Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Sinh học NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP PHẦN SINH THÁI HỌC LỚP 12C4 BẰNG PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ HÓA KIẾN THỨC - Pdf 28

Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Sinh học, năm học: 2014-2015
DANH MỤC VIẾT TẮT
Người thực hiện: Tạ Thị Diễm Thu

MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Trang 1
2. GIỚI THIỆU 2
2.1. Hiện trạng 3
2.2. Giải pháp thay thế 3
* Vấn đề nghiên cứu 3
* Giả thuyết nghiên cứu 3
3. PHƯƠNG PHÁP 4
3.1. Khách thể nghiên cứu 4
3.2. Thiết kế nghiên cứu 4
3.3. Qui trình nghiên cứu 5
3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu 7
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ 8
4.1. Phân tích 8
4.2. Bàn luận 9
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 10
5.1. Kết luận 10
5.2. Khuyến nghị 10
TÀI LIỆU THAM KHẢO 12
PHỤ LỤC 13
Phụ lục 1: BẢNG ĐIỂM 13
Phụ lục 2: THIẾT KẾ PHIẾU HỌC TẬP 16
Phụ lục 3: ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM SAU TÁC ĐỘNG 29
Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Sinh học, năm học: 2014-2015

5
Bảng 3
So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
9
Bảng 4 Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể
24
Bảng 5 Mối quan giữa các cá thể trong quần thể và ý nghĩa
24
Biểu đồ So sánh kết quả trước và sau tác động 8
Sơ đồ 1
Các loại môi trường sống
21
Sơ đồ 2
Các nhân tố sinh thái
22
Người thực hiện: Tạ Thị Diễm Thu
Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Sinh học, năm học: 2014-2015
Người thực hiện: Tạ Thị Diễm Thu
Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Sinh học, năm học: 2014-2015
Người thực hiện: Tạ Thị Diễm Thu
Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Sinh học, năm học: 2014-2015
Người thực hiện: Tạ Thị Diễm Thu
Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Sinh học, năm học: 2014-2015
1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn
lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công
cuộc phát triển đất nước. Vì thế, giáo dục có nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng
một thế hệ Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Dạy học sinh học
cũng không đứng ngoài nhiệm vụ đó.
Sinh học là khoa học về sự sống có mối liên hệ chặt chẽ với môi trường, học sinh

pháp sơ đồ hóa kiến thức đã nâng cao kết quả học tập của HS.
2. GIỚI THIỆU
Sơ đồ là một dạng kênh thông tin rất thú vị, ngôn ngữ sơ đồ vừa cụ thể, trực quan, chi
tiết lại vừa có tính khái quát, trừu tượng và hệ thống cao. Nhìn vào sơ đồ, người xem sẽ
thấy được từng chi tiết cụ thể trong hệ thống toàn diện. Phương pháp dạy học bằng sơ đồ
luôn bám sát quá trình học tập từ việc hình thành kiến thức mới, củng cố hoàn thiện kiến
thức, kiểm tra đánh giá thức sau mỗi bài, mỗi chương hay mỗi phần một cách sáng tạo,
buộc học sinh luôn đặt tư duy trong hoạt động. Vì vậy, dạy bằng sơ đồ cũng gián tiếp rèn
luyện tư duy logic cho học sinh.
Áp dụng sơ đồ hóa kiến thức phần Sinh thái học sẽ giúp HS hệ thống kiến thức từng
phần, từng bài, thậm chí cả chương. Trong quá trình giảng dạy bằng phương pháp sơ đồ
hóa, GV rèn luyện HS khả năng tư duy, khái quát hóa kiến thức khi làm việc độc lập;
đồng thời, phát triển khả năng lập luận thông qua làm việc nhóm. Để đạt hiệu quả cao cho
việc dạy học bằng phương pháp này, GV giao nhiệm vụ cụ thể cho HS chuẩn bị bài ở nhà;
bên cạnh đó, sơ đồ GV chuẩn bị phải tinh giản, dễ hiểu và mang tính thẩm mĩ cao.
Người thực hiện: Tạ Thị Diễm Thu
Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Sinh học, năm học: 2014-2015
2.1. Hiện trạng
Cấu trúc chương trình Sinh học cấp THPT được sắp xếp lôgic và hệ thống, kiến thức
cấp dưới là nền tảng để lĩnh hội kiến thức cấp trên. Chương trình Sinh học 12 gồm 3 phần:
Di truyền học, Tiến hóa và Sinh thái học. Phần Sinh thái học là phần tương đối khó, mang
tính giáo dục và ứng dụng cao. Tuy nhiên, khi học phần này, HS ít xem trọng, không hệ
thống được kiến thức và liên hệ thực tiễn.
Dạy học bằng phương pháp sơ đồ hóa giúp chúng ta có thể sử dụng được tất cả các
khâu: hình thành kiến thức mới, cũng cố và hoàn thiện kiến thức, kiểm tra đánh giá; GV có
thể truyền đạt hay giải thích minh họa kiến thức, tổ chức hoạt động tự học cho HS và yêu
cầu HS sử dụng sơ đồ để diễn đạt nội dung học được. Trong tiến trình dạy học bằng
phương pháp này, GV cũng có thể cho HS thảo luận nhóm để thiết kế được sơ đồ hoàn
chỉnh về kiến thức bài học, qua đó HS sẽ giải quyết sâu sát những vấn đề thực tiễn hơn.
2.2. Giải pháp thay thế

chứng là 5,96 và lớp thực nghiệm là 5.94;
p= 0.48 > 0.05: Chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm thực nghiệm và đối
chứng là không có ý nghĩa. Vậy hai nhóm đã chọn được xem là tương đương.
Thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động của 2 nhóm tương đương.
Người thực hiện: Tạ Thị Diễm Thu
Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Sinh học, năm học: 2014-2015
Bảng 2. Thiết kế nghiên cứu
Nhóm Kiểm tra trước

Tác động Kiểm tra sau

Thực nghiệm
(Lớp 12C4)
O1 Dạy học bằng hướng dẫn sơ đồ
hóa kiến thức.
O3
Đối chứng
(Lớp 12C1)
O2 Dạy học bình thường. O4
Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập.
3.3. Quy trình nghiên cứu
* Chuẩn bị bài của giáo viên
- Đối với lớp đối chứng (12C1):
+ Thiết kế kế hoạch bài học.
+ Chuẩn bị bài kiểm tra trắc nghiệm.
- Đối với lớp thực nghiệm (12C4):
+ Thiết kế kế hoạch bài học theo hướng sơ đồ hóa kiến thức.
+ Thiết kế các sơ đồ cho từng mục hoặc cả bài, vẽ ra bảng phụ hoặc in trên giấy
rô-ki.
+ Chuẩn bị bài kiểm tra trắc nghiệm.

Hai bài được chọn thiết kế dạy theo phương pháp sơ đồ hóa kiến thức là bài 35 và bài
36 ở lớp thực nghiệm
Môn Tiết PPCT Tên bài
Sinh học 12 35 Môi trường sống và các nhân tố sinh thái.
Sinh học 12 36 Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể
trong quần thể.
Bài kiểm tra sau tác động được tiến hành ở nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
sau khi học xong 2 bài 35 và 36. Đề kiểm tra gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm 4 lựa chọn (phụ
lục 3), điểm tối đa là 10, thời gian làm bài là 45 phút.
Kết quả các bài kiểm tra trước và sau tác động (phụ lục 1) sẽ được kiểm tra mức độ
tương đương bằng phép kiểm chứng T-test.
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
4.1. Phân tích dữ liệu
Sau khi có kết quả kiểm tra sau tác động, sử dụng phần mềm Excel để tính các giá
trị cần thiết. Qua xử lí số liệu đã thu được bảng dữ liệu và biểu đồ sau:
Bảng 3. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Đối chứng Thực nghiệm
ĐTB 6.26 6.88
Người thực hiện: Tạ Thị Diễm Thu
Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Sinh học, năm học: 2014-2015
Độ lệch chuẩn 0.96 0.78
Giá trị p của T-test 0.00009
Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD) 0.83
Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-test cho kết quả p = 0.00009<
0,05. Điều này cho thấy chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có
ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhóm thực nghiệm cao hơn ĐTB nhóm đối chứng
là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) =
83.0
93.0

hoá trong dạy học, giáo viên phải hướng học sinh nắm vững cấu trúc bài học, hệ thống các
khái niệm và quá trình trong từng bài, từng chương trong chương trình sinh thái học rồi
mới đi vào từng phần cụ thể, muốn vậy phải nghiên cứu kỹ sách giáo khoa cộng với kiến
thức thực tiễn và khả năng sáng tạo của học sinh.
Kết quả thực nghiệm cho thấy, việc hướng dẫn thực hiện sơ đồ hóa kiến thức phần
Sinh thái học giúp HS tiếp cận tri thức bằng con đường logic tổng hợp, phân tích, hệ
thống; tức vừa cùng một lúc phân tích đối tượng thành các sự kiện, các yếu tố cấu thành;
lại vừa tổng hợp, hệ thống hóa các sự kiện, các yếu tố đó thành một chỉnh thể thống nhất.
HS sẽ nắm vững và nhớ lâu kiến thức, đồng thời phát huy tính tích cực, sáng tạo, khả năng
tư duy của HS,… Nhờ vây, mục tiêu giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho HS đạt hiệu
quả cao hơn.
5.2. Khuyến nghị
* Đối với cấp quản lí:
- Tổ chức nhiều buổi chuyên đề có chất lượng về phương pháp mới ở tất cả các bộ
môn để GV học tập kinh nghiệm.
- Đầu tư thêm về cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ việc dạy học; hỗ trợ GV các văn
phòng phẩm cần thiết để nâng cao chất lượng giảng dạy (giấy rô-ki, giấy A3, giấy A0, bút
lông, bút màu,…).
Người thực hiện: Tạ Thị Diễm Thu
Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Sinh học, năm học: 2014-2015
* Đối với GV:
- Áp dụng phương pháp hướng dẫn sơ đồ hóa cho các bài học có nội dung phù
hợp trong chương trình sinh học 12, cũng như sinh học 10, 11.
- Mạnh dạn áp dụng các phương pháp dạy học tích cực mới, có thể kết hợp nhiều
phương pháp với nhau.
- Đầu tư soạn các dạng sơ đồ cho các kiến thức sinh học ở các khối lớp trong
chương trình THPT.
- Không ngừng tự học, tự bồi dưỡng kiến thức từ nhiều kênh thông tin (sách, báo,
internet, đồng nghiệp,…).
- Nghiên cứu sơ đồ tư duy để hỗ trợ cho việc thực hiện sơ đồ hóa kiến thức.

Điểm
STĐ STT Họ và Tên
Điểm
TTĐ
Điểm
STĐ
1
Nguyễn Văn Anh
5
6 1
Trần Hữu An
3.5
5.5
2
Phạm Thị Kim Anh
7
7.3 2
Ng Thị Ngọc Bích
9
7.8
3
Trần Duyên Anh
5.5
8 3
Tô Văn Cảnh
4.3
7.5
4
Lê Ngọc Duy
5.3

7.3
7
9
Đặng Minh Dương
7.8
8 9
Nguyễn Thị Ngọc Giàu
7.3
7.5
10
Phạm Thị Thùy Dương
6
6.5 10
Phạm Thị Ngọc Giàu
3.5
6.5
11
Trần Minh Giàu
3.5
4.5 11
Trần Thị Thu Hà
6
6.8
12
Huỳnh Minh Hằng
5.3
6 12
Phạm Thị Phương Hiền
3.5
5.5

5.5
6.5 17
Võ Thành Nam
6.8
6
18
Trần Lý Ngọc Ngân
5
4.5 18
Ngô Thị Thùy Nga
6
6.5
19
Phạm Anh Nguyên
6.5
7 19
Đỗ Minh Nguyệt
7.8
7.5
20
Nguyễn Hoàng Nhân
3.8
5.5 20
Trần Thị Cẩm Nhung
5.3
7
Người thực hiện: Tạ Thị Diễm Thu
Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Sinh học, năm học: 2014-2015
21
Phạm Tú Nhi

Nguyễn Hữu Tài
8.5
7.8
26
Nguyễn Hoàng Phát
4
5.8 26
Đặng Quốc Thắng
4
7.3
27
Lê Nguyễn Trọng Phúc
6.5
7.5 27
Ngô Hiếu Thiện
3.3
5.5
28
Phan Vĩnh Quí
5.3
5.3 28
Ngô Ngọc Thọ
6.5
6.5
29
Nguyễn Vũ Như Quỳnh
9
7.5 29
Lâm Minh Thuận
7

Võ Thị Thu Thảo
5.5
6.5 34
Nguyễn Hồng Trâm
5.5
7.8
35
Nguyễn Thanh Thủy
5.5
4.5 35
Nguyễn Thị Kim Uyên
7
6.5
36
Lê Trung Tín
4.3
65 36
Trần Quang Vinh
6
6.3
37
Lê Nguyễn Bội Trâm
3.3
5.3 37
Nguyễn Thị Vui
3.5
5.3
38
Lê Thị Hồng Tươi
7

Người thực hiện: Tạ Thị Diễm Thu
Mức độ ảnh hưởng (SMD)
Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn
Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Sinh học, năm học: 2014-2015
- Phát triển kỹ năng phân tích kênh hình, kỹ năng so sánh khái quát tổng hợp, làm việc
độc lập với sgk.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích các yếu tố môi trường.
3. Thái độ nhận thức
- Xây dựng ý thức biết tôn trọng và bảo vệ môi trường thiên nhiên.
- Có hành động thiết thực xây dựng nơi mình sống, học tập, làm việc ngày càng thân
thiện, gần gũi với thiên nhiên.
II. Phương tiện
- Hình 35.1, 35.2 phóng to
- Sơ đồ các nhân tố sinh thái, các loại môi trường, bảng sự thích nghi của sinh vật đối với
môi trường sống.
- Giấy vẽ A
1
, bút màu xanh, đỏ.
III. Phương pháp
- Trực quan tìm tòi bộ phận.
- Vấn đáp tìm tòi bộ phận.
IV. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp và kiểm diện
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Bài mới:
Vào bài: chúng ta cùng hiện đang cùng sống trong một môi trường, vậy môi trường là gì,
những thành tố nào cấu thành môi trường? Chúng ta và môi trường có mối quan hệ ra sao?
Hãy cùng tìm hiểu bài ”TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI”
Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống và các nhân tố sinh thái

hưởng của chúng đối với SV
như thế nào?
- GV nhận xét, hoàn thiện,
cho điểm khuyến khích HS,
yêu cầu các em vẽ lại ở nhà.
đất, các loài chim thường
sống trên bầu khí quyển…
- Như khái niệm phần “nội
dung chính”.
- Đọc nhanh SGK, quan
sát sơ đồ, xung phong trả
lời câu hỏi.
- Theo hướng dẫn của GV.
- Là nhân tố sinh thái
(NTST): là tất cả những
nhân tố MT có ảnh hưởng
trực tiếp hoặc gián tiếp đến
đời sống sinh vật.
- Quan sát sơ đồ và trả lời
câu hỏi của GV.
- Cùng thảo luận, đóng góp
ý kiến.
- Theo yêu cầu của GV.
1. Môi trường sống
a. Khái niệm: Môi trường
sống bao gồm tất cả các
nhân tố xung quanh sinh
vật, có tác động trực tiếp
hay gián tiếp tới sinh vật;
làm ảnh hưởng đến sự tồn

cơ. MT tác động đến sinh
vật qua các NTST, sinh vật
cũng có thể thay đổi các
NTST tức là làm biến đổi
MT.
sinh vật.
Hoạt động 2: Tìm hiểu giới hạn sinh thái và ổ sinh thái
TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung chính
10p - Giới hạn sinh thái (GHST) là
gì?
- Hãy nghiên cứu hình 35.1 và
phân tích sơ đồ?
- Yêu cầu HS xác định khoảng
thuận lợi và khoảng chống
chịu của các ví dụ trong SGK?
- Cho biết ổ sinh thái là gì? Ổ
- Là khoảng giá trị xác định
của một NTST mà trong sinh
vật có thể tồn tại và phát triển
ổn định theo thời gian.
- Trong giới hạn sinh thái có:
+ Khoảng thuận lợi: thuận lợi
nhất cho các chức năng sống.
+ Khoảng chống chịu: gây ức
chế các hoạt động sinh lí.
- Ngoài giới hạn sinh thái, SV
chết hay sống tiềm sinh.
- Theo hướng dẫn của GV.
- Giới hạn sinh thái của một
II. GIỚI HẠN SINH

“không gian sinh thái” mà ở
đó tất cả các nhân tố sinh thái
của môi trường nằm trong giới
hạn sinh thái cho phép loài đó
tồn tại và phát triển lâu dài.
- Nơi ở chỉ là nơi cư trú, còn ổ
sinh thái biểu hiện cách sinh
sống của loài đó.
Ví dụ: SGK
- Hai ổ sinh thái đã có sự
trùng nhau, nghĩa là có cạnh
tranh về thức ăn, nếu khoảng
giao nhau càng nhiều tức cạnh
tranh càng gay gắt hơn.
nhân tố sinh thái là ổ sinh
thái của loài về NTST đó.
- Ổ sinh thái của một loài
là một “không gian sinh
thái” mà ở đó tất cả các
nhân tố sinh thái của môi
trường nằm trong giới hạn
sinh thái cho phép loài đó
tồn tại và phát triển lâu
dài.
(Lưu ý: nơi ở chỉ là nơi cư
trú, còn ổ sinh thái biểu
hiện cách sinh sống của
loài đó)
4. Củng cố và luyện tập (5 phút)
- Môi trường sống bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status