên 1 lớp với 2 loại giao tử (bị HV tại điểm nằm giữa): AbD = aBd = 0,042/2=0,021
- TĐ đơn thứ I tạo nên 1 lớp với 2 loại giao tử : aBD = Abd = (0,3 - 0,042)/2=0,129
- TĐ đơn thứ II tạo nên 1 lớp với 2 loại giao tử : ABd= abD = (0,2 - 0,042)/2=0,079
→ 2 loại gt bình thường (không bị TĐC) : ABD = abd = [1- (0,042+0,3-0,042+0,2-0,042)]/2
= 0,027
Câu 22: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân
thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định
quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự
thụ phấn, thu được F
1
gồm 301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài ; 99 cây thân cao, hoa trắng, quả
dài; 600 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 199 cây thân cao, hoa trắng , quả tròn; 301 cây thân thấp,
hoa đỏ, quả tròn; 100 cây thân thấp,hoa trắng, quả tròn. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen
của (P) là:
A. B C. D.
* Xét riêng từng cặp tính trạng:
Cao / Thấp = 3/1(Aa x Aa)
Đỏ / Trắng = 3/1(Bb x Bb)
Tròn / Dài = 3/1(Dd x Dd)
* Xét chung 2 cặp tính trạng:
www.TaiLieuLuyenThi.com – Trang chia sẻ tài liệu luyện thi Đại học

Y và cho tỉ lệ gt abY = 1/2.1/2 =
1/4 (1)
gọi tỉ lệ gt ab do mẹ (ruồi cái) tạo ra là m→mẹ cho tỉ lệ gt abX
d
= m.1/2 (2)
theo gt ta có: (1)x(2) = 2,5% → m = 20%. Do ở ruồi cái có HV →kg của ruồi cái là dị hợp
chéo với f = 20%.2 = 40%
Vậy kg của P: →♀Ab/aBX
D
X
d
x ♂AB/abX
D
Y
- xét riểng ở F1:
+ màu mắt: P: (♀X
D
X
d
x ♂X
D
Y) : cho F1: 3/4 đỏ
+ thân – cánh: P: (♀Ab/aB x ♂AB/ab): cho F1: 60% Xám –dài
→ tỉ lệ xám – dài – đỏ = 3/4.60% = 45%
www.TaiLieuLuyenThi.com – Trang chia sẻ tài liệu luyện thi Đại học
Câu 24: Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen đã xảy ra hoán vị gen giữa các
alen D và d với tần số 18%. Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm
phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d là
A. 180. B. 820. C. 360. D. 640.
gọi a là số tb có xảy ra HV → a.2/1000.4 =18% → a = 360

Không trao đổi
chéo (TĐC)
ABD
abd
ABD
abd
abd
abd
304
605
60,5
www.TaiLieuLuyenThi.com – Trang chia sẻ tài liệu luyện thi Đại học
301
TĐC đơn ở đoạn I
Abd
aBD
Abd
abd
aBD
abd
172
341
169
34,1
TĐC đơn ở đoạn II
ABd
abD
ABd
abd
abD

a 35,5 b 2,8 d
www.TaiLieuLuyenThi.com – Trang chia sẻ tài liệu luyện thi Đại học
38,3
***Câu 26:
Xét 3 cặp gen dị hợp nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường.
a. Nếu ở một cá thể có trình tự sắp xếp các gen trên cặp nhiễm sắc thể này là ,
khoảng cách tương đối trên nhiễm sắc thể giữa gen A với gen B là 20 cM ; giữa gen B với gen D
là 15 cM và trong giảm phân xảy ra cả trao đổi chéo đơn lẫn trao đổi chéo kép thì theo lí thuyết
cá thể này tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ là bao nhiêu?
b. Nếu quá trình giảm phân ở một cá thể đã tạo ra 8 loại giao tử với thành phần alen và có
tỉ lệ là ABD = abd = 2,1% ; AbD = aBd = 12,95% ; ABd = abD = 28,5% và Abd = aBD = 6,45%
thì trình tự sắp xếp các gen trên cặp nhiễm sắc thể này và khoảng cách tương đối giữa chúng là
bao nhiêu cM?
a.)
- TĐC kép = 20%.15% = 3% → tạo 2 loại gt tỉ lệ bằng nhau: AbD =aBd = 3%/2=1,5%
Khoảng cách A-B = 20% →
- TĐC đơn đoạn 1(A-B) tạo 2 loại gt tỉ lệ bằng nhau: Abd = aBD = (20%-3%)/2 = 8,5%
Khoảng cách D-B = 15% →
- TĐC đơn đoạn 2(D-B)tạo 2 loại gt tỉ lệ bằng nhau: ABd =abD= (15%-3%)/2 = 6%
- 2 loại giao tử LKHT bằng nhau:ABD = abd = [100%-(3%+17%+12%)]/2 = 34%
b)
- 2 loại giao tử có tỉ lệ nhỏ nhất (do TĐC kép nên nhỏ hơn TĐ đơn) là ABD =abd = 2,1% (1)
- 2 loại giao tử có tỉ lệ lớn nhất (do không có TĐC nên lớn hơn TĐ đơn) là ABd =abD =
28,5%(2)
Vì kq TĐC kép chỉ làm thay đổi 1 gen nằm ở giữa 2 đầu mút so với khi không có TĐC
nên từ (1) &(2) → trật tự gen là AdB/aDb
→ Tần số TĐC kép = 2,1.2 = 4,2%
- 2 loại gt tạo ra do TĐ đơn đoạn 1(A-d) là ADb = adB = 12,95% →
www.TaiLieuLuyenThi.com – Trang chia sẻ tài liệu luyện thi Đại học
Khoảng cách A và d = 12,95.2+4,2 = 30,1cM

locus 1 có 6 kg và có 3 kg dị hợp, locus 1 có 10 kg và có 6 kg dị hợp → có 3.6=18 kg dị hợp về
cả 2 gen
Câu 4: Các gen phân li độc lập và trội hoàn toàn, phép lai: AaBbDdEe x AaBbDdEe cho thế hệ
sau với kiểu hình gồm 3 tính trạng trội 1 lặn với tỉ lệ:
A. 27/128. B. 27/64. C. 27/256 D. 81/256
(3/4)
3
(1/4).C
1
4
= 27/64
Câu 5: Ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy định. Cho ngô hạt trắng giao
phấn với ngô hạt trắng thu được F
1
có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ. Tính theo lí
thuyết, tỉ lệ hạt trắng ở F
1
, đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F
1

A. 3/8 B. 1/8 C. 1/6 D. 3/16
tương tác theo tỉ lệ 12/3/1: trong số 12 trắng có 2 kg đồng hợp(AABB và AAbb) chiếm 2/12=1/6
Câu 6: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng
và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho số cá
thể mang kiểu gen có 2 cặp đồng hợp trội và 2 cặp dị hợp chiếm tỉ lệ
A. 3/32. B. 9/64. C. 81/256. D. 27/64.
(1/4)
2
(1/2)
2

g
= 0,4; c = 0,1. Quần thể này tuân theo định luật
Hacdy- Vanbeg. Quần thể này có tỉ lệ kiểu hình là:
www.TaiLieuLuyenThi.com – Trang chia sẻ tài liệu luyện thi Đại học
A. 75% cánh đen: 24% cánh xám: 1% cánh trắng.
B. 75% cánh đen : 15% cánh xám : 10% cánh trắng.
C. 25% cánh đen : 50% cánh xám : 25% cánh trắng.
D. 74% cánh đen : 25% cánh xám : 1% cánh trắng.
gọi p,q,r lần lượt là tần số alen C, c
g
, c
CTDT của QT: p
2
CC + q
2
c
g
c
g
+ r
2
cc + 2pqCc
g
+ 2 qr c
g
c+ 2prCc = 1
→75% cánh đen: 24% cánh xám: 1% cánh trắng
Câu 10: Các gen PLĐL, các gen tác động riêng rẽ và mỗi gen qui định một tính trạng.
Phép lai AaBbDd x AAbbDd cho đời sau:
1/ Tỉ lệ cây đồng hợp:

37,5% C. 28,125% D. 56,25%
A-B-D- = 3/4.1/2.3/4 = 28,125%
Câu 14: Cây ba nhiễm (thể ba ) có kiểu gen AaaBb giảm phân bình thường. Tính theo lí thuyết
tỷ lệ
loại giao tử mang gen AB được tạo ra là:
A. 1/12 B. 1/8 C. 1/4 D. 1/6
Aaa cho giao tử : 1A:2a:2Aa:1aa→A=1/6
Bb cho giao tử : 1B:1b
→ tỉ lệ giao tử AB = 1/6.1/2=1/12
Câu 15: Bệnh mù màu và bệnh máu khó đông ở người đều do alen lặn nằm trên NST giới tính
X ,không có alen tương ứng trên Y. Bạch tạng lại do một gen lặn khác nằm trên NST thường qui
định.
1/ Số kiểu gen tối đa trong quần thể người đối với 2 gen gây bệnh máu khó đông và mù màu là:
A. 8 B. 10 C. 12 D. 14
2/ Số kiểu gen tối đa trong quần thể người đối với 3 gen nói trên là:
A. 42 B. 36 C. 30 D. 28
www.TaiLieuLuyenThi.com – Trang chia sẻ tài liệu luyện thi Đại học
1) [2.2(2.2+1)/2 +2.2 ] = 14
2) [2.2(2.2+1)/2 +2.2 ][2(2+1)/2]= 42
Câu 16: Ở người gen a: qui định mù màu; A: bình thường trên NST X không có alen trên NST
Y. Gen quy định nhóm máu có 3 alen I
A
, I
B
,I
O
. Số kiểu gen tối đa có thể có ở người về các gen
này là:
A. 27 B. 30 C. 9 D. 18
Số Kg với bệnh mù màu = 5, số KG với nhóm máu = 6→ Số KG cung = 5.6 = 30

a) [(2)(2+1)/2+(2)].[(2)(2+1)/2]. [(3)(3+1)/2] = 90
b) nam: số KG = 2.3.6 = 36
nữ: số KG = 3.3.6 = 54
số kiểu GP = 36.54 = 1944
Câu 20: Trong 1 quần thể, số cá thể mang kiểu hình lặn (do gen a quy định) chiếm tỉ lệ 1% và
quần thể đang ở trạng thái cân bằng. Tỉ lệ kiểu gen Aa trong quần thể là:.
A. 72% B. 81% C. 18% D. 54%
q = 0,1 ; p = 0,9 =>2pq = 18%
Câu 21: Xác định tỉ lệ mỗi loại giao tử bình thường được sinh ra từ các cây đa bội :
1/ Tỉ lệ giao tử: BBB/BBb/Bbb/bbb sinh ra từ kiểu gen BBBbbb à:
A. 1/9/9/1 B. 1/3/3/1 C. 1/4/4/1 D. 3/7/7/3
2/ Tỉ lệ giao tử BBb/Bbb/bbb sinh ra từ kiểu gen BBbbbb là:
A. 1/5/1 B. 1/3/1 C. 3/8/3 D. 2/5/2
3/ Tỉ lệ giao tử BBBB/BBBb/BBbb sinh ra từ kiểu gen BBBBBBbb là:
A. 1/5/1 B. 3/10/3 C. 1/9/1 D. 3/8/3
1) BBBbbb: 2) BBbbbb: 3) BBBBBBbb
C
3
3
BBB = 1 C
2
2
C
1
4
BBb = 4 =1 C
4
6
BBBB = 15 =3
C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status