Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp - Pdf 28

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Cẩm Thanh
Chương I
Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp
1.1Khái niệm, ý nghĩa, mục tiêu, tác dụng của phân tích tình hình hoạt động tài
chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Mục đích của doanh nghiệp là dùng một lượng đồng vốn để vận dụng thông qua
sản xuất, trao đổi hàng hóa trên thị trường nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Thông thường số
vốn mà doanh nghiệp nắm giữ bao gồm cả vật chất có thể chuyển hóa thành tiền và
lượng tiền này doanh nghiệp dùng để giải quyết các quan hệ trao đổi và làm chức năng
trung gian chính trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình này
làm nảy sinh các quan hệ tài chính của doanh nghiệp và còn được gọi là dòng tài chính.
Như vậy:
Tài chính doanh nghiệp là một hệ thống các quan hệ trong phân phối dưới hình
thái giá trị của cải vật chất thông qua quá trình tạo lập sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp
ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các yêu cầu khác cho xã hội.
Tài chính doanh nghiệp là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ
phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Các hoạt động liên quan đến việc
tạo lập phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nói trên là các hoạt động tài chính của
doanh nghiệp.
Các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các
quỹ tiền tệ của doanh nghiệp hợp thành quan hệ tài chính của doanh nghiệp. Việc tổ
chức tài chính cũng là tổ chức tốt các mối quan hệ trên nhằm đạt được các mục tiêu của
doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tuyền
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Cẩm Thanh
Tài chính doanh nghiệp được đặc trưng bằng sự vận động t ương đối của tiền tệ
với chức năng là phương tiện thanh toán và phương tiện cất giữ trong phương tiện tạo
lập hay sử dụng các quỹ tiền tệ.
Tài chính doanh nghiệp là những phương tiện kinh tế biểu hiện dưới hình thức

kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, quản trị doanh nghiệp để ra những quyết
định cần thiết trong quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong hệ thống kế toán Việt Nam, báo cáo tài chính là loại báo cáo kế toán, phản
ánh một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Như vậy báo
cáo tài chính không phải chỉ cung cấp những thông tin chủ yếu cho các đối tượng bên
ngoài doanh nghiệp, như: các nhà đầu tư, các nhà cho vay, các cơ quan quản lý cấp trên,
các cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan kế hoạch và đầu tư…mà còn cung cấp
những thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp, giúp họ đánh giá, phân tích tình hình
tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số
liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua. Thông qua việc phân
tích báo cáo tài chính sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm
năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro về tài chính trong tương lai của doanh
nghiệp.
Phân tích báo cáo tài chính nhằm cung cấp những thông tin hữu ích không chỉ
cho quản trị doanh nghiệp mà còn cung cấp những thông tin kinh tế - tài chính chủ yếu
cho các đối tượng sử dụng thông tin ngoài doanh nghiệp. Bởi vậy, phân tích báo cáo tài
chính không phải chỉ phản ánh tình hình tài chính tại một thời điểm nhất định, mà còn
cung cấp những thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã
đạt được trong một kỳ nhất định.
1.1.2 Ý nghĩa của việc phân tích tài chính doanh nghiệp:
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tuyền
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Cẩm Thanh
Hoạt động tài chính là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh doanh và có mối
quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh. Tất cả các hoạt động sản xuất kinh
doanh đều ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Ngược lại tình hình tài
chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đẩy hay kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh
doanh.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn

1.1.4 Nhiệm vụ của phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Phân tích báo cáo tài chính phải cung cấp đầy đủ các thông tin hữu ích cho các
nhà đầu tư, các nhà cho vay và những người sử dụng thông tin tài chính khác để giúp họ
có những quyết định đúng đắn khi ra các quyết định đầu tư, quyết định cho vay.
Phân tích báo cáo tài chính phải cung cấp đầy đủ cho các chủ doanh nghiệp, các
nhà đầu tư, các nhà cho vay và những người sử dụng thông tin khác trong việc đánh giá
khả năng và tính chắc chắn của dòng tiền mặt vào, ra và tình hình sử dụng có hiệu quả
nhất tài sản, tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Phân tích báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin về nguồn vốn chủ sở
hữu, các khoản nợ, kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, sự kiện và các
tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp.
Tóm lại nhiệm vụ của phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải cung cấp
đầy đủ những thông tin, giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp thấy được những nét sinh
động trên “bức tranh tài chính” của doanh nghiệp thể hiện qua các khía cạnh sau đây:
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ, trung thực các thông tin tài chính cần thiết cho chủ
doanh nghiệp và các nhà đầu tư, các nhà cho vay , các nhà cung cấp, khách
hàng…
- Cung cấp những thông tin về tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động vốn,
khả năng sinh lời và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Cung cấp những thông tin về tình hình công nợ, khả năng thu hồi các khoản
phải thu khả năng thanh toán các khoản phải trả cũng như các nhân tố khác
ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tuyền
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Cẩm Thanh
1.1.5 Tác dụng của việc phân tích báo cáo tài chính
Phân tích báo cáo tài chính là một hệ thống các phương pháp nhằm đánh giá tình
hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời gian hoạt động
nhất định. Trên cơ sở đó, giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định
chuẩn xác trong quá trình kinh doanh.
Bởi vậy việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các

thông tin từ báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Các chủ ngân hàng và nhà cung cấp tín dụng quan tâm đến khả năng sinh lợi và
khả năng thanh toán của doanh nghiệp thể hiện trên các báo cáo tài chính. Bằng việc so
sánh số lượng và chủng loại tài sản với số nợ phải trả theo kỳ hạn, những người này có
thể xác định được khả năng thanh toán của doanh nghiệp và quyết định có cho doanh
nghiệp vay hay không.
Cơ quan thuế quan tâm đến báo cáo tài chính để có các thông tin để xác đinh số
thuế mà doanh nghiệp phải nộp.
Các nhà quản lý doanh nghiệp cần các thông tin để kiểm soát và chỉ đạo tình hình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các thông tin do các báo cáo tài chính cung cấp
thường không đáp ứng đủ nhu cầu thông tin của họ. Nhằm đáp ứng thông tin cho đối
tượng này thì doanh nghiệp thường tổ chức thêm một hệ thống kế toán riêng đó là kế
toán quản trị.
Nhóm có quyền lợi gián tiếp: các cơ quan quản lý nhà nước khác ngoài cơ quan
thuế, các viện ngiên cứu kinh tế, các sinh viên, người lao đông…
Các cơ quan quan lý khác ngoài cơ quan thuế cần thông tin từ phân tích báo cáo
tài chính để kiểm tra tình hình tài chính, kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và xây dựng các kế hoạch quản lý vĩ mô.
Người lao động quan tâm đến các thông tin từ phân tích báo cáo tài chính của
doanh nghiệp để đánh giá triển vọng của nó trong tương lai. Một doanh nghiệp có tình
hình tài chính tốt tương lai sáng sủa sẽ thu hút người lao động đến tìm việc và ngược lại.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tuyền
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Cẩm Thanh
Các đối thủ cạnh tranh quan tâm đến khả năng sinh lợi, doanh thu bán hàng và
các chỉ tiêu tài chính khác trong điều kiện có thể tìm biện pháp cạnh tranh với doanh
nghiệp.
Các thông tin từ phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp nói chung còn phục
vụ cho các nhà nghiên cứu, các sinh viên kinh tế phục vụ cho mục đích học tập và
nghiên cứu của họ.
1.2Tài liệu dùng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Thuyết
minh
Số cuối năm Số đầu năm
1 2 3 4 5
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN(100)=110+120+130+140+150 100 189.122.717.514 135.528.120.608
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 369.870.713 1.205.349.269
1. Tiền 111 V.01 369.870.713 1.205.349.269
2. Các khoản tương đương tiền 112 0 0
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02 0 0
1. Đầu tư ngắn hạn 121 0 0
2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngăn hạn 129 0 0
III. Các khoản thu ngắn hạn 130 37.632.326.883 29.540.051.419
1.Phải thu khách hàng 131 37.632.326.883 29.470.266.277
2.Trả trước cho người bán 132 0 0
3.Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 0 0
4.Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134 0 0
5.Các khoản phải thu khác 135 V.03 0 69.785.142
6.Dự phòng các khoản phải thu khó đòi(*) 139 0 0
IV.Hàng tồn kho 140 148.807.293.392 101.543.775.234
1.Hàng tồn kho 141 V.04 148.807.293.392 101.543.775.234
2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 0 0
V. Tài sản ngắn hạn khác 150 2.313.226.526 3.238.944.686
1.Chi phí trả trước ngắn hạn 151 0 1.436.112.071
2.Thuế GTGT được khấu trừ 152 2.123.691.872 1.653.528.896
3.Thuế và các khoản phải thu khác nhà nước 154 V. 05 118.297.728 87.786.131
4.Tài sản ngắn hạn khác 157 71.236.926 61.517.588
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 200
200=210+220+240+250+260
I. Các khoản phải thu dài hạn 210 0 0
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tuyền

NGUỒN VỐN
Mã số
Thuyết
minh
Số đầu năm Số cuối năm
A.NỢ PHẢI TRẢ(300=310+330) 300 211.134.847.676 137.608.529.150
I.Nợ ngán hạn 310 179.987.072.676 128.070.536.906
1.Vay và nợ ngắn hạn 311 V.15 115.991.161.605 71.675.393.235
2.Phải trả người bán 312 63.995.911.071 56.395.143.671
3.Người mua trả tiền trước 313 0 0
4.Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 314 V.16 0 0
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tuyền
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Cẩm Thanh
5.Phải trả người lao động 315 0 0
6.Chi phí phải trả 316 V.17 0 0
7.Phải trả nội bộ 317 0 0
8.Phải trả theo tiến độ hợp đồng xây dựng 318 0 0
9.Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 V.118 0 0
10.Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 0 0
II. Nợ dài hạn 330 31.147.775.000 9.537.992.244
1.Phải trả dài hạn người bán 331 0 0
2.Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19 0 0
3.Phải trả dài hạn khác 333 13.649.000.000 0
4.Vay và nợ dài hạn 334 V.20 17.498.775.000 9.537.992.244
5.Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 V.21 0 0
6.Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 0 0
7,Dự phòng phải trả dài hạn 337 0 0
B.VỐN CHỦ SỞ HỮU(400=410+430) 400 35.619.661.822 35.593.941.625
I. Vốn chủ sở hữu 410 V.22 35.581.365.305 35.478.368.335
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 34.929.437.200 34.929.437.200

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN(100)=110+120+130+140+150 100 314.191.082.718 189.122.717.514
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 369.870.713 369.870.713
1. Tiền 111 V.01 369.870.713 369.870.713
2. Các khoản tương đương tiền 112 0 0
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02 0 0
1. Đầu tư ngắn hạn 121 0 0
2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngăn hạn 129 0 0
III. Các khoản thu ngắn hạn 130 62.632.326.883 37.632.326.883
1.Phải thu khách hàng 131 62.632.326.883 37.632.326.883
2.Trả trước cho người bán 132 0 0
3.Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 0 0
4.Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134 0 0
5.Các khoản phải thu khác 135 V.03 0 0
6.Dự phòng các khoản phải thu khó đòi(*) 139 0 0
IV.Hàng tồn kho 140 248.875.658.596 148.807.293.392
1.Hàng tồn kho 141 V.04 248.875.658.596 148.807.293.392
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tuyền
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Cẩm Thanh
2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 0 0
V. Tài sản ngắn hạn khác 150 2.313.226.526 2.313.226.526
1.Chi phí trả trước ngắn hạn 151 0 0
2.Thuế GTGT được khấu trừ 152 2.123.691.872 2.123.691.872
3.Thuế và các khoản phải thu khác nhà nước 154 V. 05 118.297.728 118.297.728
4.Tài sản ngắn hạn khác 157 71.236.926 71.236.926
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 200
200=210+220+240+250+260
I. Các khoản phải thu dài hạn 210 0 0
1.Phải thu dài hạn của khách hàng 211
0
0

NGUỒN VỐN
Mã số
Thuyết
minh
Số cuối năm Số đầu năm
A.NỢ PHẢI TRẢ(300=310+330) 300 399.390.230.334 211.134.847.676
I.Nợ ngán hạn 310 351.242.455.334 179.987.072.676
1.Vay và nợ ngắn hạn 311 V.15 290.991.161.605 115.991.161.605
2.Phải trả người bán 312 60.251.293.792 63.995.911.071
3.Người mua trả tiền trước 313 0 0
4.Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 314 V.16 0 0
5.Phải trả người lao động 315 0 0
6.Chi phí phải trả 316 V.17 0 0
7.Phải trả nội bộ 317 0 0
8.Phải trả theo tiến độ hợp đồng xây dựng 318 0 0
9.Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 V.118 0 0
10.Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 0 0
II. Nợ dài hạn 330 48.147.775.000 31.147.775.000
1.Phải trả dài hạn người bán 331 0 0
2.Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19 0 0
3.Phải trả dài hạn khác 333 13.649.000.000 13.649.000.000
4.Vay và nợ dài hạn 334 V.20 34.498.775.000 17.498.775.000
5.Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 V.21 0 0
6.Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 0 0
7,Dự phòng phải trả dài hạn 337 0 0
B.VÓN CHỦ SỞ HỮU(400=410+430) 400 45.690.224.622 35.619.661.822
I. Vốn chủ sở hữu 410 V.22 45.651.928.105 35.581.365.305
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 45.000.000.000 34.929.437.200
2.Thặng dư vốn cổ phần 412 0 0
3.Vốn khác của chủ sở hữu 413 0 0

+ Phần III – thuế GTGT được khấu trừ, hoàn lại, được miễn giảm: phản ánh số
thuế GTGT còn đầu kỳ, phát sinh trong kỳ và còn cuối kỳ.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập trên cơ sở số tổng phát sinh các
tài khoản từ loại 5 đến loại 9, BCKQKD kỳ trước, sổ kế toán các TK 133 và 333.
- Phương pháp lập: Tại các XN không lập BCKQKD mà chỉ xác định ra đến kết
quả lãi, lỗ và chuyển số liệu lên phòng tài chính kế toán của công ty. Căn cứ vào các số
liệu này, kế toán tổng hợp tiến hành tổng cộng doanh thu, chi phí từ đó tính ra lợi nhuận
và thuế của toàn công ty để lập BCKQKD dựa trên bảng tính Excel.
Dưới đây là báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tuyền
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Cẩm Thanh
Bảng 1.3: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tuyền
Công ty CPCN Gỗ Đại Thành
Mẫu sổ B02-DN
90 Tây Sơn -Bình Định
Ban hành theo QĐ sô 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2007
ĐVT:VNĐ
Chỉ tiêu Mã số Thuyết
minh
Năm nay Năm trước
1 2 3 4 5
1. Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
01 VI.25 201.299.175.748 180.842.854.662
2. Các khoản giảm trừ DT
02 0 0
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

18. Lãi từ bán cổ phiếu
70 0 0
Lập ngày 31 tháng 12 năm 2007
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Cẩm Thanh
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

Bảng 1.4: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008
Công ty CPCN Gỗ Đại Thành
Mẫu sổ B02-DN
90 Tây Sơn -Bình Định
Ban hành theo QĐ sô 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2008
DVT:VNĐ
Chỉ tiêu Mã số Thuyết
minh
Năm nay Năm trước
1 2 3 4 5
1. Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
01 VI.25 285.343.031.492 201.299.175.748
2. Các khoản giảm trừ DT
02 0 0
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
(10 = 01 - 02)
4. Giá vốn hàng bán
11 VI.27 260.549.885.166 186.890.932.800
5. Lợ nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
(20 = 10 - 11)
6.Doanh thu hoạt động tài chính

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
1.3 Phương pháp sử dụng để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biện pháp
nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên
ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi
tiết nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Về lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp nhưng trên
thực tế người ta thường sử dụng chủ yếu 2 phương pháp là phương pháp so sánh và
phương pháp tỷ lệ.
1.3.1 Phương pháp so sánh
Để áp dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện có thể so sánh
được của các chỉ tiêu tài chính ( thống nhất về không gian, nội dung, tính chất và đơn vị
tính toán…) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh. Gốc so sánh được
chọn là gốc về mặt thời gian và không gian, kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo
hoặc kỳ kế hoạch, giá trị được so sánh có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương
đối hoặc số bình quân.
Nội dung so sánh bao gồm:
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tuyền
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Cẩm Thanh
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu
hướng thay đổi về tình hình tài chính doanh nghiệp. Đánh giá sự tăng trưởng
hay thụt lùi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu của
doanh nghiệp.
- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành của các
doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình tốt
hay xấu so với các doanh nghiệp trong cùng ngành.
- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể,
so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số
tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên

vốn cũng như xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn huy động.
Khi đánh giá tình hình huy động vốn, các nhà phân tích có thể lập bảng sau:
Bảng 1.5: Bảng đánh giá tình hình huy động vốn của doanh nghiệp
Chỉ tiêu Cuối năm Cuối năm N so với cuối năm…
N-2 N-1 N N-2 N-1
Số
tiền
Tỷ
trọng
Số
tiền
Tỷ
trọng
Số
tiền
Tỷ
trọng
+/ -
về số
tiền
Tỷ
lệ
+/-
về tỷ
trọng
+/ -
về số
tiền
Tỷ
lệ

doanh để tăng vòng quay sinh lợi
Hệ số tự tài trợ TSDH =
b) Phương pháp đánh giá
Ta có thể lập bảng sau đây:
Bảng 1.6: Bảng đánh giá mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp
Chỉ tiêu Cuối năm Cuối năm N so với cuối năm…
N-2 N-1
N-2 N-1 N + /- % +/- %
A B C D E F G H
Hệ số tài trợ
Hệ số tự tài trợ TSDH
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tuyền
Vốn CSH
Tổng số nguồn vốn
Vốn CSH
Tài sản dài hạn
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Cẩm Thanh
Khi đánh giá khái quát mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp nếu trị số
của các chỉ tiêu này phản ánh mức độ độc lập về tài chính tăng theo thời gian thì có thể
khẳng định chắc chắn là mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp đã tăng so với kỳ
gốc và có xu hướng tăng theo thời gian . Tuy nhiên chưa thể khẳng định mức độ độc lập
về tài chính của doanh nghiệp là cao mà còn cần dựa vào nhiều chỉ tiêu khác để đánh
giá.
Nếu trị số của chỉ tiêu hệ số tài trợ tăng nhưng trị số của chỉ tiêu hệ số tự tài trợ
TSDH nhỏ hơn 1 thì chắc chắn mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp không
cao, doanh nghiệp phải đối đầu với những khó khăn tài chính trong tương lai khi một
khoản nợ vay dài hạn đến hạn thanh toán. Ngược lại trị số của chỉ tiêu hệ số tài trợ tăng
theo thời gian và trị số các chỉ tiêu hệ số tự tài trợ TSDH giảm nhưng có số tuyệt đối của
nó lớn hơn 1 thì chắc chắn an ninh tài chính của doanh nghiệp vẫn bền vững , mức độ
độc lập tài chính của doanh nghiệp vẫn không bị đe dọa

biến động của chúng theo thời gian để thấy được mức độ hợp lý trong phân bổ
Khi phân tích cơ cấu tài sản ta có thể lập bảng sau:
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tuyền
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Cẩm Thanh
Bảng 1.7 : Bảng phân tích cơ cấu tài sản
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tuyền
Chỉ tiêu Cuối năm Cuối năm N so với cuối năm…
N-2 N-1 N N-2 N-1
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ Tỷ trọng
A. Tài sản ngắn hạn
I. Tiền và tương đương tiền
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn
III. Phải thu ngắn hạn
IV. Hàng tồn kho
V. Tài sản ngắn hạn khác
B. Tài sản dài hạn
I. Phải thu dài hạn
II. Tài sản cố định
III. Bất động sản đầu tư
IV. Đầu tư tài chính dài hạn
V. Tài sản dài hạn khác
tổng tài sản
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Cẩm Thanh
1.4.2.2 Phân tích cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp
Cấu trúc nguồn vốn thể hiện chính sách tài trợ của doanh nghiệp liên quan đến
nhiều khía cạnh khác nhau trong công tác quản trị tài chính. Việc huy động vốn một mặt
đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự an toàn trong tài chính,
nhưng mặt khác ảnh hưởng tới hiệu quả và rộng hơn là rủi ro của doanh nghiệp. Do vậy
phân tích cấu trúc nguồn vốn cần xem đến nhiều khía cạnh và cả mục tiêu của doanh
nghiệp để đánh giá đầy đủ nhất về tình hình tài chính doanh nghiệp. Qua đó doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status